1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Mô hình OSI và TCPIP

41 816 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định dạng biểu diễn dữ liệu, encryption,… Quản lý địa chỉ, tìm đường, truyền nhận các packet... Transmission Control Protocol  Chia dữ liệu thành các gói tin packet và đánh số thứ tự t

Trang 1

MÔ HÌNH OSI

Trang 2

Các vấn đề nảy sinh

nếu không chuẩn hoá

– Mô hình OSI (Open System Interconnection)

Trang 3

 Định ra các tiêu chuẩn thống nhất cho các nhà sản xuất, cung cấp sản phẩm,

Trang 4

Giao tiếp qua mạng

Trang 5

Mô hình OSI 7 lớp

Các ứng dụng mạng: email, web, chat, Định dạng biểu diễn dữ liệu, encryption,…

Quản lý địa chỉ, tìm đường, truyền nhận các packet

Trang 6

Giao tiếp qua mô hình

Session Transport Network Data Link

segments packets

frames

Data

Data

Data Data

Trang 7

Mạng Star với HUB làm môi trường truyền dẫn

Trang 8

Hub - thiết bị hoạt động ở Layer 1 của mô hình OSI

Repeater (Layer 1 - Physical): là thiết bị khuyếch đại tín hiệu để truyền đi xa hơn

để nối 2 máy cách nhau 150m

Hub: cũng là một dạng repeater nhiều

port (multi-port repeater)

Trang 9

Mạng Star với SWITCH làm môi trường truyền

MAC Address Port

00001234AAA 1 00001234BBB 3 00001234CCC 4 00001234DDD 6 00001234EEEE 8

To:

000012334EEEE

To:

0001234DDDD

Trang 10

Switch hoạt động ở

Layer 2 của mô hình OSI

 Switch (Layer 2 - Data Link) hoạt động theo kiểu “multi-port bridge”

Trang 11

Hoạt động của Router

Trang 12

Router hoạt động ở

Layer 3 của mô hình OSI

 Router (Layer 3 – Network)

Trang 14

Ethernet, ATM X.25, Wireless,…

ARP/RARP

Trang 15

TCP/UDP IP

Ethernet

Trang 16

UDP (User Datagram Protocol):

Một trong hai giao thức này sẽ đi kèm

IP nhằm đảm bảo tính chính xác trong

Trang 17

(Transmission Control Protocol)

 Chia dữ liệu thành các gói tin (packet)

và đánh số thứ tự trên các packets

 Kiểm tra packets tại nơi nhận:

 Đảm bảo chuyển giao dữ liệu tới nơi

nhận một cách đáng tin cậy

Trang 18

Ví dụ về IP kết hợp TCP

(TCP/IP)

1: I l 3: you

2: ove

1: I l 3: you 2: ove

1: I l 3: you

Trang 19

Minh họa mất packets

I love you

1: I l 3: you

2: ove 1: I l

3: you

2: ove

1: I l

1: I l 3: you

1: I l

2: ove 3: you

Trang 20

 Dùng gởi những dữ liệu ngắn được gọi

là datagram tới máy khác

 UDP không đóng gói, không đánh số thứ tự và cũng kiểm tra lại tại nơi nhận

 UDP không cung cấp sự tin cậy

 UDP hữu dụng đối với việc trả lời các truy vấn nhỏ với số lượng lớn người

yêu cầu (như: DNS, Game online…)

Trang 21

Khái niệm Port

 Một máy tính có thể truyền/nhận dữ liệu của nhiều loại dịch vụ khác nhau

 Để gói tin truyền/nhận chính xác đến

dịch vụ của nó:

của dịch vụ gởi/nhận

 Cả 2 giao thức TCP và UDP đều sử

Trang 22

Các port

Port từ 1 đến 1023: dùng cho các dịch vụ thông dụng: FTP (21), HTTP (80), DNS

Trang 23

192.168.1.10:1755 192.168.1.10:80

Minh hoạ Port

Internet Explorer (80)

WMP MMS (1755)

Internet

Trang 24

Giao thức IP v4

(Internet Protocol)

 Là giao thức truyền dữ liệu dựa vào địa chỉ IP (IP address)

 Máy tính, Printer, Modem…(gọi chung

là Host) tham gia mạng dùng TCP/IP phải có một địa chỉ IP riêng

 Địa chỉ IP gồm 32 bit, chia làm 4 Octet

 Thông thường, giá trị mỗi Octet được

Trang 26

số nhà trg hẻm

Hẻm 192 ???

Trang 28

Quy tắc xác lập IP address

trong 1 mạng riêng

riêng (không trùng với host khác trong mạng).

phần Network ID giống nhau

được xem là cùng mạng  giao

Trang 29

Số Mask

(hay Subnet Mask)

 Là dãy gồm 32 bit, đi kèm IP address

để thông báo số bit làm Network ID và Host ID của địa chỉ IP đó

 Cách thông báo của Mask:

IP address có m bit làm Network ID.

Trang 30

Ví dụ IP Address và Mask

Máy A có IP Address: 192.168.10.129,

có 24 bit (3 octet) làm Network ID

Viết theo dạng bit:

IP addrs: 11000000.10101000.00001010.10000001

Số Mask:11111111.11111111.11111111.00000000

Số Mask viết theo Dec: 255.255.255.0

Dãy IP addresses cùng mạng với A

192.168.10.0 đến 192.168.10.255

Trang 31

Các qui ước về IP address

Các lớp mạng chuẩn

Số bit Net.ID

S ố bit Host ID

Gi á trị octet-1 Octet-1 viết theo Dec

Trang 32

Các qui ước về IP address

Trang 33

Các qui ước về IP address

IP addresses dành riêng cho Private network

10.0.0.0 đến 10.255.255.255

172.16.0.0 đến 172.31.255.255

192.168.0.0 đến 192.168.255.255

Trang 34

Các qui ước về IP addressCác địa chỉ IP đặc biệt trong 01 mạng IP

Trang 35

 Nếu tăng thêm 2 bit (Network ID=26bit) thì 256 địa chỉ IP trên sẽ bị tách thành 4 mạng riêng (mỗi mạng 64 địa chỉ).

Trang 36

Subnet - kết luận

 Từ mạng class chuẩn (A,B hoặc C), nếu tăng n bit cho Network ID, mạng chuẩn đó sẽ bị tách thành 2 nmạng con

 Số địa chỉ IP trong 1 mạng con =

Tổng số địa chỉ trong mạng chuẩn

=

Trang 37

 So với Class C, Network ID tăng n=2 bit

 256 địa chỉ IP của class C sẽ chia thành

2n = 4 mạng con, mỗi mạng có 256/4 =

Trang 38

 IP của máy A thuộc Subnet 3

mạng với máy A

Trang 39

Xem thông số IPs hiện tạiTrong môi trường Windows

 Double click trên biểu tượng kết nối

mạng  chọn tab “Support”

Trang 40

Xem thông số IPs hiện tạiTrong cửa sổ Command

Trang 41

Kiểm tra giao tiếp bằng lệnh

PING <destination IP>

Dest 192.168.1.50

 Kết quả của lệnh Ping:

– Reply from <dest IP>, bytes=32, time<1ms… Đã nhận hồi đáp từ <dest IP> giao tiếp tốt

– Request time out Quá thời gian chờ nhận hồi đáp

Ngày đăng: 21/07/2014, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w