1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt

70 622 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định giá chứng khoán
Tác giả TS. Nguyễn Văn Thuận
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Định Giá Chứng Khoán
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 224,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định giá các chứng khoán dài hạnĐịnh giá các chứng khoán dài hạn ‹ Các khái niệm về giá trị ‹ Định giá trái phiếu ‹ Định giá cổ phiếu ưu đãi ‹ Định giá cổ phần thường ‹ Tỷ suất lợi nhuận

Trang 1

Chuyên đề

Định Giá Chứng Khoán

Định Giá Chứng Khoán

TS Nguyễn Văn Thuận

Trang 2

Định giá các chứng khoán dài hạn

Định giá các chứng khoán dài hạn

‹ Các khái niệm về giá trị

‹ Định giá trái phiếu

‹ Định giá cổ phiếu ưu đãi

‹ Định giá cổ phần thường

‹ Tỷ suất lợi nhuận hoặc lợi suất

Trang 3

Giá trị khánh tận và hoạt động

‹Giá trị hoạt động là tổng số tiền có thể thu

được nếu bán toàn bộ tài sản công ty đang

hoạt động kinh doanh.

‹Mối quan hệ giữa GT khánh tận và GT hoạt

động là giá trị tổ chức

‹ Giá trị hoạt động là tổng số tiền có thể thu

được nếu bán toàn bộ tài sản công ty đang

hoạt động kinh doanh.

‹Mối quan hệ giữa GT khánh tận và GT hoạt

động là giá trị tổ chức

‹Giá trị khánh tận là tổng số tiền có thể thu

được nếu bán một tài sản hoặc một nhóm tài sản của công ty một cách riêng lẻ khỏi tổ chức đang hoạt động.

‹ Giá trị khánh tận là tổng số tiền có thể thu

được nếu bán một tài sản hoặc một nhóm tài sản của công ty một cách riêng lẻ khỏi tổ chức đang hoạt động.

Trang 4

Thư giá và thị giá

‹Thư giá là giá trị kế toán hay giá sổ sách

(1) Tài sản : Là nguyên giá tài sản trừ

cho giá trị khấu hao tích lũy.

(2) Công Ty: Là tổng tài sản trừ đi cho

tổng nợ và cổ phần ưu đãi (nếu có)

‹Thư giá là giá trị kế toán hay giá sổ sách

(1) Tài sản : Là nguyên giá tài sản trừ

cho giá trị khấu hao tích lũy.

(2) Công Ty: Là tổng tài sản trừ đi cho

tổng nợ và cổ phần ưu đãi (nếu có)

‹Thị giá là giá cao nhất giữa gía trị hoạt động và giá trị khánh tận của công ty.

‹Thị giá là giá cao nhất giữa gía trị hoạt động và giá trị khánh tận của công ty.

Trang 5

Thị giá và Nội giá

‹Nội giá là giá trị thực của một tài sản

Nội giá của một chứng khoán phụ thuộc

vào những yếu tố ngự trị trên nó như :

khả năng sinh lời, chất lượng hoạt động

của BGĐ, tốc độ tăng trưởng;

‹Nội giá là giá trị thực của một tài sản

Nội giá của một chứng khoán phụ thuộc

vào những yếu tố ngự trị trên nó như :

khả năng sinh lời, chất lượng hoạt động

của BGĐ, tốc độ tăng trưởng;

‹Thị giá là giá đang được mua bán trên thị trường Thị giá phụ thuộc vào quan hệ cung và cầu của tài sản đó trên thị trường.

‹Thị giá là giá đang được mua bán trên thị trường Thị giá phụ thuộc vào quan hệ cung và cầu của tài sản đó trên thị trường.

Trang 6

Định giá trái phiếu

‹ Những điều khoản quan trọng

‹ Các loại trái phiếu

‹ Định giá trái phiếu

‹ Ghép lãi nữa năm

Trang 7

Những điều khoản quan trọng của trái phiếu

Những điều khoản quan trọng của trái phiếu

‹ Mệnh giá (FV) là giá ghi trên bề mặt của

TP ; còn được gọi là giá trị danh nghĩa.

‹ Trái phiếu của Mỹ, FV 0 = $1,000

‹ Trái phiếu của VN, FV 0 = 100.000 VNĐ

‹ Mệnh giá ( FV ) là giá ghi trên bề mặt của

TP ; còn được gọi là giá trị danh nghĩa.

‹ Trái phiếu là một chứng khoán nợ do

các công ty và chính phủ phát hành ; Nó được xem là một khoản nợ dài hạn.

‹ Trái phiếu là một chứng khoán nợ do

các công ty và chính phủ phát hành ; Nó được xem là một khoản nợ dài hạn.

Trang 8

Những điều khoản quan trọng của trái phiếu

Những điều khoản quan trọng của trái phiếu

‹ Suất chiết khấu phụ thuộc vào mức độ rủi

ro của từng loại trái phiếu, và bằng với

lãi suất không rủi ro cộng với phần

thưởng rủi ro của mỗi loại trái phiếu.

‹ Suất chiết khấu phụ thuộc vào mức độ rủi

ro của từng loại trái phiếu, và bằng với

lãi suất không rủi ro cộng với phần

thưởng rủi ro của mỗi loại trái phiếu.

‹ Lãi suất gốc (DN) của trái phiếu là LS

được ghi trên trái phiếu Tiền lãi hàng

năm tính theo lãi suất gốc và mệnh giá

‹ Lãi suất gốc (DN) của trái phiếu là LS

được ghi trên trái phiếu Tiền lãi hàng

năm tính theo lãi suất gốc và mệnh giá

Trang 9

Các loại trái phiếu

Trái phiếu phổ thông là loại trái phiếu cơ bản: có lãi suất gốc, lãi trả vào cuối mỗi

năm, và có thời hạn nhất định.

Trái phiếu phổ thông là loại trái phiếu cơ bản: có lãi suất gốc, lãi trả vào cuối mỗi

năm, và có thời hạn nhất định.

Trang 10

Trái phiếu AC có mệnh giá là $1,000 với lãi suất gốc là 8% năm, thời hạn là 30 năm Suất chiết khấu yêu cầu là 10% Vậy giá trái phiếu

AC là bao nhiêu ?

Trái phiếu AC có mệnh giá là $1,000 với lãi suất gốc là 8% năm, thời hạn là 30 năm Suất chiết khấu yêu cầu là 10% Vậy giá trái phiếu

AC là bao nhiêu ?

Trái phiếu phổ thông

= $754.16 + $57.00

Trang 11

Các loại trái phiếu

Trái phiếu vô hạn là loại trái phiếu không hoàn trả vốn gốc, trái chủ chỉ nhận được

tiền lãi hàng năm và nhận vô hạn

Trái phiếu vô hạn là loại trái phiếu không hoàn trả vốn gốc, trái chủ chỉ nhận được

tiền lãi hàng năm và nhận vô hạn

Trang 12

Ví dụ : Trái phiếu vô hạn

Trái phiếu A là một trái phiếu vô hạn, có mệnh giá là $1,000 và lãi suất gốc là 8% Lãi suất trên thị trường kỳ vọng là 10% Vậy giá trị của trái phiếu này la bao nhiêu ?

Trái phiếu A là một trái phiếu vô hạn, có mệnh giá là $1,000 và lãi suất gốc là 8%.

Lãi suất trên thị trường kỳ vọng là 10% Vậy giá trị của trái phiếu này la bao nhiêu ?

Trang 13

Các loại trái phiếu

Trái phiếu có lãi suất bằng Zéro là loại trái phiếu không trả lãi định kỳ, nhưng được bán dưới mệnh giá khi phát hành lần đầu Cung cấp cho các nhà đầu tư một hình thức giá

cả khích lệ.

Trái phiếu có lãi suất bằng Zéro là loại trái phiếu không trả lãi định kỳ, nhưng được bán dưới mệnh giá khi phát hành lần đầu Cung cấp cho các nhà đầu tư một hình thức giá

cả khích lệ.

(1 + k d ) n

Trang 14

Trái phiếu có lãi suất Zéro

Trái phiếu Z có mệnh giá $1,000 ; thời hạn 30 năm Lãi suất chiết khấu yêu cầu là 10% Vậy giá trái phiếu Z là

bao nhiêu?

Trái phiếu Z có mệnh giá $1,000 ; thời

bao nhiêu?

Trang 15

Phương thức trả lãi định kỳ

(1) Chia k d cho 2 (2) Nhân n với 2 (3) Chia I cho 2

(1) Chia k d cho 2 (2) Nhân n với 2 (3) Chia I cho 2

Thường tiễn lãi trái phiếu được trả vào cuối mỗi năm, nhưng vẫn tồn tại những

trái phiếu trả lãi mỗi năm 2 lần.

Cần phải điều chỉnh:

Thường tiễn lãi trái phiếu được trả vào cuối mỗi năm, nhưng vẫn tồn tại những

trái phiếu trả lãi mỗi năm 2 lần.

Trang 16

(1 + k d / 2 ) 2 * n (1 + k d / 2 ) 1

Phương thức trả lãi định kỳ

Trái phiếu phổ thông được điều chỉnh theo

cách trả lãi 2 lần một năm.

Trái phiếu phổ thông được điều chỉnh theo

cách trả lãi 2 lần một năm.

Trang 17

Phương thức trả lãi định kỳ

Trái phiếu C có mệnh giá là $1,000 và lãi suất gốc là 8% năm, tiền lãi trả nửa năm 1 lần, thời hạn là 15 năm Lãi suất thị trường yêu cầu là 10% năm Vậy giá trái phiếu là bao nhiêu?

Trái phiếu C có mệnh giá là $1,000 và lãi suất gốc là 8% năm, tiền lãi trả nửa năm 1 lần, thời hạn là 15 năm Lãi suất thị trường yêu cầu là 10% năm Vậy giá trái phiếu là bao nhiêu?

Trang 18

Cổ phiếu ưu đãi là một chứng khoán trung tính nhưng cổ tức được chia lại cố định và thời hạn là vô hạn Nhưng cổ phiếu ưu đãi

thường không tham gia bầu HĐQT.

Cổ phiếu ưu đãi là một chứng khoán trung tính nhưng cổ tức được chia lại cố định và thời hạn là vô hạn Nhưng cổ phiếu ưu đãi

thường không tham gia bầu HĐQT.

Định giá cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi được ưu tiên trả cổ tức và có tố quyền về tài sản trước cổ phần thường.

Cổ phiếu ưu đãi được ưu tiên trả cổ tức và có tố quyền về tài sản trước cổ phần thường.

Trang 19

Định giá cổ phiếu ưu đãi

Công thức rút gọn:

Trang 20

Định giá cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi PS có lãi suất 8%, mệnh giá

$100 được phát hàng ra bên ngoài Thị trường yêu cầu lãi suất chiết khấu là 10% Vậy giá cổ

phiếu ưu đãi hiện tại là bao nhiêu?

Cổ phiếu ưu đãi PS có lãi suất 8%, mệnh giá

$100 được phát hàng ra bên ngoài Thị trường yêu cầu lãi suất chiết khấu là 10% Vậy giá cổ

phiếu ưu đãi hiện tại là bao nhiêu?

Trang 21

Định giá cổ phần thường

‹ Cổ tức thường được kỳ vọng gia tăng

theo kết quả kinh doanh của công ty

‹ Cổ tức thường tùy thuộc vào chính

sách cổ tức của công ty.

‹ Cổ phần thường là vô hạn

‹ Cổ tức thường được kỳ vọng gia tăng

theo kết quả kinh doanh của công ty

‹ Cổ tức thường tùy thuộc vào chính

sách cổ tức của công ty.

‹ Cổ phần thường là vô hạn

Cổ phần thường là một chứng khoán vốn, luôn luôn tồn tại đối với công ty cổ phần Cổ phần thường là một chứng khoán vốn, luôn luôn tồn tại đối với công ty cổ phần

Trang 22

Định giá cổ phần thường

(1) Cổ tức kỳ vọng tương lai (2) Chênh lệch giá bán cổ phần

thường trong tương lai

(1) Cổ tức kỳ vọng tương lai (2) Chênh lệch giá bán cổ phần

thường trong tương lai

Cổ đông sẽ nhận được các khoản tiền

nào khi sở hữu Cổ phần thường Cổ phần thường ?

Trang 23

Mô hình chiết khấu cổ tức

Mô hình chiết khấu cổ tức là chiết khấu những khoản cổ tức kỳ vọng về hiện tại, hay tính giá

trị hiện tại của các khoản cổ tức kỳ vọng

Mô hình chiết khấu cổ tức là chiết khấu những khoản cổ tức kỳ vọng về hiện tại, hay tính giá

trị hiện tại của các khoản cổ tức kỳ vọng

D t D t : Cổ tức tại thời điểm t

k e : Tỷ suất lợi nhuận yêu

cầu của nhà đầu tư

D t : Cổ tức tại thời điểm t

k e : Tỷ suất lợi nhuận yêu

cầu của nhà đầu tư

Trang 24

Mô hình chiết khấu cổ tức có điều chỉnh

Mô hình chiết khấu cổ tức có điều chỉnh

Mô hình chiết khấu cổ tức được điều chỉnh theo việc bán lại cổ phiếu ở tương lai.

Mô hình chiết khấu cổ tức được điều chỉnh theo việc bán lại cổ phiếu ở tương lai.

(1 + k e ) 1 (1 + k e ) 2 (1 + k e ) n

n: Số năm nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu

P n : Giá cổ phiếu kỳ vọng ở năm thứ n.

n : Số năm nhà đầu tư nắm giữ cổ phiếu

P n : Giá cổ phiếu kỳ vọng ở năm thứ n n

Trang 25

Mô hình chiết khấu dòng cổ tức

Mô hình chiết khấu cổ tức yêu cầu phải dự toán được tất cả cổ tức được trả ở trong tương lai Do đó suất tăng trưởng cổ tức hàng năm là một yếu

tố quan trọng của mô hình.

Ba mô hình định giá cổ phần thường :

Mô hình chiết khấu cổ tức yêu cầu phải dự toán được tất cả cổ tức được trả ở trong tương lai Do đó suất tăng trưởng cổ tức hàng năm là một yếu

tố quan trọng của mô hình.

Ba mô hình định giá cổ phần thường :

Suất tăng trưởng cổ tức đều

Suất tăng trưởng cổ tức bằng zéro

Suất tăng trưởng cổ tức qua hai giai đoạn

Suất tăng trưởng cổ tức đều

Suất tăng trưởng cổ tức bằng zéro

Suất tăng trưởng cổ tức qua hai giai đoạn

Trang 26

Mô hình tăng trưởng đều

Mô hình tăng trưởng đều giả sử là cổ tức tăng

trưởng vĩnh viễn trong tương lai là g.

Mô hình tăng trưởng đều giả sử là cổ tức tăng

trưởng vĩnh viễn trong tương lai là g

D 1 D g 1 : Suất tăng trưởng đều(g : Cổ tức trả tại thời điểm 1. 1 =…=g n )

k e : Tỷ suất lợi nhuận lời yêu cầu.

D 1 : Cổ tức trả tại thời điểm 1.

g : Suất tăng trưởng đều(g 1 =…=g n )

k e : Tỷ suất lợi nhuận lời yêu cầu.

D 0 (1+ g ) 2

Trang 27

Mô hình tăng trưởng đều

Cổ phiếu BG kỳ vọng suất tăng trưởng 8% Cổ tức $3.24 cho mỗi cổ phần và được trả hàng năm.Thị trường yêu cầu Lãi suất chiết khấu là 15% Vậy giá của Cổ phần thường ?

D 1 = $3.24 ( 1 + 08 ) = $3.50

P CG = D 1 / ( k e - g ) = $3.50 / ( .15 - 08 )

= $50

Trang 28

Mô hình tăng trưởng Zero

Mô hình tăng trưởng Zero giả sử là cổ tức sẽ tăng

trưởng vĩng viễn với suất tăng trưởng g = 0.

Mô hình tăng trưởng Zero giả sử là cổ tức sẽ tăng

trưởng vĩng viễn với suất tăng trưởng g = 0.

D 1 D 1 : Cổ tức trả vào cuối kỳ thứ 1

k e : Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu

D 1 : Cổ tức trả vào cuối kỳ thứ 1

k e : Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu

D 2

Trang 29

Mô hình tăng trưởng Zero

Cổ phiếu AG được kỳ vọng suất tăng trưởng mỗi năm là 0% Mỗi cổ phần hàng năm sẽ nhận được cổ tức là $3.24 Thị trường yêu cầu tỷ suất lợi nhuận của cổ phần thường là 15% Vậy giá của mỗi Cổ phần thường ?

Cổ phiếu AG được kỳ vọng suất tăng trưởng

mỗi năm là 0% Mỗi cổ phần hàng năm sẽ nhận được cổ tức là $3.24 Thị trường yêu cầu tỷ suất lợi nhuận của cổ phần thường là 15% Vậy giá của mỗi Cổ phần thường ?

Trang 30

D0(1+ g1)t Dn(1+ g2)t

Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn

Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn, giả sử rằng cổ tức thường sẽ tăng trưởng giai đoạn đầu là không đều và giai đoạn thứ hai là đều

Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn, giả sử rằng cổ tức thường sẽ tăng trưởng giai đoạn đầu là không đều và giai đoạn thứ hai là đều

Trang 31

D0(1+ g1)t Dn+1

Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn

Lưu ý, giai đoạn thứ 2 của Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn giả sử rằng cổ tức sẽ tăng trưởng đều với g 2 Có thể viết lại công

thức sau:

Lưu ý, giai đoạn thứ 2 của Mô hình tăng

trưởng hai giai đoạn giả sử rằng cổ tức sẽ

tăng trưởng đều với g 2 Có thể viết lại công

Trang 32

Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn

Cổ phiếu GP kỳ vọng suất tăng trưởng là 16% mỗi năm cho 3 năm tới và 8% mỗi năm sau đó Mỗi cổ phần sẽ nhận được cổ tức là $3.24 vào cuối năm tới Thị trường áp dụng lãi suất chiết khấu là 15% cho cổ phiếu GP Vậy giá cổ phần

thường sẽ là bao nhiêu ?

năm sau đó Mỗi cổ phần sẽ nhận được

cổ tức là $3.24 vào cuối năm tới Thị

thường sẽ là bao nhiêu ?

Trang 33

Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn

Cổ phiếu GP tăng trưởng theo 2 giai đoạn Giai đoại 1, 16%năm , bắt đầu từ năm thứ 1 và cho 3 năm, sau đó ổn định ở mức 8% Chúng ta sẽ sử dụng mô hình 2 giai đoạn để Định giá.

Cổ phiếu GP tăng trưởng theo 2 giai đoạn Giai đoại 1, 16%năm , bắt đầu từ năm thứ 1 và cho 3 năm , sau đó ổn định ở mức 8% Chúng ta sẽ sử dụng mô hình 2 giai đoạn để Định giá.

Trang 34

Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn

Lưu ý, chúng ta có thể định giá giai đoạn

2 theo mô hình tăng trưởng đều

Lưu ý, chúng ta có thể định giá giai đoạn

2 theo mô hình tăng trưởng đều

Trang 35

Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn

Lưu ý, chúng ta có thể thay thế tất cả các khoản cổ tức từ năm thứ 4 bằng giá cổ phiếu ở cuối năm thứ 3, P 3 !

Lưu ý, chúng ta có thể thay thế tất cả các khoản cổ tức từ năm thứ 4 bằng giá cổ phiếu ở cuối năm thứ 3, P 3 !

Trang 36

Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn

Bây giờ chúng ta cần tìm cổ tức ở 4 năm đầu, trên cơ sở đó tính dòng tiền cần thiết. Bây giờ chúng ta cần tìm cổ tức ở 4 năm

đầu, trên cơ sở đó tính dòng tiền cần thiết.

Trang 37

Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn

Tính cổ tức hàng năm:

D 0 = $3.24 (Cổ tức hiện đang được chi trả)

D 1 = D 0 (1+g 1 ) 1 = $3.24(1.16) 1 =$3.76

D 2 = D 0 (1+g 1 ) 2 = $3.24(1.16) 2 =$4.36

D 3 = D 0 (1+g 1 ) 3 = $3.24(1.16) 3 =$5.06

D 4 = D 3 (1+g 2 ) 1 = $5.06(1.08) 1 =$5.46

Tính cổ tức hàng năm:

D 0 = $3.24 (Cổ tức hiện đang được chi trả)

D 1 = D 0 (1+ g 1 ) 1 = $3.24 (1 16 ) 1 =$3.76

D 2 = D 0 (1+ g 1 ) 2 = $3.24 (1 16 ) 2 =$4.36

D 3 = D 0 (1+ g 1 ) 3 = $3.24 (1 16 ) 3 =$5.06

D 4 = D 3 (1+ g 2 ) 1 = $5.06 (1 08 ) 1 =$5.46

Trang 38

Bây giờ, chúng ta sẽ tính giá trị

hiện tại của dòng tiền

Bây giờ, chúng ta sẽ tính giá trị

hiện tại của dòng tiền

Trang 39

Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn

Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn

Chúng ta tính giá trị hiện tại của dòng tiền:

PV(D 1 ) = D 1(PVIF 15%, 1) = $3.76 (.870) = $3.27 PV(D 2 ) = D 2(PVIF 15%, 2) = $4.36 (.756) = $3.30 PV(D 3 ) = D 3(PVIF 15%, 3) = $5.06 (.658) = $3.33

P 3 = $5.46 / (.15 - 08) = $78 PV(P 3 ) = P 3(PVIF 15%, 3) = $78 (.658) = $51.32

Chúng ta tính giá trị hiện tại của dòng tiền: PV(D 1) = D 1(PVIF 15% , 1 ) = $3.76 (.870) = $3.27PV(D 2) = D 2(PVIF 15% , 2 ) = $4.36 (.756) = $3.30PV(D 3) = D 3(PVIF 15% , 3 ) = $5.06 (.658) = $3.33

P 3 = $5.46 / ( 15 - 08 ) = $78 PV(P 3) = P 3(PVIF 15% , 3 ) = $78 (.658) = $51.32

Trang 40

Cuối cùng, chúng ta tính nội giá bằng cách

tính tổng giá trị hiện tại của dòng tiền.

Cuối cùng, chúng ta tính nội giá bằng cách

tính tổng giá trị hiện tại của dòng tiền.

Trang 41

Tính tỷ suất lợi nhuận (Hoặc lợi suất )

Tính tỷ suất lợi nhuận (Hoặc lợi suất )

1 Xác định dòng tiền kỳ vọng.

2 Thay thế Nội giá bằng thị giá.

3 Tìm Tỷ suất lợi nhuận yêu cầu để

chiết khấu dòng tiền nhằm xác định thị giá của chứng khoán

1 Xác định dòng tiền kỳ vọng.

2 Thay thế Nội giá bằng thị giá.

chiết khấu dòng tiền nhằm xác định

thị giá của chứng khoán

Các bước tính tỷ suất lợi nhuận (hay lợi suất) của chứng khoán:

Ngày đăng: 10/12/2013, 01:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

[Bảng 4] - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
Bảng 4 ] (Trang 10)
[Bảng 4] [Bảng 2] - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
Bảng 4 ] [Bảng 2] (Trang 10)
[Bảng 4] [Bảng 2] = $614.92  + $231.00 - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
Bảng 4 ] [Bảng 2] = $614.92 + $231.00 (Trang 17)
[Bảng 4] - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
Bảng 4 ] (Trang 17)
Mô hình chiết khấu cổ tứcMô hình chiết khấu cổ tứcMô hình chiết khấu cổ tức - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình chiết khấu cổ tứcMô hình chiết khấu cổ tứcMô hình chiết khấu cổ tức (Trang 23)
Mô hình chiết khấu cổ tức có điều chỉnh - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình chiết khấu cổ tức có điều chỉnh (Trang 24)
Mô hình tăng trưởng đềuMô hình tăng trưởng đềuMô hình tăng trưởng đều - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng đềuMô hình tăng trưởng đềuMô hình tăng trưởng đều (Trang 26)
Mô hình tăng trưởng đều giả sử là cổ tức tăng trưởng vĩnh viễn trong tương lai là g. - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng đều giả sử là cổ tức tăng trưởng vĩnh viễn trong tương lai là g (Trang 26)
Mô hình tăng trưởng đềuMô hình tăng trưởng đềuMô hình tăng trưởng đều Mô hình tăng trưởng đều - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng đềuMô hình tăng trưởng đềuMô hình tăng trưởng đều Mô hình tăng trưởng đều (Trang 27)
Mô hình tăng trưởng đềuMô hình tăng trưởng đềuMô hình tăng trưởng đều Mô hình tăng trưởng đều - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng đềuMô hình tăng trưởng đềuMô hình tăng trưởng đều Mô hình tăng trưởng đều (Trang 27)
Mô hình tăng trưởng ZeroMô hình tăng trưởng Zero Mô hình tăng trưởng Zero  - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng ZeroMô hình tăng trưởng Zero Mô hình tăng trưởng Zero (Trang 28)
Mô hình tăng trưởng Zero giả sử là cổ tức sẽ tăng trưởng vĩng viễn với suất tăng trưởng g = 0. - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng Zero giả sử là cổ tức sẽ tăng trưởng vĩng viễn với suất tăng trưởng g = 0 (Trang 28)
Mô hình tăng trưởng ZeroMô hình tăng trưởng ZeroMô hình tăng trưởng Zero Mô hình tăng trưởng Zero - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng ZeroMô hình tăng trưởng ZeroMô hình tăng trưởng Zero Mô hình tăng trưởng Zero (Trang 29)
Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng hai giai đoạn (Trang 30)
Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng hai giai đoạn (Trang 31)
Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng hai giai đoạn (Trang 31)
Mô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn (Trang 32)
Mô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn (Trang 33)
Mô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn (Trang 34)
Mô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn (Trang 35)
Mô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn (Trang 36)
Mô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn (Trang 37)
Mô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạnMô hình tăng trưởng hai giai đoạn (Trang 38)
Mô hình tăng trưởng nhiều giai đoạn - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng nhiều giai đoạn (Trang 39)
Mô hình tăng trưởng hai giai đoạn - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
h ình tăng trưởng hai giai đoạn (Trang 40)
Giả sử mô hình tăng trưởng đều được áp dụng. Công thức xác định tỷ suất lợi  - Tài liệu Chuyên đề: Định giá chứng khoán ppt
i ả sử mô hình tăng trưởng đều được áp dụng. Công thức xác định tỷ suất lợi (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w