1.7.Gà Mía nguồn gốc ở Hà Tây, lông con trống màu đỏ tía hay vàng đất con mái thì vàng đất, mào đơn, tích dái tai màu đỏ, xương to khỏe, dáng lùn... Lương Phượng: Nguồn gốc từ Trung Quố
Trang 1Chương 3: Gia cầm
I.Gà
1 Giống nội địa
1.1 Gà Đông Tảo.
Chân to và thô, con cái có lông
vàng nhạt, con đực lông màu mận chính
có đen, thân hình to xương to, lúc
trưởng thành con trống nặng 4,5 kg,
con mái 3,5 kg Đẻ lúc 160 ngày tuổi,
cho 70 trứng/10 tháng, khối lượng
trứng 48-55g
1.2.Gà Ác
Ác: nhỏ, lông màu trắng, chân 5
ngón, tất cả mỏ chân thịt đều có màu
đen, lúc trưởng thành con trống nặng
700-750 g, con mái nặng 550-600g,
đẻlúc 110-120 ngày tuổi, 90-100
trứng/năm, khối lượng trứng 30g, thịt
ngon
1.3.Gà Ri
Nhiều loại hình màu lông đa
dạng, phần lớn gà mái có lông
vàng,trống có lông đỏ thẩm, trống lúc
trưởng thành nặng 2,7 kg, mái 1,2 kg,
đẻ lúc 130 ngày tuổi, 4-5 lứa/60-75
trứng/năm, khối lượng trứng 40-45g,
thịt thơm ngon dai
1.4.Gà Ta vàng:
Màu vàng rơm, vàng sẩm, chân
vàng, thịt trắng, lúc trưởng thành nặng
trống nặng 2kg, mái 1,4 kg, đẻ lúc
120-140 ngày tuổi, 90-120 trứng/năm
Trang 21.5 Gà Tre
Nguồn góc ở Đông
Nam Bộ, và một số gần
Hà Nội, có nhiều màu
sắc: đen, , vàng giống
này nhỏ con trống chỉ đạt
khoảng 1,2 -1,3 kg, con
mái thì 0,8-09 kg Mỗi
năm đẻ 5-7 lứa, mỗi lứa
khoảng 10 trứng
1.6.Gà Hồ
Nguồn góc ở Bắc Ninh,
con trống lông màu mận
hay đen chân ngắn, da
vàng, nặng 4,5-5,5 kg,
con mái thân hình chắc,
ngực nỡ màu quả nhãn
nặng từ 3,5 -4 kg Đẻ lúc
185 ngày tuổi, mỗi năm
đẻ 3-4 lứa và 10-15 trứng
/lức, thịt ngon thơm
1.7.Gà Mía
nguồn gốc ở Hà Tây,
lông con trống màu đỏ
tía hay vàng đất con mái
thì vàng đất, mào đơn,
tích dái tai màu đỏ,
xương to khỏe, dáng lùn
Cơ ngực đùi phát triển,
con trống nặng 3-3,2 kg,
con mái 2,6-3 kg, đẻ lúc
170 ngày tuổi, đẻ 60-75 trứng một năm
1.8.Gà chọi
Có ở nước ta từ rất lâu, thân hình rất chắc nịch, xương to khỏe, có cựa to, rất dữ, lông thưa ít ở đầu và cổ, có màu đen , đỏ hay trắng vvv… Gà trống trưởng thành nặng 4-5 kg, mái nặng 3,5-4 kg Bắt đầu đẻ lúc 12 tháng tuổi đẻ 30-40 trứng mỗi năm
Trang 32.Gà nhập nội.
2.1 Lương Phượng:
Nguồn gốc từ Trung Quốc, lông
đa dạng : vàng đen, nâu nhạt… có mào đơn, chân vàng, thân hình cân đối Khối lượng cơ thể lúc 20 tuần tuổi trống 2 – 2,2 kg, mái 1,7 -1,8 kg Tuổi đẻ trứng đầu tiên 170 – 180 ngày, đẻ khoảng 175 trứng /năm
2.2.Gà Tam Hoàng
Nguồn gốc Trung Quốc, hiện nay có mặt khắp nước, màu lông
chính là vàng, có thể có màu xám, mào đơn đỏ ngực nở, thân hình
chắc Lúc 20 tuần tuổi con trống
nặng 2- 2,2 kg, con cái 1,6-1,8 kg Bắt đầu đẻ lúc 126-130 ngày tuổi,
sản lượng trứng 130-155/năm, khối lượng trứng khoảng 50 g
2.3 Gà Sasso
Nguồn gốc Pháp, hiện nay
phân bố chủ yếu ở miền Bắc, hiện nay trong giống gà nay được xếp
thành3 dòng : trống, mái, thương
phẩm và tùy dòng chúng sẽ có các màu như vàng, đen hay trắng
Khối lượng lúc 9 tuần tuổi nặng
2,5 kg Năng suất trứng
có thể đạt 180 /65 tuần
2.4.Gà Kabir:
Nguồn gốc Israel, nuôi
nhiều ở miền Bắc, rãi rát một số ít
ở miền trung và nam, có nhiều
màu sắc : nâu, nâu vàng… ngực
sâu, trọng lượng 9 tuần tuổi đạt
khoảng 2,2 kg, đẻ khoảng 170
trứng/70 tuần
Trang 42.5 Gà Ai cập:
Nguồn gốc Ai Cập, đây là
giống mới nhập trong những năm
gần đây hiện tại nuôi ở một vài tỉnh
miền Bắc, gà sinh sản 3,5 tháng
trống đạt 1,8 kg, mái 1,3 kg đẻ
khoảng 200 trứng/năm Chất lượng
rất thơm ngon, long đỏ cao, vỏ trắng
giống gà ri, tiêu tốn thức ăn /10
trứng : 2,3 kg
3 Giống nhập ngoại
3.1 Gà chuyên trứng.
3.1.1 Gà Isa Brown :
Nguồn gốc Pháp, nuôi chủ yếu ở miền bắc
và trung, có nhiều màu sắc khác nhau, lúc 20 tuần tuổi nặng từ 1,6 -2,8 kg, thành thục lúc 23-26 tuần,
đẻ 110-170 quả/năm
3.1.2 Gà Leghorn :
Nguồn gốc Mỹ, nuôi phổ
biến ở miền bắc, lông trắng mào
nhỏ tích phát triển, trưởng thành
gà trống nặng 2,5 kg, gà mái
nặng 1,8 kg Năng suất trứng 280
/năm, trứng
màu trắng
Trang 53.1.3.Gà Brown Nick:
Nguồn gốc Mĩ, nuôi phổ
biến ở TPHCM và một vài địa
phương ở phía bắc, màu lông là
trắng với trống và nâu với mái,
trưởng thành nặng 1,8 kg, đẻ lúc
18 tuần tuổi, có thể cho tới 305 -
325 trứng/56 tuần
3.1.4 Gà Hyline:
Nguồn gốc Mĩ, nuôi chủ yếu
ở miền bắc, có màu trắng hay vàng
sậm hay nâu, đẻ lúc 18 tuần tuổi, đẻ
340 quả/80 tuần
3.1.5 Gà Lohmann:
Nguồn gốc Đức, có màu trắng hay nâu, lúc 20 tuần tuổi nặng từ 1,6-1,7 kg, đẻ từ
316 trứng trong vòng 72 tuần
3.2.Gà chuyên thịt
3.2.1 Gà Cobb :
Nguồn gốc Mĩ, lông màu trắng, mào đơn Là giống tăng trọng khá cao – đạt 1,2 kg/28 ngày và 3,5 kg /61 ngày,
tỷ lệ thịt ức đạt 24 %
Trang 63.2.2.Gà Hubbard:
Nguồn gốc Mĩ, lông màu trắng, tăng trưởng khá nhanh, có thể đạt 1,8 kg/ 6-7 tuần, và có thể đạt tới 3,2 kg
3.2.3 Arbor Acres:
nguồn gốc Mĩ, là giống cao
trong sản xuất thịt, có bộ lông màu
trắng Lúc 49 ngày tuổi đạt 2,8 kg gà mái đạt 2,6 kg, tiêu tốn 2,1- 2,2 kg
thức ăn / 1 kg tăng trọng Gà mái đẻ
190 trứng/năm
3.2.4 Gà Ross-208:
Nguồn gốc Hungary, nuôi
chủ yếu ở miền bắc, lông màu
trắng, khối lượng lúc 38 tuần tuổi
dòng trống nặng 4,5 kg, dòng
mái 4 kg Bắt đầu đẻ lúc 180
-240 ngày, đạt 60 trứng /6-7
tháng
Trang 7II Vịt
1.Giống nội
1.1 Vịt cỏ:
Nnuôi phổ biến ở miền Bắc, màu lông khá đa dạng: màu cánh sẻ, màu trắng, xám, mỏ vàng Khối lượng lúc trưởng thành trống nặng 1,5-1,7 kg, mái nặng 1,4-1,5 kg Tuổi đẻ trứng đầu tiên
từ 130-140 ngày tuổi, 150-250
trứng/năm, khối lượng trứng khoảng 65g, nuôi khoảng 2 tháng là có thể giết thịt
1.2 Vịt Mốc:
Nuôi phổ biến ở khu duyên hải miền Trung, vịt con có màu móc, vịt trưởng thành có nhiều màu vàng,
xám,đen, chân th ấp so với mình
Khối lượng lúc trưởng thành
đực 1,5 kg, mái 1,4kg Tuổi bắt đầu
đẻ trứng là 140 ngày, 90 trứng/25
tuần, khối lượng trứng 55g
1.3 Vịt bầu:
Phân bố ở một số các v ùng lân cận Hà Nội, màu lông khá đa dạng
nhưng chủ yếu là màu cà cuống, thân hình bầu, đầu to, cổ dài Trưởng thành con trống nặng 1,6-2 kg, con mái
nặng 1,3-1,7 kg Bắt đầu đẻ lúc 154 ngày tuổi, sàn lượng trứng
134-146/34 tuần, khối lượng trứng 65 g, khả năng cho thịt tốt hơn các loại vịt nội khác
Trang 82 Giống nhập nội
2.1Vịt Bắc Kinh:
Nnguồn gốc Trung Quốc, là giống cho thịt, lông trắng tuyền, mỏ vàng, cổ to dài Lúc trưởng thành con trống nặng 2,8-3 kg, mái 2,4-2,7 kg Sản lượng trứng 130-140/năm, khối lượng trứng 75-85g Lúc 56 ngày tuổi trống nặng 2,3-2,5kg, mái 2- 2,2kg, tốn 2,8-3,2 thức ăn/kg tăng trọng
2.2 Vịt Khaky Campbell:
Nnguồn gốc Anh, là giống chuyên trứng, phân bố ở miền Bắc và duyên hải miền Trung Lông vàng thẩm, mỏ đen Lúc trưởng thành con trống nặng 2,2-2,4
kg, con mái nặng 2-2,2kg, bắt đầu đẻ lúc
140 - 150 ngày tuổi, năng xuất 250-280 trứng/năm, khối lượng trứng 65-70g
2.3 Vịt Super M:
Nnguồn gốc Anh, là giống chuyên thịt, phân bố ở đồng bằng sông Cửu long
và sông Hồng, lông màu trắng tuyền, mỏ vàng Lúc trưởng thành con trống nặng 3,2-3,8 kg, con mái nặng 3,2-3,5 kg Vịt mái bắt đầu đẻ trứng lúc 26 tuần tuổi, cho khoảng 200 trứng/40 tuần, 49 ngày có thể giết thịt cho 2,8 kg, tỷ lệ xẻ thịt đạt 86%
2.4Vịt CV-2000:
Nguồn gốc Anh, là giống chuyên trứng, phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu lông, đồng bằng sông Hồng, lông trắng, mỏ chân có màu vàng nhạt Khối lượng trưởng
thành đạt 1,8-2 kg Bắt đầu đẻ trứng lúc 20-22 tuần tuổi, đẻ 280-300 trứng /năm, khối lượng trứng 70-75g/quả
Trang 92.5+Vịt Rouen:
Xuất hiện đầu tiên là ở Pháp sau đó
sang Anh, là giống chuyên thịt, thân hình
khá lớn so với chân, đầu màu xanh, vòng
cổ màu trắng, cân nặng có thể đạt 3,5-4,5
kg, có thể đẻ từ 35-125 trứng /năm
III Ngan, ngỗng
1 Giống nội
1.1 Ngan nội:
Phân bố chủ yếu ở
đồng bằng sông Hồng, có
3 màu lông chủ yếu trắng,
đen, trắng
đen, tầm vóc nhỏ,4 tháng
tuổi con trống có thể đạt 2,
8-3 kg, con mái 1,7-1,9kg
Sau 5 tháng ngan bắt đầu
đẻ, 60-75 trứng/năm, mỡ thấp, đạm cao (20 -22%)
1.2 Ngỗng cỏ
Ngỗng sen hay ngỗng xám, phân bố
chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, Hà
Tây, có 3 màu chính : trắng, xám, và trắng
xám, tầm vóc nhỏ, tuổi trưởng thành con
trống nặng 4- 4,5 kg, mái 3,6-4 kg, bắt đầu
đẻ lúc 240 ngày tuổi, đẻ 60-76 trứng/năm,
khối lượng trứng 140- 170g
Trang 102 Giống nhập nội
2.1Ngan Pháp:
Nguồn gốc
chính ở Pháp, hiện
nay phổ biến ở H à
Nội và một vài tỉnh
lân cận, có
2 dòng xám đen và
trắng tuyền, cả 2 đều
thích ứng khá tốt với
môi trường nước ta, lúc 12 tuần tuổi con trống có thể nặng 4,4 kg, con mái nặng 2,7 kg Ngan đ ẻ từ 165-185
ngày, đẻ 100 trứng/năm, khối lượng trứng 80g
2.2 Ngỗng sư tử:
Nguồn gốc Trung Quốc, phân bố ở
đồng bằng sông Hồng, lông xám, đầu to
màu đen, mào to màu đen Lúc trư ởng
thành con trống nặng 6-7 kg, con mái 5-6
kg Thành thục lúc 8-9 tháng tuổi, đẻ
55-70 trứng/năm, khối lượng trứng
140-180g
2.3 Ngỗng Rheinland:
Nguồn gốc Đức, phân bố ở
đồng bằng sông Hồng, lông màu
trắng, lúc trưởng thành con trống
nặng 5,5-6,5 kg, con mái nặng
4,5-5,5kg Thành thục lúc 7,5 tháng, đẻ
hơn 50 trứng /năm, khối lượng trứng
120-180 kg