Báo cáo thực tập tìm hiểu và xây dựng mô hình hệ thống quản lý nhân sự tại ngân hàng tmcp công thương việt nam
Trang 1PHIẾU CHẤM ĐIỂM THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên giảng viên chấm báo cáo:
Họ tên sinh viên : Mã số SV:
A Phần chấm điểm báo cáo thực tập :
Nội dung đánh giá Điểm tối đa Điểm thực tế
I Hình thức trình bày 1.5
I.1 Thực hiện đúng cấu trúc báo cáo theo quy định 0.5
I.2 Đúng hình thức trình bày báo cáo như quy định 0.5
I.3 Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không sai lỗi chính tả 0.5
II.2 Hoàn thành tốt kế hoạch công tác ghi trong lịch làm
việc (thông qua nhận xét của cơ quan thực tập)
0.5
III.1 Có được sự hiểu biết tốt về cơ quan nơi thực tâp 1.0
III.2 Phương pháp thực hiện phù hợp với nội dung công
việc được giao
1.0
III.4 Kết quả rèn luyện kỹ năng thực hành 1.0
III.5 Kinh nghiệm thực tiễn thu nhận được 1.0
III.6 Mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực tập 2.5
A Điểm Tổng hợp (giảng viên chấm báo cáo ghi) :
Người thực hiện Điểm bằng số Điểm bằng chữ
Đặng Hà Thanh Hương
………… , ngày….tháng….năm……
Giảng viên chấm báo cáo
(ký tên)
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3MỤC LỤC
Lời cảm ơn 7
Chương 1 :Tổng quan đề tài 8
1.1 Tên đề tài 8
1.2 Lý do chọn đề tài 8
1.3 Mục tiêu đề tài 8
1.4 Phạm vi đề tài 9
1.5 Ý nghĩa đề tài 9
Chương 2 :Khảo sát và xác định yêu cầu 10
2.1.Khảo sát hiện trạng 11
2.1.1.Tổng quan về Ngân hàng Công Thương 11
2.1.2.Hiện trạng sơ đồ tổ chức 11
2.1.3.Giới thiệu nơi thực tập 12
2.1.3.1.Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh 1 12
2.1.3.2.Các phòng và chức năng từng phòng tại chi nhánh 1 12
2.1.3.2.1.Phòng khách hàng doanh nghiệp lớn 12
2.1.3.2.2.Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ 12
2.1.3.2.3.Phòng khách hàng cá nhân 12
2.1.3.2.4.Phòng tiền tệ kho quỹ 12
2.1.3.2.5.Phòng tổ chức hành chánh 13
2.1.3.2.6.Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề 13
2.1.3.2.7.Phòng kế toán 13
2.1.3.2.8.Phòng tổng hợp tiếp thị 14
2.1.3.2.9.Tổ thông tin điện toán 14
2.1.3.2.10.Phòng giao dịch loại 1 14
2.1.3.3.Các hoạt động chính của chi nhánh 14
2.1.3.3.1.Huy động vốn 14
2.1.3.3.2.Cho vay đầu tư 14
2.1.3.3.3.Bão lãnh 15
Trang 42.1.3.3.4.Thanh toán và tài trợ thương mại 15
2.1.3.3.5.Ngân quỹ 15
2.1.3.3.6.Thẻ và ngân hàng điện tử 15
2.1.3.3.7.Hoạt động khác 16
2.2.Xác định yêu cầu 16
2.2.1.Hiện trạng hệ thống 16
2.2.2.Quản lý thông tin nhân viên 16
2.2.3.Quản lý chấm công 20
2.2.4.Quản lý lương 21
2.2.5.Quản lý hồ sơ nhân viên 22
2.2.6.Xác định chức năng hệ thống 22
Chương 3 :Phân tích, thiết kế hệ thống 24
3.1.Liệt kê thực thể 24
3.1.1.Thực thể NHANVIEN 24
3.1.2.Thực thể BANGCAP 24
3.1.3.Thực thể CHUYENMON 24
3.1.4.Thực thể THUE 24
3.1.5.Thực thể BANGCHAMCONG 24
3.1.6 Thực thể PHONGBAN 25
3.1.7.Thực thể CHUCVU 25
3.1.8.Thực thể VANTAY 25
3.1.9.Thực thể LUONG 25
3.1.10.Thực thể HOSO 25
3.2.Mô hình ERD 26
3.3.Danh sách các đối tượng trong mô hình 27
3.3.1.Danh sách các thực thể 27
3.3.2.Danh sách các mối kết hợp 27
3.3.3.Danh sách các thuộc tính 27
3.3.4.Mô tả chi tiết các thực thể 29
Trang 53.3.4.1.Thực thể nhân viên (NHANVIEN) 29
3.3.4.2.Thực thể phòng ban (PHONGBAN) 29
3.3.4.3.Thực thể bằng cấp (BANGCAP) 29
3.3.4.4.Thực thể bảng chấm công (BANGCHAMCONG) 30
3.3.4.5.Thực thể chuyên môn (CHUYENMON) 30
3.3.4.6.Thực thể chức vụ (CHUCVU) 30
3.3.4.7.Thực thể thuế (THUE) 30
3.3.4.8.Thực thể lương (LUONG) 30
3.3.4.9.Thực thể vân tay (VANTAY) 31
3.3.4.10.Thực thể hồ sơ (HOSO) 31
3.4.Mô hình lược đồ quan hệ 31
3.5.Ràng buộc toàn vẹn 31
3.5.1.Ràng buộc toàn vẹn khóa nội 31
3.5.2.Ràng buộc toàn vẹn về quan hệ 34
3.5.3.Ràng buộc toàn vẹn về thuộc tính 35
3.5.4.Ràng buộc toàn vẹn có bối cảnh nhiều quan hệ 36
Chương 4 :Khái quát chương trình mẫu 39
4.1 Sơ đồ xử lý 39
4.2.Các form chương trình mẫu 40
4.2.1 Form đăng nhập 40
4.2.2 Form chọn lựa tính năng 41
4.2.3 Form quản lý thông tin nhân viên 42
4.2.4 Form Thông tin nhân viên 43
4.2.5 Form Bảng chấm công nhân viên 43
4.2.6 Form quản lý hồ sơ 45
4.2.7 Form bảng lương 46
4.3.Một số giải thuật xử lý 47
4.3.1 Giai thuật tìm nhân viên thuộc một phòng ban 48
4.3.2 Tìm nhân viên theo mã nhân viên 48
Trang 64.3.3 Tìm nhân viên theo họ tên 49
4.3.4 Tìm nhân viên theo quê quán 50
4.3.5 Tìm nhân viên theo ngày công 51
4.3.6 Tìm hồ sơ nhân viên theo mã nhân viên 52
4.3.7 Tính lương của nhân viên 53
4.3.8 Thêm vào 1 nhân viên 54
4.3.9 Chỉnh sửa thông tin nhân viên 55
Chương 5 : Kết luận 56
5.1 Ưu điểm 56
5.2 Khuyết điểm 56
5.3 Tính ứng dụng 56
5.4 Bài học kinh nghiệm 56
5.5 Định hướng phát triển đề tài 57
Tài liệu tham khảo 58
LỜI CẢM ƠN
Trang 7Qua thời gian thực tập hơn 2 tháng tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam –Vietinbank – chi nhánh 1, Hàm Nghi, quận 1 Tp HCM, em đã rút ra được nhiều kinhnghiệm thực tế mà khi còn ngồi trên ghế nhà trường em vẫn chưa được biết.
Để có được những kiến thức thực tế và kinh nghiệm như ngày hôm nay, trước hết
em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Duy Nhất, người đã giảng dạy, trang bị nhữngkiến thức cơ bản đồng thời hướng dẫn em tận tình trong quá trình thực tập Bên cạnh đó,
em xin chân thành cảm ơn các anh chị của ngân hàng TMCP công thương Việt Nam – chinhánh 1, Tp HCM, đặc biệt là các anh phòng điện toán đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiệnthuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, do còn thiếu kinh nghiệm thực tế nênkhông tránh khỏi những sai sót Em mong các thầy cô sẽ chỉ bảo thêm giúp em hoànthành và đạt kết quả tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Tên đề tài
Trang 8Tìm hiểu và xây dựng mô hình hệ thống quản lý nhân sự tại ngân hàng TMCPCông Thương Việt Nam, chi nhánh 1
1.2 Lý do chọn đề tài
Ngày nay công nghệ thông tin đang là một lĩnh vực được rất nhiều các ngành nghềkhoa học, giáo dục, thương mại…quan tâm, nó đang ngày càng khẳng định vị trí và tầmquan trọng của mình Cùng với sự phát triển lớn mạnh đó, việc ứng dụng công nghệthông tin vào tất cả các ngành nghề làm sao để đạt được hiệu quả nhất là vấn đề được rấtnhiều người quan tâm
Đối với người làm về lĩnh vực công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp thì việc
tư vấn, phân tích và thiết kế các phần mềm cho doanh nghiệp nhằm mục đích thay thế cáccông việc thủ công truyền thống là việc rất cần thiết Ngày nay, các phần mềm cơ bản đãđược các doanh nghiệp sử dụng rất rộng rãi nhưng với việc mở rộng quy mô ngày cànglớn của các doanh nghiệp thì những phần mềm cơ bản này đã không còn đáp ứng đượcnhững yêu cầu ngày càng đa dạng và nhiều tính năng hơn của người sử dụng Do đó yêucầu được đặt ra là những người làm về công nghệ công tin phải biết phân tích, thiết kếcác phần mềm để giải quyết các nhu cầu phát sinh trên
Không giống như những nguồn lực khác như nguồn lực tài chính, hay tài sản,nguồn nhân lực là cái tạo dựng nên doanh nghiệp và chỉ đạo hướng phát triển của doanhnghiệp, trong khi nguồn lực chỉ đóng vai trò là phương tiện để đạt được mục tiêu màdoanh nghiệp đặt ra
Trước những thay đổi và sự cần thiết của việc quản lý nhân sự em đã quyết địnhchọn ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam để thực hiện đề tài thực tập
“Phân tích, thiết kế và cải tiến hệ thống quản lý nhân sự”
1.3 Mục tiêu của đề tài
Đề tài sẽ đi sâu phân tích, xác định các yêu cầu thực tế từ ngân hàng, thu thậpthông tin cần lưu trữ, thông tin cần thiết trong quá trình xử lý, trong quá trình hoạt độngcủa ngân hàng
Mô tả các quy trình hoạt động lưu trữ hồ sơ nhân sự, các quyết định, biểu mẫu liênquan đến nhân sự…từ đó sẽ đi xây dựng CSDL lưu trữ và chuẩn hóa dữ liệu, sau khi đã
có CSDL phù hợp sẽ tiến hành thiết kế hệ thống và xây dựng phần mềm, giúp thuận tiệntrong việc quản lý và tìm kiếm hồ sơ nhân viên theo cách tối ưu nhất so với việc quản lýthủ công và các lưu trữ trên giấy của nhân viên dựa trên các quy trình nghiệp vụ cụ thểcủa ngân hàng và các yêu cầu của người quản lý
Trang 9Một số chức năng mà chương trình có thể mang lại khi đề tài hoàn thành:
Đề tài có thể giúp người quản lý có cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động củangân hàng, thông tin về hàng từng nhân viên, quá trình hoạt lao động của các nhân viêntrong ngân hàng trong từng thời gian cụ thể…
1.4 Phạm vi đề tài
Đề tài khảo sát, phân tích, thiết kế và cải tiến hệ thống quản lý nhân sự tại ngânhàng công thương Việt Nam, chi nhánh 1 để đáp ứng 1 số yêu cầu cơ bản sau:
Khảo sát hiện trạng tổ chức của ngân hàng
Phân tích các hoạt động xử lý trong quá trình quản lý nhân sự
Thiết kế và chuẩn hóa CSDL lưu trữ
Giải quyết các yêu cầu xử lý
Lập bảng chấm công, tính tiền lương
Lập các báo cáo……
1.5 Ý nghĩa đề tài
Việc phân tích, thiết kế và cải tiến lại hệ thống quản lý nhân sự sẽ giúp tăngcường độ tin cậy, tính bảo mật và khả năng cập nhật , sao lưu dữ liệu cho ngân hàng , cóthể tích hợp với hệ thống lớn có sẵn của ngân hàng , giảm thiểu thời gian lãng phí cho hệthống
Trang 10CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
2.1 Khảo sát hiện trạng
2.1.1 Tổng quan về ngân hàng
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm
1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngànhngân hàng Việt Nam
Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 3 Sở Giao dịch, 141 chinhánh và trên 700 điểm/phòng giao dịch
Có 4 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công tyTNHH Chứng khoán, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công tyTNHH Bảo hiểm và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin
và Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA
Có quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng lớn trên toàn thế giới
Ngân Hàng Công Thương Việt Nam là một Ngân hàng đầu tiên của ViệtNam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000
Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàngChâu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT),
Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế
Là ngân hàng tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thươngmại điện tử tại Việt Nam
Không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và pháttriển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng
Phương châm Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam: "Tin Cậy, Hiệu
Quả, Hiện Đại"
2.1.2 Hiện trạng sơ đồ tổ chức
Trang 11 Sơ đồ 1: Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2
Trang 122.1.3 Giới thiệu nơi thực tập
2.1.3.1Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, chi nhánh 1
Chi nhánh 1 Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam , 165-169 Hàm Nghi , phườngNguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.Với 11 điểm giao dịch
2.1.3.2Các phòng và chức năng các phòng của chi nhánh 1
2.1.3.2.1 Phòng khách hàng doanh nhiệp lớn
Là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp Ban Giám đốc trong quản lý và điềuhành, tổ chức kinh doanh của NH TMCP Công Thương VN-Chi nhánh 1-Tp.HCM Thực hiện các dịch vụ ngân hàng (bao gồm cho vay, huy độngvốn, bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng …) đối với khách hàng là doanhnghiệp lớn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà Nước và Ngân hàngTMCP Công Thương VN Đây là đơn vị tạo ra lợi nhuận
2.1.3.2.2 Phòng khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ
Là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp Ban Giám đốc trong quản lý và điềuhành, tổ chức kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương VN-Chinhánh 1-Tp.HCM Thực hiện các dịch vụ ngân hàng (bao gồm cả cho vay,huy động vốn, bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng ….) đối với khách hàng
là doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định của Ngân hàng Nhà Nước vàNgân hàng TMCP Công Thương VN Đây là đơn vị tạo ra lợi nhuận
2.1.3.2.3 Phòng khách hàng cá nhân
Là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp Ban Giám đốc trong quản lý và điềuhành, tổ chức kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương VN-Chinhánh 1-Tp.HCM Thực hiện các dịch vụ ngân hàng (bao gồm tín dụng,huy động vốn, bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng) đối với khách hàng là
cá nhân đảm bảo an toàn, hiệu quả, kịp thời và phù hợp với quy định củaNgân hàng Nhà Nước và Ngân hàng TMCP Công Thương VN Đây là đơn
vị tạo ra lợi nhuận
2.1.3.2.4 Phòng tiền tệ kho quỹ
Là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp Ban Giám đốc Chi nhánh quản lý vàđiều hành, tổ chức kinh doanh của Chi nhánh Chịu trách nhiệm về việcthực hiện quy trình nghiệp vụ tiền tệ kho quỹ, tổ chức và chỉ đạo thực hiệnnghiệp vụ tiền tệ, kho quỹ trong Chi nhánh đảm bảo an toàn, hiệu quả vàkịp thời, đúng quy định của Ngân hàng Nhà Nước và pháp luật Đây là đơn
vị phát sinh chi phí
Trang 132.1.3.2.5 Phòng tổ chức hành chánh
Là phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp Ban Giám đốc trong công tác lao độngtiền lương; quản trị và điều hành; tổ chức hành chính của Ngân hàng TMCPCông Thương VN-Chi nhánh 1-Tp.HCM
Chịu trách nhiệm về cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Ngân hàngTMCP Công Thương VN-Chi nhánh 1-Tp.HCM; quản lý và phát triểnmàng lưới của Chi nhánh; Quản lý, thực hiện chế độ chính sách đối vớingười lao động tại Chi nhánh; thực hiện công tác cán bộ và công tác đào tạotại Chi nhánh Có trách nhiệm thực hiện quản lý lao động và tiền lương,tiền thưởng của người lao động tại Chi nhánh Thực hiện bảo quản, muasắm tài sản, công cụ lao động, trang thiết bị văn phòng phẩm cho Chi nhánhtheo kế hoạch Quản lý, vận hành, bảo trì trang thiết bị, kỹ thuật phòngchống cháy nổ và đảm bảo vệ sinh an toàn cho Chi nhánh
2.1.3.2.7 Phòng kế toán
Là phòng nghiệp vụ thực hiện và kiểm soát hoạt động thanh toán chuyểntiền kịp thời, chính xác, an toàn tại NH TMCP CTVN-CN1-Tp.HCM đúngquy định của pháp luật và của NHTMCPCTVN Thực hiện giao dịch trựctiếp với khách hàng tại Trụ sở Chi nhánh; tổ chức hạch toán, kế toán theoquy định của NHNN và NH TMCP Công Thương VN Quản lý các giaodịch trên máy, tư vấn khách hàng sử dụng các dịch vụ củaNHTMCPCTVN Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm soát cácnghiệp vụ liên quan đến kế toán tài chính của NHTMCPCTVN-CN1-Tp.HCM theo đúng quy định của pháp luật, NHNN, các quy chế quản lý tàichính của NHTMCPCTVN
2.1.3.2.8 Phòng tổng hợp tiếp thị
Trang 14 Là phòng nghiệp vụ tham mưu cho Ban Giám đốc chi nhánh, dự kiến kếhoạch kinh doanh, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình hoạt động hằngnăm của Chi nhánh, tổ chức kinh doanh của Chi nhánh Thực hiện cácnghiệp vụ đầu mối về thẻ theo quy định của NHTMCPCTVN.
2.1.3.2.9 Tổ thông tin điện toán
Chịu trách nhiệm xử lý các lỗi kĩ thuật từ các bộ phận
Hướng dẫn sử dụng, tham gia cài đặt và quản trị hệ thống Công nghệ thôngtin đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn cho người sử dụng
Tham gia lựa chọn công nghệ và triển khai các giải pháp đảm bảo an toàncho hệ thống Công nghệ thông tin
Đảm bảo các điều kiện cho hệ thống Công nghệ thông tin hoạt động liên tục, ổn định, thông suốt và an toàn
Giám sát các phòng ban, cá nhân tham gia hệ thống thực hiện các quy định
đã ban hành về an toàn, bảo mật hệ thống
Cấp và phân quyền truy cập hệ thống cho người sử dụng theo chức năngnhiệm vụ của phòng ban
Trong trường hợp cần thiết có thể tạm ngừng cung cấp hoặc thu hồi tàinguyên mạng, quyền truy cập hệ thống của người sử dụng
2.1.3.2.10 Phòng giao dịch loại 1
Thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụngân hàng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của NHNN,NHTMCPCTVN (các quy định của “Quy chế tổ chức và hoạt động củaPhòng giao dịch thuộc hệ thống NHTMCPCTVN” ban hành kèm theoquyết định số 1073/QĐ-HĐQT-NHCT1 ngày 12/08/2009), ủy quyền củaGiám đốc chi nhánh
2.1.3.3Các hoạt động chính của chi nhánh
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
2.1.3.3.2 Cho vay, đầu tư
Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ
Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
Trang 15 Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoànvốn dài.
Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
Thấu chi, cho vay tiêu dùng
Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tàichính trong nước và quốc tế
Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
2.1.3.3.3 Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnhthực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán
2.1.3.3.4 Thanh toán và tài trợ thương mại
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanhtoán thư tín dụng nhập khẩu
Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) vànhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
Chuyển tiền trong nước và quốc tế
Chuyển tiền nhanh Western Union
Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc
Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
Chi trả Kiều hối
2.1.3.3.5 Ngân quỹ
Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)
Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc,thương phiếu…)
Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ
Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằngphát minh sáng chế
2.1.3.3.6 Thẻ và ngân hàng điện tử
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA,MASTER CARD…)
Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)
Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
2.1.3.3.7 Hoạt động khác
Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ
Tư vấn đầu tư và tài chính
Cho thuê tài chính
Trang 16 Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn,lưu ký chứng khoán.
Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ
7 và nguyên ngày chủ nhật Một ngày làm việc bắt đầu từ sáng 7 giờ đến 11:30, chiều từ
1 giờ đến 5 giờ, riêng bộ phận giao dịch viên làm việc từ sáng 7 giờ đến 12 giờ, chiều từ
1 giờ đến 5 giờ
Hiện nay việc quản lý hồ sơ cán bộ của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam đã có một hệthống quản lý nhân sự và cơ sở dữ liệu , các ngân hàng chi nhánh sử dụng hệ thống nàytrong việc quản lý lưu trữ Nhưng bên cạnh đó ,một số khâu vẫn còn làm thủ công vàviệc lưu trữ hồ sơ vẫn còn thủ côn
Có thể chia việc quản lý nhân sự tại Ngân Hàng Công Thương Chi Nhánh 1 ranhững việc như sau :
2.2.2 Quản lý thông tin nhân viên
Hàng năm sau mỗi đợt tuyển dụng ,các nhân viên mới sẽ được phân về các chinhánh của Ngân Hàng Khi tiếp nhân nhân viên mới sẽ có một hợp đồng thử việc Thửviệc trong khoảng 3 tháng (60 ngày làm việc thực tế) Nếu nhân viên thử việc đạt yêucầu đặt ra thì sẽ làm hợp đồng chính thức, hợp đồng ban đầu là một năm, sau đó là vôthời hạn
Hồ sơ của nhân viên chính thức sẽ bao gồm các thông tin sau :
Hồ sơ lý lịch cán bộ : bao gồm các thông tin như mẫu phía dưới
Trang 17Bản lý lịch cán bộ
Giấy khám sức khỏe nhân viên
Trang 18Ở Y TẾ…… CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
-PHIẾU KHÁM SỨC KHỎE Họ và tên: Tuổi
Ngày sinh: Tại
Hiện ngụ tại:
Lý do:
TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE Những bệnh tật đã mắt phải từ trước đến nay:
- Cao: - Hít vào
TOÀN THÂN - Nặng: VÒNG NGỰC - Thở ra:
- Pignet: - Trung bình:
TUẦN HOÀN: Huyết áp: Mạch :
Tim:
THỊ GIÁC - Cao: THÍN GIÁC - Hít vào
Trang 19- Nặng: - Thở ra:
Phổi :
Bộ phận tiêu hóa:
Sinh dục và tiết niệu:
Ngoại khoa:
Ngoài da:
Tai:
Mũi:
Họng:
Răng:
KẾT LUẬN:
…………., Ngày…….tháng…… năm 200……
Y, BS KHÁM SỨC KHỎE
Ngoài ra , mỗi năm Ngân Hàng Công Thương Việt Nam đều có những đợt kiểm tra quản lý hồ sơ cán bộ Việc quản lý hồ sơ cán bộ được kiểm tra dựa trên hai loại hồ
sơ : hồ sơ giấy và hồ sơ trên máy
Quản lý hồ sơ giấy : số lượng hồ sơ đang quản lý , số lượng hồ sơ chuyển đến , số lượng hồ sơ chuyển đi , số lượng hồ sơ cán bộ mới tuyển dụng , số lượng hồ sơ được cập nhật mới
Quản lý hồ sơ trên máy :Số lượng hồ sơ đang quản lý trên máy , số lượng hồ sơ cập nhật trong năm
Như đã thấy ở hình trên , hồ sơ lý lịch cán bộ có rất nhiều thuộc tính và thông tin Như vậy việc lưu trữ hoặc tìm kiếm khi cần thiết dễ phát sinh lỗi và có những thông tin
dư thừa
Hệ thống cần rút lại những thông tin cần thiết để lưu trữ , bỏ bớt thông tin thừa
Trang 202.2.3 Quản lý chấm công
Việc chấm công của nhân viên diễn ra ở ngân hang Viettin thông qua bảng chấmcông như sau :
Bảng chấm côngNhân viên khi đi làm công ty sẽ quét ngón tay để xác nhận ngày đi làm
Mô hình dấu vân tayThời gian bắt đầu làm việc của Ngân Hàng bắt đầu từ 7h đến 11h30 , chiều từ 13hđến 17h ( riêng bộ phận giao dịch viên làm từ 7h đền 12h và chiều từ 13h đến 17h) Khivào ngân hàng nhân viên phải quét dấu tay để xác nhận đi làm và khi ra khỏi ngân hàng
Trang 21làm việc trong ngân hàng , và thời gian đi ra , như vậy sẽ tính được số ngày công củanhân viên Khi nhân viên cần ra ngoài trong giờ làm thì phải có giấy xác nhận ra ngoài
có lý do cụ thể , và không phải quét vân tay
Cách tính lương của nhân viên sau :
Tính tổng các hệ số : Hệ số lương căn bản + Hệ số chức vụ + Hệ số tổ trưởng +
hệ số trách nhiệm kho quỹ + Hệ số độc hại Kết quả này gọi là hệ số V1
Khi đó Lương căn bản = 980 000 x hệ số V1
Tính đến lương kinh doanh : đơn giá ( dựa theo kết quả hoạt động kinh doanh ) x
Hệ số V2
Ngoài ra nếu nhân viên là Đảng Viên , hay Đoàn Viên thì có thêm phụ cấp Đảng ,
Đoàn phí cho mỗi nhân viên Phụ cấp này được tính như sau : Lương phụ cấp Đảng Đoàn = 5% x Lương căn bản
Ngân hàng sẽ tính lương 1 tháng = Lương căn bản + lương kinh doanh + Lương phụ cấp
Bên cạnh việc hưởng lương , nhân viên ngân hàng sẽ nộp một số khoản chi phísau:
Bảo Hiểm Xã Hội , Bảo hiễm Tai Nạn : 650 000 x 85% x ( hệ số lương cơ bản +
hệ số chức vụ )
Đoàn phí công đoàn hàng tháng : Tính theo cách sau : 1% lương 1 tháng Nếu kếtquả này > 65000 thì đóng 65000 Ngược lại thì không phải đóng
Thu nhập chịu thuế = Lương tháng – Bảo hiểm – số tiền giảm trừ Khi đó , số
tiền giảm trừ = số người giảm trừ x 1 600 000
Trang 22Như vậy số tiền nhận được của nhân viên = Lương 1 tháng – Bảo hiểm – Đoàn phícông đoàn – thu nhập chịu thuế.
Khi tính lương nhân viên xong, ngân hàng sẽ in ra các bảng thông báo lương cho từngnhân viên Và ngân hàng sẽ chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng của nhân viên theo mã
số ATM Nhân viên rút tiền lương tại các máy ATM
2.2.5 Quản lý hồ sơ nhân viên
Mỗi nhân viên có một hồ sơ riêng và được lưu trữ ở một nơi nhất định Nhân viênphòng hành chánh khi cần thay đổi , bổ sung hồ sơ nhân viên , sẽ tìm đến các tủ này đểcập nhật hồ sơ mới Như vậy đòi hỏi nhân viên này phải biết rõ và mât thời gian tìmkiếm Nếu có sự thay đổi nhân sự trong việc quản lý hồ sơ giấy thì nhân viên mới phảixem xét lại việc sắp xếp hồ sơ
2.2.6 Xác định chức năng hệ thống
Thông qua hiện trạng của các quy trình quản lý trên Đề tài sẽ xây dựng một hệ thốngquản lý bao gồm 3 chức năng chính :
Quản lý thông tin nhân viên
Quản lý việc chấm công của nhân viên
Quản lý tiền lương của nhân viên
Quản lý hồ sơ nhân viên
Quản lý thông tin nhân viên : thông tin nhân viên được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu củangân hàng và được cập nhật khi có nhu cầu Thông tin nhân viên chỉ được xem bởiPhòng Quản Lý Hành Chánh Các chức năng chính :
Thêm thông tin nhân viên
Chỉnh sữa thông tin nhân viên
Tìm kiếm nhân viên qua các thông tin của nhân viên
Xóa thông tin nhân viên
Yêu cầu hệ thốngquản lý chấm công nhân viên : tích hợp với hệ thống nhận dạngdấu vân tay của nhân viên Tính toán số ngày công , số ngày nghỉ có phép , số ngày nghỉkhông phép …
Yêu cầu hệ thống quản lý tiền lương của nhân viên : dựa vào bảng chấm công vàcác hệ số lương , cách tính lương của một nhân viên tính toán đưa ra số tiền lương và tiềnthuế của nhân viên
Yêu cầu hệ thống quản lý hồ sơ nhân viên : lưu trữ các số thứ tự của hồ sơ trênmáy Khi cần có thể giúp nhân viên phòng hành chính dễ dàng tìm kiếm các hồ sơ này
Trang 23Hệ thống sẽ giúp ngân hang rút gọn việc kiểm kê , tìm kiếm nhân viên … và cóđược sự quản lý tốt hơn việc quản lý hồ sơ bằng giấy Thuận lợi hơn trong việc lưu trữ ,sao lưu …
Yêu cầu hệ thống tích hợp với cơ sở dữ liệu của ngân hàng , và tích hợp với hệthống chấm công bằng vân tay sẵn có của ngân hàng Ngoài ra dữ liệu của hệ thống phảitích hợp được với hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu của ngân hàng mẹ
Trang 24CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Liệt kê thực thể
3.1.1 Thực thể NHANVIEN
Bao gồm các thuộc tính : MaNV , TenNV, NTNS , CNganh , GioiTinh, QueQuan ,HoKhau , DienThoai , DiDong , DanToc , TonGiao
- MaNV : thuộc tính miêu tả mã nhân viên Là khóa chính của thực thể
- TenNV : thuộc tính miêu tả họ tên nhân viên
- NTNS : ngày tháng năm sinh của nhân vien
- Gioitinh : thuộc tính là giới tính
- Didong : điện thoại di động của nhân viên
- Dienthoai : điện thoại của nhân viên
- Dantoc : dân tộc của nhân viên
- Tongiao : tôn giáo của nhân viên
- CMND : chứng minh nhân dân của nhân viên
3.1.2 Thực thể BANGCAP
Bao gồm các thuộc tính : MaBangCap, LoaiBang, NgayCap
- MaBangCap : thuộc tính miêu tả mã bằng cấp Là khóa chính của thực thể
- LoaiBang : thuộc tính miêu tả bằng cấp thuộc loại gì (đại học, cao đẳng)
- NgayCap : ngày cấp bằng
3.1.3 Thực thể CHUYENMON
Bao gồm các thuộc tính : MaCM, TenCM
- MaCM : thuộc tính miêu tả mã chuyên môn Là khóa chính của thực thể
- TenCM : thuộc tính miêu tả tên chuyên môn của nhân viên đó
3.1.4 Thực thể THUE
Bao gồm các thuộc tính : MaThue, SoTien
- MaThue : thuộc tính miêu tả mã số thuế Là khóa chính của thực thể
- SoTien : số tiền phải nộp thuế
3.1.5 Thực thể BANGCHAMCONG
Bao gồm các thuộc tính : MaBang, Thang, Nam, SoNgayCong, SoNgayNghi
- MaBang : thuộc tính miêu tả mã của bảng chấm công Là khóa chính của thực thể
- Thang : tháng được chấm công
- Nam : Năm được chấm công
- SoNgayCong : số ngày nhân viên đi làm
- SoNgayNghi : số ngày nhân viên nghỉ
3.1.6 Thực thể PHONGBAN
Trang 25Bao gồm các thuộc tính : MaPB , TenPB
- MaPB : thuộc tính miêu tả mã phòng ban Là khóa chính của thực thể
- TenPB : thuộc tính miêu tả tên của nhân viên
3.1.7 Thực thể CHUCVU
Bao gồm các thuộc tính : MaCV, TenCV
- MaCV : thuộc tính miêu tả mã chức vụ Là khóa chính của thực thể
- TenCV : thuộc tính miêu tả tên chức vụ
3.1.8 Thực thể VANTAY
Bao gồm các thuộc tính : MaVT, HinhVT
- MaVT : thuộc tính miêu tả mã vân tay Là khóa chính của thực thể
- HinhVT : địa chỉ lưu trữ vân hình ảnh vân tay của nhân viên
3.1.9 Thực thể BANGLUONG
Bao gồm các thuộc tính : MaLuong, HSV1, HSV2, ThangLuong, NamLuong
- MaLuong : thuộc tính miêu tả mã bảng lương, ứng với mỗi nhân viên sẽ có mỗi bảnglương của 1 tháng Đây là khóa chính của thực thể
- ThangLuong : thuộc tính miêu tả tháng tính lương
- NamLuong : thuộc tính miêu tả năm tính lương
3.1.10 Thực thể HOSO
Bao gồm các thuộc tính : MaHS, STT
- MaHS : thuộc tính miêu tả mã hồ sơ chứa thông tin nhân viên được lưu trữ trên giấy.Đây là khóa chính của thực thể
- STT : số thứ tự của hồ sơ
3.2 Mô hình ERD
Trang 26PK MaNV
TenNV NTNS Gioitinh Hinh QueQuan DiaChi DiDong DienThoai TonGiao CMND
BANGCAP
PK MaBangCap
TenBang LoaiBang
BANGLUONG
PK Maluong
HSLCB HSCV HSTT HSDH HSV2 SoATM SoNguoiGT ThangLuong NamLuong
HOSO
PK MaHoSo
STT
LuuTru (1,1) (1,1)
NgayBD NgayKT
LuongCT LuongCB HSV1 BaoHiem DoanPhi TienGiamTru LuongMotThang
Trang 273.3.1 Danh sách các thực thể
STT Tên thực thể Diễn giải
4 BANGCHAMCONG Thông tin về bảng chấm công
10 HOSO Thông tin về hồ sơ nhân viên được lưu trên giấy
3.3.2 Danh sách các mối kết hợp
STT Tên mối kết hợp Diễn giải
1 Đào tạo Kết hợp giữa nhân viên và bằng cấp
Kêt hợn giữa nhân viên và chuyên môn
2 Chấm công Kết hợp giữa nhân viên và bảng chấm công
3 Làm việc Kết hợp giữa nhân viên và chức vụ
Kết hợp giữa nhân viên và phòng ban
6 Đánh thuế Kết hợp giữa nhân viên và thuế
Kết hợp giữa thuế và lương
7 Nhận lương Kết hợp giữa nhân viên và lương
8 Xác nhận Kết hợp giữa nhân viên và vân tay
9 Lưu trữ Kết hợp giữa nhân viên và hồ sơ
3.3.3 Danh sách các thuộc tính
Trang 2812 TonGiao Tôn giáo
49 BaoHiem Bảo hiểm (bao gồm tất cả các loại bảo hiểm)
52 LuongMotThang Lương một tháng của nhân viên