Chương XV Quá điện áp khi cắt đường dây không tải vμ bộ tụ điện Quá điện áp khi cắt đường dây không tải và khi cắt điện dung có nhiều đặc điểm giống với quá điện áp khi ngắn mạch chạm
Trang 1Chương XV
Quá điện áp khi cắt đường dây không tải vμ bộ tụ điện
Quá điện áp khi cắt đường dây không tải và khi cắt điện dung có nhiều đặc
điểm giống với quá điện áp khi ngắn mạch chạm đất bằng hồ quang vì chúng đuều
có liên quan đến sự tích luỹ điện tích trên điện dung của hệ thống ở đây sự cháy lại của hồ quang xảy ra giữa các tiếp điểm của máy cắt điện dùng để cắt đường dây không tải ra khỏi nguồn Quá điện áp có thể có trị số rất lớn đủ để phá hoại cách
điện đường dây và có khi đốt cháy cả máy cắt điện
Xét trường hợp đơn giản đường dây không tải dài l là tổng trở sóng Z được cắt ngay ở thanh góp của nguồn có công suất vô cùng lớn (hình 15-1)
Khi máy cắt còn đóng mạch thì qua nó có dòng điện điện dung của đường dây không tải, dòng điện này vượt trước điện áp một góc 90o
Khi cắt máy cắt điện, hồ quang giữa các tiếp điểm tắt lúc dòng điện qua trị số không tức là lúc điện áp nguồn đạt trị số cực đại do đó có thể cho rằng khi hồ quang tắt điện dung đường dây được nạp tới mức điện áp ±U ph và giả thiết ưU ph Sau đó điện áp trên đường dây giữ không đổi còn điện áp nguồn thì vẫn biến đổi theo hình sin Qua nửa chu kỳ, điện áp nguồn sẽ là +U ph và do đó điện áp đặt giữa các tiếp điểm của máy cắt sẽ là 2U ph Mặc dù trong thời gian tính từ lúc bắt đầu
nhảy máy cắt điện cho tới lúc này (khoảng thời gian một nửa chu kỳ hoặc lớn hơn
nhưng không quá một chu kỳ tần số công nghiệp) các tiếp điểm của maý cắt đã cách
xa nhau, cách điện của khe hở đã tăng tới mức nhất định nhưng cũng không loại trừ khả năng khe hở bị chọc thủng và hồ quang cháy lại dưới tác dụng của điện áp
2U ph
Kết quả nghiên cứu về sự phục hồi cách điện giữa các tiếp điểm của máy cắt cho thấy là sau nửa chu kỳ đối với loại máy cắt không khí mức cách điện đạt được trị số không quá 2U ph còn đối với máy cắt dầu thì không quá U ph
Trang 2Nếu hồ quang chạy lại khi điện áp là +U ph thì đường dây sẽ được nạp từ điện áp
ưU ph đến +U ph, như vậy trên đường dây sẽ có sóng điện áp2U ph và sóng dòng điện
Z
ph
= 2 lan truyền tới phía cuối đường dây Sự phân bố điện áp dọc theo đường dây cho trên hình 15-2a Khi tới đầu cuối hở mạch sóng điện áp sẽ phản xạ cùng dấu nên đường dây sẽ có điện áp
+4U ph ưU ph = +3U ph truyền về phía nguồn ( hình 15-2b) Sóng dòng điện khi tới đầu cuối đường dây do phản xạ ngược dấu nên nên trên mọi nơi của
đường dây mà sóng phản xạ đã về dòng
điện tổng sẽ bằng không (hình 15-2b) Như vậy khi phản xạ trở về tới nguồn thì dòng điện trong máy cắt có trị số không và hồ quang có thể tắt lần thứ hai
Sau khi hồ quang tắt, điện áp trên
đường dây giữ không đổi và bằng 3U ph
còn điện áp nguồn lại tiếp tục biến thiên
theo hình sin Sau nửa chu kỳ tần số công
nghiệp, điện áp nguồn đổi dấu và có trị số
ưU ph, do đó điện áp giữa các tiếp điểm
máy cắt có thể tăng tới mức 4U ph
Nếu giả thiết tại thời điểm này hồ
quang cháy lại lần thứ hai thì đường dây
lại được nạp điện từ điện áp+3U ph đến
điện áp nguồn nghĩa là đến ưU ph Trên
đường dây sẽ có sóng điện áp ưU ph và
sóng dòng điện i U
Z
ph
= ư4 Hình 2b-2c cho sự phân bố điện áp khi sóng truyền
về phía cuối đường dây và hình 15-2d là
khi có phản xạ từ đầu cuối trở về
Cũng như lần trước, sau thời gian
2π = 2l
v tính tứ lúc hồ quang cháy lại lần
thứ hai, dòng điện trong máy cắt sẽ qua
trị số không, hồ quang có thể tắt trong khi
Hình 15-1
Cắt đường dây không tải
Hình 15-2
Phan bố điện áp dọc theo đường dây không
tải tại các điểm khác nhau
a) Sau khi hồ quang cháy lại lần 1 và trước khi có phản xạ từ cuối đường dây
b)Như trên nhưng đã có phản xạ từ cuối đường dây
c) Sau khi hồ quang cháy lại lần II và trước khi có phản xạ từ cuối đường dây
d)Như trên nhưng đã có phản xạ từ cuối đường dây.
l
~
~
~
~
+U hp +U hp
-Uhp
i= 0 i= 2Uhp
z
3U hp
+U hp
i= 2Uzhp
i= 0
i= 0
i= 4Uzhp -U hp
i= 0
-U hp
- 5U hp
i= 5Uzhp
a )
b)
c )
d)
Trang 3đường dây vãn được nạp ở mức điện áp ư5U ph Trên hình 15-3 cho sự biến thiên theo thời gian của điện áp nguồn, điện áp đầu đường dây và của dòng điện trong máy cắt điện
Lập luận trên đây không hoàn toàn chính xác vì không chú ý đến sự giảm
điện áp nguồn trong thời gian truyền sóng khứ hối trên đường dây, ở các đường dây dài sự giảm này rất đáng kể Ví dụ khi đường dây dài 300km thì trong khoảng thời gian 2τ =2000μs điện áp nguồn sẽ giảm tới mức 0 81, U ph do đó trị số cực đại quá
điện áp lần thứ nhất sẽ là 2 81, U ph mà không phải là 3U ph còn của lần thứ hai là
ư4 43, U ph mà không phải là ư5U ph v.v
Nếu quá trình cháy lại hồ quang vẫn cứ tiếp diễn thì quá điện áp trên đường dây sẽ tăng liên tục Điều đó không thể xảy ra vì các máy cắt có tốc độ phục hồi cách điện lớn, do đó hồ quang thường không xảy cháy lại quá một lần và như vậy quá điện áp trên đường dây không vượt quá mức 3U ph
Trong sơ đồ hình 15-1, do đường dây không tải được cắt ra khỏi nguồn có công suất vô cùng lớn nên trong quá trình cắt điện áp trên thanh góp giữ không đổi
và như vậy sẽ không có quá điện áp ở phía trạm
Trong thực tế nguồn có công suất giới hạn và có điện cảm xác định, điện cảm này sẽ ảnh hưởng đến trị số của quá
điện áp Sơ đồ mạch được biểu thị như ở hình 15-4 Vì ở đầu đường dây có điện cảm L0 nên tình hình phản xạ ở đâu rất phức tạp và tính toán sẽ khó khăn hơn nhiều Giả thiết hồ quang cháy lại lúc
điện áp nguồn có trị số +U ph và trước đó
đường dây được nạp sẵn tới điện áp U0,
có trị số bằng ưU ph Quá trình quá độ trên đường dây được xác định bởi điện áp:
( )
U t =U phcosωt U+ 0
mà ảnh của nó ở dạng toán tử là:
U p( ) U
p p ph
+
0
+
p p ph
ω
Hình 15-3
Cắt đường dây không tải khỏi
nguồn có công suất vô cùng lớn
a) điện áp nguồn; b) Điện áp đầu đường dây;
c) Dòng điện trong máy cắt điện
Hồ quang tắt lần II
Hồ quang cháy lại lần II
Hồ
quang tắt
lần I
Hồ quang tắt lần II
Hồ quang cháy
lần I
Uph
Uph
t
t
t
Trang 4Điện áp cuối đường dây ở dạng toán tử sẽ là:
( )
pL shp Zchp
2 0
=
+
τ τ (15-2)
và ở đầu đường dây: U U p Z chp( )
pL shp Zchp
1 0
=
+
Dòng điện ở đầu đường dây, cũng là dòng điện trong máy cắt điện, được xác
định theo:
( )
IL shp Zchp
1 0
=
+
Để tìm góc của điện áp ở cuối đường dây dùng định lý phân tích và đặt
( )
H p = 2p2+ω 2
H p = PL shp0 τ +Zchpτ p2+ω 2
Biểu thức (15-2) được viết lại ở dạng:
( ) ( )
pF p ph
Theo định lý phân tích có được:
( )
p F p cp ph
k
k
2 = Σ (15-5)
với p k là nghiệm của phương trình:
F p( )=(p2 + 2) (pL shp +Zchp )=
Hai nghiệm p1 2, = ±jω tương ứng với trị số ổn định của điện áp còn nghiệm của phương trình pL shp0 τ +Zchpτ = 0 cho các tần số dao động riêng của đường dây Thay trị số của pvào các phương trình trên và bỏ qua các phép tính trung gian cuối cùng được kết quả sau đây:
( ) ( ) ( )
U
k
k k
k
2
1
1
1
1
1
⎫
⎬
⎪
⎪
⎪
⎭
⎪
⎪
⎪
=
∞
=
∞
=
∞
∑
∑
∑
(15-6)
Với : A U
L Z
ph
=
ư cosωτ ω 0sinωτ
Hình 15-4
Sơ đồ tính toán khi cắt đường dây không tải
l
U
L 0
Trang 5( )
k
⎝
⎠
⎟
ω τ
cos
Hình 15-5 cho kết quả tính toán theo phương pháp chính xác (phương pháp phản xạ nhiều lần) và theo phương pháp gần đúng ( tính theo 15-6 với hai sóng điều hoà) khi đường dây dài 60km Dòng điện qua trị số không ở thời điểm l2, lúc này
hồ quang trong máy cắt điện tắt và đường dây được tách ra khỏi nguồn Điện áp ở cuối đường dây vẫn tiếp tục biến đổi theo đường cong trên hình 15-5 trong khoảng thời gian τ bằng thời gian truyền sóng từ đầu đến cuối đường dây Do đó ở ví dụ
đang xét, quá điện áp ở đầu đường dây đạt mức 2,4Uph nhưng ở cuối đường dây có thể tới 3,6Uph nghĩa là quá mức 3U ph Quá điện áp tăng cao là do điện cảm
Do có điện cảm nên thời gian cháy của hồ quang kéo dài (l2 >2τ ), mặt khác tại thời
điểm l = 2τ sóng phản xạ từ cuối đường dây trở về khi gặp điện cảm sẽ phản xạ cùng dấu khiển cho điện áp U U1, 2có những đỉnh nhảy vọt như trên hình vẽ
Trong tính toán trên chưa xét đến sự tắt dần của các dao động riêng Sự tắt dần có thể làm cho quá điện áp giảm đi nhiều Trường hợp thanh góp có nhiều
đường dây do hệ số phản xạ ở đầu đường dây giám thấp nên quá điện áp có giảm đôi
Hình 15-6
Khả năng lớn nhất của qúa điện áp
ở đầu và cuối đường dây không tải (Tính toán với hai sóng điều hoà) 1- ở thanh góp ; 2- ở cuối đường dây
Hình 15-5
Điện áp trên thanh góp ( )U1 , điện áp
ở cuối đường dây ( )U2 và dòng điện
trong máy cắt điện ( )I1
- Đường dây không tải l= 60km T( L /τ =0 5, )
- Đường đậm nét - Tính theo phương pháp
phản xạ nhiều lần;
-Đường chấm - Tính theo phương pháp gần đúng
4,0 3,2 2,4 1,6 0,8
0 2 4 6 8 12
T/τ
1
2
-1,0
0
-0,4
-0,8
0,4
0,8
1,2
1,6
2,0
2,4
2,8
3,2
3,6
4,0 U i
U ph U ph /z
Uph
U 2
U ph
U 1
U ph /z
I 1
0,2 0,4 0,6 0,8
t2 t2+τ t
Trang 6chút Như vậy tính toán theo sơ đồ đơn giản trên sẽ cho trị số giới hạn của quá điện
áp
Hình 15-6 cho kết quả tính toán (đường cong) và kết quả đo lường trên mô hình (điểm) của quá điện áp ở đầu và cuối đường dây khi cắt đường dây không tải Kết quả đo trên mô hình luôn luôn thấp hơn so với kết quả tính toán, điều đó chủ yếu là do sự tắt dần của dao động riêng mà trong tính toán không đề cập đến
Trong thực tế không những chỉ chú ý đến trị số giới hạn có thể có của quá
điện áp mà còn chú ý cả đến xác suất xuất hiện của chúng Xác suất ấy chỉ có thể xác định dựa trên sự khảo sát trong hệ thống điện thực tế
Kinh nghiệm vận hành cho thấy đối với loại máy cắt điện động tác nhanh thì
hồ quang có thể không cháy lại do cách điện khe hở được phục hồi nhanh chóng và
do đó khi cắt đường dây không tải không xảy ra quá điện áp; nếu hồ quang cháy lại thì quá điện áp cũng bé hơn nhiều so với kết quả tính toán trên vì lúc hồ quang cháy lại điện áp nguồn thường không ở trị số cực đại mà ở trị số bé hơn
Bằng cách tổng hợp một số lớn số liệu thực nghiệm, viện nghiên cứu về dòng điện một chiều ở Liên xô đã xây dựng được đường cong về xác suất xuất hiện quá điện áp theo độ lớn của nó (hình 15-7).Theo đường cong ấy xác suất quá điện áp
ở phía cuối đường dây vượt quá trị số
2,5U ph chỉ có 2% Trong khi vẽ đường cong
đã sử dụng nhiều số liệu cl, khi mà các máy
cắt điện chưa hoàn thiện, hồ quang trong nó
có thể cháy lại nhiều lần và gây nên quá
điện áp trị số lớn Do đó có thể cho rằng
loại quá điện áp này có độ lớn khoảng 2U ph
Trị số này không gây nguy hiểm trực tiếp
đối với cách điện nhưng nếu nó tác dụng
thường xuyên thì cũng không có lợi Đặc
biệt đối với các hệ thống có mức cách điện
giảm tới 2,5Uph hoặc thấp hơn thì nó sẽ trở
thành nguy hiểm do đó trong thời gian gần
đây đã có các biện pháp để làm giảm trị số
quá điện áp
Dùng loại máy cắt điện động tác nhanh kiểu mới có thể loại trừ hoàn toàn quá điện áp khi cắt đường dây không tải nhưng quá điện áp do cắt máy biến áp không tải lại tăng cao, do đó khi chế tạo máy cắt phải có những biện pháp dung hoà các yêu cầu trên, để có đồng thời hạn chế cả hai loại quá điện áp Sơ đồ nguyên lý của loại máy này như trên hình 15-8 Máy cắt có hai khoảng cắt, một trong chúng có ghép điện trở song song Việc cắt được thực hiện bởi tiếp điểm thứ nhất sau đó tiếp
điểm thứ hai sẽ tách ra Trong lần cắt thứ nhất hồ quang tắt khi dòng điện qua trị số
Hình 15-7
Xác suất xuất hiện qúa điện áp theo độ lớn của nó khi cắt đường
dây không tải
4 3 2 1
0 0,2 0,4 0,6 0,8 1,0
U 2
U 1
k= U U
ph
Trang 7không nhưng đường dây vẫn được nối với nguồn qua điện trở R Vì vậy khi điện áp
nguồn biến đổi thì điện tích trên đường dây sẽ thay đổi và một phần sẽ được trả về nguồn, thành phần tác dụng lên dòng điện qua trị số không không phải là điện áp có trị số cực đại
và khi hồ quang tắt ở lần cắt thứ hai thì điện
áp trên đường dây thấp hơn nhiều so với trị số
U ph Điều đó sẽ làm giảm xác suất cháy lại của hồ quang và có cháy lại thì quá điện áp cũng bé đi nhiều Hiệu quả giảm quá điện áp tốt nhất là khi trị số R bằng dung kháng của đường dây tức là khi dòng điện lệch pha với điện áp khoảng 45o
Thực nghiệm cho thấy khi khi dùng loại máy cắt này có thể giảm trị số quá
điện áp tới mức 2,5Uph và như vậy sẽ không còn nguy hiểm ngay cả với các hệ thống có cách điện giảm nhẹ Tuy nhiên nó vẫn chưa được sử dụng rộng rãi vì kết cấu phức tạp, đắt tiền
Hiện nay đã chú ý đến tác dụng của chống sét van trong việc giới hạn loại quá điện áp này Kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu đặt chống sét van trên đường dây (cuối đường dây) thì có khả năng hạn chế quá điện áp ở phía cuối và cả ở đầu
đường dây Như trong chương XX đã nhấn mạnh là khi dùng chống sét van bảo vệ chống quá điện áp nội bộ thì phải kiếm tra năng lực thông qua dòng điện để đảm bảo điều kiện làm việc bình th thường của nó
Về độ lớn của dòng điện, nếu chống sét van giới hạn quá điện áp tới mức 2Uph thì trong hệ thống 220kV dòng điện qua chống sét van sẽ có trị số bằng
U
, (Zưtổng trở sóng của đường dây), như vậy bé hơn nhiều so với khi có quá điện áp khí quyển
Thời gian kéo dài của dòng điện có trị số bằng CR c, tức là bằng tích số của
điện dung đường dây với điện trở của bản thân chống sét van Điện dung mỗi pha
đường dây khoảng 1μF/100km còn điện trở R cv loại 220kV ở điện áp 2Uph khoảng 300Ω, do đó thời gian tồn tại của dòng điện khi đường dây dài 100μs, thời gian này rất lớn so với của quá điện áp khí quyển Vì vậy tuy biên độ dòng điện không lớn nhưng năng lượng phát nóng trong điện trở làm việc của chống sét van có thể lớn quá mức cho phép và chống sét có thể bị hư hỏng Như vậy dùng chống sét van chỉ
có thể hạn chế quá điện áp khi cắt đường dây(không tải) có chiều dài không quá 200km Nếu đường dây dài hơn phải dùng loại chống sét đặc biệt có năng lực thông qua dòng điện tốt hơn
Hình 15-7
Sơ đồ nguyên lý của loại
máy cắt kiểu mới
R
Trang 8Còn một khả năng khác để giới hạn loại quá điện áp này là việc dùng máy biến áp đo lường ghép vào đường dây bị cắt Khi điện áp tăng cao do lõi thép của máy biến áp bị bảo hoà, điện cảm của nó giảm thấp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tản điện tích dư trên đường dây xuống đất khiến cho độ lớn của quá điện áp
được giảm đi nhiều
Bây giờ xét loại quá điện áp khi cắt bộ tụ điện (hình 15-9) ra khỏi nguồn có
điện cảm L0 Cũng tương tự như khi cắt đường dây không tải, dòng điện điện dung
qua trị số không khi điện áp trên tụ điện có trị số cực đại Do đó hồ quang có khả năng cháy lại,
sẽ gây dao động với biên độ 2Uph Trong quá trình dao động, điện áp trên bộ tụ điện đạt mức 3Uph., khi đó dòng điện lại qua trị số không và
hồ quang có thể bị dập tắt Nếu hồ quang cháy lại lần nữa thì điện áp trên tụ điện có thể đạt được mức 5U ph
Sự khác nhau giữa trường hợp này với khi cắt đường dây không tải là ở chỗ dao động riêng trong mạch chỉ có một tần số
ω0
0
1
=
L C
Trong thực tế, tụ điện không phải chỉ dùng đơn chiếc đây là do nhiều tụ điện
đợc ghép nối tiếp song song theo yêu cầu của điện áp làm việc và của công suất;; từng chiếc đều được bảo vệ bằng cầu chì nên không thể xẩy ra ngắn mạch toàn bộ
Điều đó cho phép sử dụng các loại máy cắt có kết cấu gọn nhẹ, động tác nhanh để
có thể đạt được tốc độ phục hồi cách điện cao Do đó ki dùng loại máy cắt chuyên dùng này thì có thể loại trừ đợc khả năng cháy lại của hồ quang và giới hạn độ lớn của quá điện áp không quá mức 2U ph
Hình 15-9
Sơ đồ cắt bộ tụ điện
~
L 0
C