Bài 3 Sử dụng AccessMục tiêu của bài học: Cuối bài học này, bạn có thể: Tạo một CSDL mới trong Access Tạo các bảng trong Access Đặt khóa chính primary keys, khóa ngoại foreign keys
Trang 1Bài 3 Sử dụng Access
Mục tiêu của bài học:
Cuối bài học này, bạn có thể:
Tạo một CSDL mới trong Access
Tạo các bảng trong Access
Đặt khóa chính (primary keys), khóa ngoại (foreign keys)
Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu và các quy tắc kiểm tra tính hợp lệ
Thêm, sửa đổi và xóa dữ liệu
Thiết lập các mối quan hệ
Tạo mật khẩu CSDL
Export dữ liệu ra một tập tin dữ liệu dạng văn bản
Thu gọn và sửa chữa một CSDL
Giới thiệu MS Access
Microsoft Access 2000 là một hệ quản trị CSDL quan hệ (Relational Database ManagementSystem - RDBMS) Là một thành phần trong các phiên bản dành cho người dùng chuyên nghiệp
và các nhà phát triển của bộ Microsoft Office 2000, phần mềm này có giao diện giống như Excel
2000 và Word 2000
Phần I
Trong 1 giờ 30’ đầu tiên:
3.1 Tạo một CSDL MS Access Database
Ta có thể tạo một CSDL trong MS Access bằng cách dùng một trong hai phương pháp sau:
• Sử dụng Database Wizard
• Không sử dụng Database Wizard
Ta sẽ lần lượt xem cả hai phương pháp này
1. Mở chương trình Microsoft Access
2. Nhấn vào New trên thanh công cụ
3. Trong bảng New File, phần phía dưới New from template, nhấn vào General templates
Trang 3‘Database Wizard’ giống như phần lớn các wizard khác, sẽ dẫn dắt bạn qua một quy trình theotừng bước để xây dựng nên CSDL của chúng ta Tại mỗi bước, người dùng có thể chọn một sốlựa chọn Tuy nhiên, phải lưu ý là một số lựa chọn được chọn theo mặc định Khi làm việc vớicác wizard, hãy đọc kỹ các thông tin được cung cấp trong từng bước
Bước 1: Bước này hiển thị tên của các bảng trong CSDL Nhấn chuột vào một tên bảng sẽ hiểnthị ra tên của các trường trong bảng cụ thể đó Khi chúng ta dùng thanh cuộn để di chuyển xuống
và xem các trường thì chú ý là phần lớn các trường đều có một dấu kiểm bên cạnh chúng, nhưngcũng có những trường không có dấu kiểm Các trường có dấu kiểm là các trường bắt buộc, nếu cốloại bỏ các trường này sẽ làm hiển thị một thông báo tương ứng Các trường không có dấu kiểm
là các trường không bắt buộc, và người dùng có thể chọn chúng hoặc không
Hình 3.3: Các trường mẫu trong các bảng được định nghĩa trước
Bước 2: Bước này cho phép người dùng chọn một kiểu cho các màn hình được hiển thị hoặc chocác biểu mẫu, vì chúng ta sẽ phải sử dụng đến chúng Nhấn chuột vào mỗi lựa chọn để xem cáckiểu cách khác nhau Sau đó chọn một trong những kiểu cách đó và nhấn vào nút ‘Next’
Trang 4Hình 3.4: Tiếp tục database wizard
Bước 3: Bước này giúp người dùng chọn kiểu trình bày các báo cáo trong CSDL
Ta cần phải chọn kiểu cách trong bước 2 và 3 để duy trì một chuẩn mực về định dạng của cácbáo cáo cũng như các biểu mẫu Phải luôn nhớ điều này trong đầu khi phát triển các ứng dụngcủa bản thân chúng ta về sau Giống như trong bước 2, nhấn chuột vào vào các kiểu cách khácnhau và quan sát phần xem trước ở bên cạnh Sau đó chọn một kiểu và nhấn vào nút ‘Next’
Hình 3.5: Bước 3 của Wizard
Bước 4: Trong bước này, người dùng được yêu cầu nhập vào tên cho CSDL Nếu người dùngmuốn đặt một hình vẽ lên các báo cáo, biểu tượng công ty chẳng hạn, thì đánh dấu chọn hộpkiểm cạnh chú thích ‘Yes, I’d like to…’ Sau đó nhấn nút ‘Picture…’ để chọn đường dẫn đếnhình vẽ hoặc biểu tượng đó
Trang 5Hình 3.6: Bước 4 của Wizard
Nhấn nút ‘Next’
Bước 5: Đây là bước cuối cùng của database wizard
Hình 3.7: Bước 5 của Wizard
Nhấn vào nút ‘Finish’
Bây giờ chúng ta đã biết cách dùng Database wizard để tạo CSDL như thế nào, nào hãy xem cáchtạo CSDL mà không dùng wizard
Trang 61 Thoát khỏi MS Access và mở lại ứng dụng
2 Nhấn chuột vào nút New trên thanh công cụ
3 Chọn Blank Access Database
4 Việc này sẽ lại yêu cầu ta nhập tên cho CSDL Chọn đường dẫn và nhập tên cho CSDL.CSDL được nhìn dưới góc độ thiết kế ‘Design View’ như hình 3.8
Hình 3.8: Tạo một CSDL trong cách nhìn thiết kế (Design View)
3.2 Tạo bảng trong Design View
Phần bên trái của cửa sổ CSDL hiển thị các đối tượng có trong MS Access 2000 Phần trên củacửa sổ hiện ra các công cụ Theo mặc định, mục ‘Table’ được hiển thị, và lựa chọn ‘Create table
in Design View’ được đánh dấu sẵn
1 Nhấn vào New
2 Chọn Design View và nhấn vào nút ‘OK’.
3 Nhập tên các trường, kiểu dữ liệu và mô tả như hình 3.9
Việc tạo bảng liên quan đến việc chỉ định tên các trường và kiểu dữ liệu cho các trường dữ liệu
sẽ được lưu trữ
Trang 7Hình 3.9: Bảng trong chế độ Design View
4 Di chuyển con trỏ đến trường ItemCode và nhấn nút phải chuột
5. Chọn Primary Key từ thực đơn hiện ra Một biểu tượng hình ‘chìa khóa’ sẽ xuất hiện bên
cạnh trường ‘ItemCode’ như trong hình 3.9
6 Tiếp theo, thiết lập Validation Rule và Text cho trường ‘Price’ như trong hình 3.10 Ta làm
việc này để đảm bảo giá trị nhập vào trường giá cả (Price) là một giá trị hợp lệ
Trang 8Hình 3.10 Thiết lập Validation Rule và Validation Text
7 Nhấn chuột vào nút Save trên thanh công cụ Standard Chương trình sẽ nhắc ta nhập tên cho
bảng
Nhập tên ‘Product’ và nhấn vào nút OK.
8 Tương tự như vậy, tạo bảng Bidding_details
Hình 3.11: Bảng Bidding_details
Trang 9Đối với bảng này, đặt giá trị mặc định cho trường Date là ngày hiện tại Nhấn vào biểu tượng dấu 3 chấm (…) cạnh thuộc tính Default value và nhập hàm Date như hình 3.12.
Hình 3.12: Dùng Expression builder để đặt giá trị mặc định
Khi ta đặt giá trị mặc định cho một trường là một giá trị nào đó thì khi nhập vào 1 bản ghi,trường đó sẽ mang giá trị mặc định này trừ khi chúng ta đổi lại Hình 3.13 cho thấy ngày hiện tạiđược hiển thị trong trường Date
Hình 3.13: Giá trị mặc định hiển thị trong bản ghi 3.3 Thêm dữ liệu vào các bảng
Khi đã tạo xong cấu trúc của các bảng, bây giờ chúng ta bắt đầu nhập dữ liệu cho các bảng đó
1 Nhấp đúp chuột vào tên bảng
Trang 10Hình 3.14: Chế độ xem dữ liệu đối với bảng Product
Khi nhập dữ liệu, bạn phải đảm bảo nhập toàn bộ nội dung một bản ghi rồi mới nhập bản ghi tiếp theo.
2 Thử nhập một giá trị nhỏ hơn không vào trường Price Ta sẽ thấy hộp thoại tương tự như saubật lên
Hình 3.15: Thử các quy tắc kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu (Validation)
3 Thêm một số bản ghi hợp lệ vào bảng Sau đó nhấn nút Save trên thanh công cụ chuẩn.
4 Đóng Datasheet view của bảng này bằng cách nhấn vào nút ‘Exit’ nằm ở góc trên bên phải
cửa sổ
3.4 Sửa đổi dữ liệu
Sau đây là các bước sửa đổi các bản ghi
1 Mở bảng bằng cách nhấp đúp vào tên bảng
2 Nhấn chuột vào dữ liệu muốn thay đổi, sau đó nhâp dữ liệu mới vào
Trang 113.5 Xóa dữ liệu
Các bước xóa bản ghi như sau:
1 Chọn bản ghi bạn muốn xóa
2. Từ menu Edit , chọn Delete Record
3. Khi hộp hội thoại Delete Confirmation hiện ra, nhấn nút Yes
3.6 Thiết lập các mối quan hệ
Để tạo mối quan hệ giữa hai bảng thì hai bảng đó phải có một khóa chung, khóa này có cùng kiểu
dữ liệu và kích thước dữ liệu trên cả hai bảng Trường này phải là khóa chính của một trong haibảng Như vậy, trường này sẽ là khóa ngoại của bảng còn lại
Các bước để tạo mối quan hệ trong MS Access như sau:
1 Nhần vào menu Tools và chọn Relationships.
2 Chọn Show Table từ menu RelationShips
3 Chọn các bảng và nhấn nút Add như trong hình 3.16 Nhấn Close để đóng cửa sổ Các bảng được chọn được hiển thị trong cửa sổ RelationShips
Hình 3.16: Thêm bảng để tạo các mối quan hệ
4 Nhấn vào menu RelationShips, chọn Edit Relationships và nhấn nút Create New Chọn
bảng và trường chung của hai bảng để đặt quan hệ như trong hình 3.17
Trang 12Hình 3.17: Tạo mối quan hệ
5 Nhấn nút OK để hoàn tất các bước Một liên kết được hiển thị giữa hai bảng để cho thấy mối
1 Đóng CSDL MS Access
2 Từ menu File, chọn Open và nhấn vào hộp xổ phía bên cạnh.Chọn Open Exclusive.
3 Nhấn vào menu Tools và chọn Security, chọn Set Database password Một cửa sổ hiện ra
như hình 3.19
Trang 137 Ta sẽ được yêu cầu nhập mật khẩu như hình 3.20.
Hình 3.20: Nhập mật khẩu khi mở lại CSDL 3.8 Export dữ liệu
Chúng ta có thể gửi dữ liệu từ một bảng MS Access ra một nguồn dữ liệu ngoài như tập tin văn
bản hoặc bảng tính bằng cách dùng tính năng Export của Access
1 Nhấn chuột vào bảng ta muốn xuất khẩu dữ liệu
2 Nhấn vào menu File và chọn Export
3 Hộp thoại như hình 3.21 xuất hiện
4 Dùng hộp xổ “Save as type”, chọn nguồn dữ liệu ngoài là một tập tin văn bản
5 Nhập tên tập tin và nhấn Export.
Trang 14Hình 3.21: Export dữ liệu
5. Sau đó, ta sẽ được yêu cầu chỉ ra kí tự phân cách giữa các trường Nhấn vào lựa chọn mặc
định Delimited.
Trang 15Hình 3.22: Wizard Export dữ liệu
6 Nhấn nút Next Tại đây, ta cần phải chỉ định kí tự dùng để phân cách các trường trong nguồn
dữ liệu ngoài
Trang 16Hình 3.23: Chỉ định kí tự phân cách
7 Chọn kí tự thích hợp và nhấn Next Màn hình cuối cùng sẽ hiển thị, sau đó dữ liệu của bảng
MS Access table sẽ được xuất ra tập tin mà bạn đã chỉ định tên
Trang 17Hình 3.24: Export dữ liệu ra tập tin văn bản 3.9 Thu gọn và sửa chữa một CSDL
Dùng Access, ta có thể thu gọn và/hoặc sửa chữa một CSDL bị trục trặc Ta phải mở hoặc chạyCSDL MS Access với quyền sở hữu độc quyền (Open Exclusive) để thu gọn và sửa chữa CSDLđó
1 Đóng tập tin Microsoft Access hiện tại
2 Nhấn vào menu Tools và chọn Database Utilities, sau đó nhấn Compact and Repair Database
3 Trong hộp thoại Database to Compact From, chỉ định tập tin MS Access sẽ được thu gọn, sau đó nhấn Compact
Trang 18Hình 3.25: Hộp thoại Compact From
4 Trong hộp thoại Compact Database Into, chỉ định tên, ổ đĩa, và thư mục để lưu tập tin MS
Access sẽ được thu gọn
5 Nhấn Save.
6 Nếu chúng ta dùng lại cùng tên, ổ đĩa và thư mục, và CSDL MS Access hoặc dự án MSAccess được thu gọn thành công, Microsoft Access sẽ thay thế tập tin ban đầu bằng phiên bản
đã thu gọn
Trang 19Hình 3.26: Hộp thoại Compact Into 3.8 Xóa CSDL và bảng
1 Để xóa một bảng, chọn bảng và chọn Delete từ menu Edit.
2 Một hộp thoại xác nhận sẽ hiển thị như hình 3.27 Nếu ta nhấn Yes, bảng đó sẽ được xóa
vĩnh viễn
Hình 3.27: Xóa một bảng trong một CSDL MS Access
3 Ta có thể xóa các CSDL mà không cần vào chương trình MS Access bằng cách nhấn chuộtphải vào tên tập tin CSDL và chọn Delete từ thực đơn ngữ cảnh
Trang 20Phần II
Trong 1 giờ 30’ tiếp theo
1 Tạo một CSDL tên là Airlines.
2 CSDL này phải chứa các bảng sau Cấu trúc chi tiết của các bảng được cho dưới đây
Passenger
Pass_Cd Mã hành khách (Passenger Code) Text
Flight_Cd Mã chuyến bay (Flight code) Text
Date Ngày chuyến bay (Date of the flight) Date/Time
Age Tuổi của hành khách (passenger’s age) Numeric
Class Hạng vé (flight class category) Text
Flight
Flight_Cd Mã chuyến bay (Flight code) Text
Arrival Giờ đến (Flight arrival timing) Date/Time
Departure Giờ khởi hành (Flight departure) Date/Time
Fare_1 Giá vé hạng nhất (Fare of first class) Numeric
Fare_2 Giá vé hạng doanh nhân (Fare of business class) Numeric
Fare_3 Giá vé hạng kinh tế (Fare of economy class) Numeric
(Tạo CSDL bằng cách dùng menu File New và chọn Blank Database Tạo các bảng bằng cách
dùng Design View)
3 Thiết lập các thuộc tính cho các trường của bảng Passenger sao cho:
Age (tuổi) phải hợp lệ và không chứa giá trị sai (Age >0 và < 100)
Date >= ngày hiện tại
Pass_Cd là khóa chính
Đặt giá trị mặc định cho trường Date là ngày hiện tại
4 Thiết lập các thuộc tính cho các trường của bảng Flight sao cho:
Flight_cd là khóa chính
Fare_1 >1000
Fare_2 >700
Fare_3 >300
5 Thiết lập quan hệ giữa hai bảng Passenger và Flight.
(Sử dụng trường chung Flight_Cd để tạo mối quan hệ, dùng lựa chọn Tools Relationship)
6 Export các bảng đã tạo ra tập tin văn bản.(Gợi ý: Sử dụng File - Export )
Trang 212 Mở các tập tin rich text bằng chương trình WORD để xem các hiệu ứng này.
3 Mở các tập tin HTML bằng chương trình Internet Explorer để xem các hiệu ứng này
4 Mở các tập tin Excel bằng chương trình Excel để xem các hiệu ứng này
Trang 22Trang này được chủ ý để trống.