* Lý thuyết người tiêu dùng: Nghiên cứu các vấn đề về tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu dùng, nguyên tắc tối đa hoá lợi ích, lợi ích cận biên và sự co dãn của Cầu… * Lý thuyết về
Trang 1Chương 1 Kinh tế học vi mô và những vấn đề kinh tế
cơ bản của doanh nghiệp.
1 Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô
1.1 Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng đều là nhữngnội dung quan trọng của kinh tế học, không thể chia cắt mà bổ sung cho nhautạo thành một hệ thống kiến thức của kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhànước Thực tế đã chứng minh kết quả kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào hành vi củakinh tế vi mô, kinh tế quốc dân phụ thuộc vào sự phát triển của các doanhnghiệp Trong thực tiễn kinh tế và quản lý kinh tế, nếu chỉ giải quyết những vấn
đề kinh tế vi mô, quản lý kinh tế vi mô hay quản lý sản xuất kinh doanh màkhông có điều chỉnh cần thiết của kinh tế vĩ mô hay quản lý nhà nước về kinh tếthì chẳng khác gì thấy cái chi tiết mà không thấy cái tổng thể, chỉ thấy từng tếbào kinh tế mà không thấy cả nền kinh tế Để nghiên cứu, học tập kinh tế vi môcho tốt chúng ta phải thấy mối quan hệ biện chứng của hai phạm trù này
1.1.1 Kinh tế học vi mô
a Khái niệm
Kinh tế học vi mô là một nhánh của kinh tế học, đi sâu nghiên cứu hành
vi của các chủ thể, các bộ phận kinh tế riêng biệt như thị trường, các hộ gia đình, các doanh nghiệp.
b Nhận xét
Có thể nói rằng:
* Kinh tế học vi mô nghiên cứu, phân tích, lựa chọn các vấn đề kinh tế cụthể trong một nền kinh tế ( Nghiên cứu các bộ phận, các chi tiết cấu thành bứctranh lớn)
* Kinh tế học vi mô nghiên cứu các hành vi cụ thể của từng cá nhân, từngdoanh nghiệp trong việc lựa chọn và quyết định 3 vấn đề kinh tế cơ bản củamình đó là:
- Sản xuất cái gì?
- Sản xuất như thế nào?
- Sản xuất cho ai và phân phối thu nhập như thế nào để có thể đứng vững
và phát triển trong nền kinh tế với sự cạnh tranh là vô cùng khắc nghiệt.Kinh tế học vi mô nghiên cứu xem các cá nhân, các doanh nghiệp sẽ sửdụng nguồn lực, nguồn tài nguyên khan hiếm của mình như thế nào để đạt đượcmục tiêu đề ra và sự tác động của họ đến toàn bộ nền kinh tế ra sao
* Kinh tế học vi mô nghiên cứu các vấn đề về: Tiêu dùng cá nhân, Cung,cầu, sản xuất, chi phí, lợi nhuận, cạnh tranh của từng tế bào kinh tế
Trang 21.1.2 Kinh tế học vĩ mô
a Khái niệm
Kinh tế học vĩ mô là một nhánh của kinh tế học, tập trung nghiên cứu các hoạt động của nền kinh tế dưới góc độ tổng thể Nó đề cập đến các đại lượng tổng thể của nền kinh tế nền kinh tế như mức và tỉ lệ tăng trưởng của tổng thu nhập quốc dân, lãi suất, thất nghiệp, lạm phát
b Nhận xét
* Kinh tế học vĩ mô tập trung nghiên cứu:
- Các quan hệ tương tác trong nền kinh tế nói chung (Nghiên cứu cả mộtbức tranh lớn, quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả một Quốc gia)
- Trên cơ sở đó Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu, tìm hiểu các cách thứcnhằm cải thiện kết quả hoạt động của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
* Kinh tế học vĩ mô đã tạo hành lang, môi trường, điều kiện cho Kinh tếhọc vi mô phát triển
1.2 Đối tượng và nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô
1.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Kinh tế học vi mô nghiên cứu:
* Cách thức giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuấtnhư thế nào? Sản xuất cho ai và phân phối thu nhập như thế nào?
*Tính quy luật, xu thế vận động tất yếu của các hoạt động kinh tế
* Những khuyết tật của cơ chế thị trường và vai trò điều tiết của Chínhphủ
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của kinh tế học vi mô bao gồm:
* Đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu, những vấn đề kinh tế cơbản của doanh nghiệp, lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khanhiếm, lợi suất giảm dần…
* Cung và cầu: Nghiên cứu nội dung của Cung và Cầu, sự thay đổi cungcầu, quan hệ cung cầu ảnh hưởng quyết định đến giá cả thị trường và sự thay đổicủa giá cả trên thị trường làm thay đổi quan hệ cung cầu và lợi nhuận
* Lý thuyết người tiêu dùng: Nghiên cứu các vấn đề về tiêu dùng, các yếu
tố ảnh hưởng đến tiêu dùng, nguyên tắc tối đa hoá lợi ích, lợi ích cận biên và sự
co dãn của Cầu…
* Lý thuyết về hành vi của doanh nghiệp bao gồm: Sản xuất, chi phí, lợinhuận, các yếu tố sản xuất, hàm sản xuất, chi phí cận biên, chi phí bình quân,quy luật lợi suất giảm dần, tối đa hoá lợi nhuận, quyết định đầu tư, sản xuất,đóng cửa doanh nghiệp…
* Các cấu trúc thị trường: Cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoànhảo và độc quyền, Quan hệ giữa cạnh tranh và độc quyền, quan hệ sản lượng,giá cả, lợi nhuận…
4
Trang 3* Thị trường các yếu tố sản xuất: Nghiên cứu các quan hệ cung cầu về laođộng, vốn, đất đai.
* Vai trò của chính phủ: Nghiên cứu khuyết tật của kinh tế vi mô, vai trò
và sự can thiệp của chính phủ đối với hoạt động kinh tế vi mô, vai trò của cácdoanh nghiệp nhà nước
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Kinh tế vi mô là khoa học kinh tế, là khoa học về sự lựa chọn các hoạtđộng kinh tế tối ưu trong từng doanh nghiệp, từng tế bào kinh tế Việc nghiêncứu kinh tế vi mô cần căn cứ vào các luận điểm của Mác về kinh tế thị trường
Nó có quan hệ chặt chẽ với môn khoa học kinh tế vĩ mô và kinh tế doanh nghiệpnên cũng có phương pháp nghiên cứu chung đồng thời cũng có những phươngpháp cụ thể khác nhau bao gồm:
1.3.1 Nghiên cứu để nắm vững những vấn đề lý luận, phương pháp luận
và phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế vi mô
- Chuẩn bị và tham gia trao đổi, thảo luận
- Nghiên cứu, tìm hiểu để viết các tiểu luận, chuyên đề…
1.3.3 Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt động kinh tế vi mô trong các doanh nghiệp tiên tiến của Việt Nam và các nước trên thế giới
1.3.4 Ngoài việc áp dụng triệt để các phương pháp trên, để nghiên cứu kinh tế học vi mô cần áp dụng các phương pháp sau:
- Đơn giản hoá việc nghiên cứu trong các mối quan hệ phức tạp
- áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi
mô, thường xuyên sử dụng giả thiết chỉ có một yếu tố thay đổi còn các yếu tốkhác giữ nguyên
- Sử dụng các mô hình, các công cụ toán học để lượng hoá các quan hệkinh tế
Trang 42 Doanh nghiệp và những vấn đề kinh tế cơ bản
2.1 Doanh nghiệp và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Doanh nghiệp
a Khái niệm
- Trên góc độ kinh tế: Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh hàng hoá,dịch vụ theo nhu cầu thị trường và xã hội để đạt lợi nhuận tối đa, đạt hiệu quảkinh tế và xã hội cao nhất
- Trên góc độ luật pháp: Doanh nghiệp là một đơn vị kinh doanh đượcthành lập để thực hiện các hoạt động kinh doanh
Trong đó:
Kinh doanh được hiểu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các côngđoạn cua quá trình đầu tư từ sản xuất tới tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện cácdịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời
b Phân loại doanh nghiệp
- Phân loại dựa theo đặc tính ngành kinh tế, kỹ thuật có: Doanh nghiệpCông nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại, dịch vụ…
- Phân loại dựa theo cấp quản lý có: Doanh nghiệp do TW quản lý vàdoanh nghiệp do địa phương quản lý
- Phân loại dựa theo quy mô sản xuất có: Doanh nghiệp quy mô lớn, quy
mô vừa và quy mô nhỏ
- Phân loại dựa theo hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất có: DN nhànước, DN tư nhân, DN liên doanh, Công ty cổ phần, tập đoàn…
c Quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp
Quá trình kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm 3 Giai đoạn cơ bản:
- Gđ1: Nghiên cứu nhu cầu thị trường về hàng hoá, dịch vụ để lựa chọn vàquyết định xem nên sản xuất cái gì
- Gđ2: Chuẩn bị, tổ chức và kết hợp tốt các yếu tố đầu vào để sản xuất ranhững sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của thị trường
- Gđ3: Tổ chức tốt quá trình phân phối, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịchvụ
2.1.2 Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
Một trong những biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả hoạt độngđối với bất kỳ doanh nghiệp nào là phải rút ngắn được chu kỳ kinh doanh
a Khái niệm
Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian kể từ lúc bắt đầu khảo sát, nghiên cứu nhu cầu thị trường đến khi bán xong hàng hoá, dịch vụ thu tiền về.
b Đặc điểm
Chu kỳ kinh doanh bao gồm các loại thời gian chủ yếu sau:
- Thời gian nghiên cứu nhu cầu thị trường và quyết định sản xuất
- Thời gian chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất hoặc thờigian mua hàng hoá, dịch vụ ( đối với doanh nghiệp thương mại)
6
Trang 5- Thời gian tổ chức quá trình sản xuất hoặc bao gói, chế biến, bảo quản
- Thời gian tổ chức tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ
2.2 Những vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp
Để các doanh nghiệp đứng vững, tồn tại và phát triển trong quá trình hoạtđộng thì tất cả các doanh nghiệp đó đều phải giải quyết được những vấn đề kinh
tế cơ bản của doanh nghiệp mình
Những vấn đề kinh tế cơ bản cơ bản của doanh nghiệp trả lời cho các câuhỏi: What – How – When – Where – Who ? mà ta có thể khái quát thành 3 câuhỏi lớn: Quyết định sản xuất cái gì, Quyết định sản xuất như thế nào và Quyếtđịnh sản xuất cho ai?
2.2.1.Quyết định sản xuất cái gì?
* Để có thể giải quyết tốt vấn đề cơ bản thứ nhất này đòi hỏi doanhnghiệp phải có các biện pháp:
- Tìm hiểu, nghiên cứu để xác định đúng đắn nhu cầu thị trường với lưu ýrằng: Nhu cầu của con người là vô cùng đa dạng, phong phú và ngày càng caosong doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm tới nhu cầu có khả năng thanh toán
- Từ đó có các quyết định sản xuất tối ưu, hướng tới những cái mà thịtrường cần phù hợp với khả năng sản xuất để mang lại lợi nhuận tối đa
* Quyết định sản xuất cái gì đòi hỏi các doanh nghiệp phải chỉ rõ đượccác yếu tố:
- Sản xuất hàng hoá, dịch vụ gì?
- Số lượng, chất lượng như thế nào?
- Bao giờ thì sản xuất?
2.2.2 Quyết định sản xuất như thế nào?
* Quyết định sản xuất như thế nào cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệptiến hành hoạt động sản xuất sao cho có thể tạo ra được các sản phẩm hàng hoá,dịch vụ với số lượng cao nhất, chất lượng tốt nhất trong 1 khoảng thời ngắn nhấtvới chi phí thấp nhất để có thể thu được hiệu quả, lợi nhuận lớn nhất
* Quyết định sản xuất như thế nào đòi hỏi các doanh nghiệp phải chỉ rõđược các yếu tố:
- Hàng hoá, dịch vụ do ai sản xuất?
- Sản xuất bằng nguyên vật liệu gì?
- Sản xuất bằng thiết bị công nghệ nào?
- Dùng phương pháp nào để sản xuất?
- Khi nào thì tiến hành sản xuất ?
- Hàng hoá, dịch vụ sẽ được sản xuất ở đâu?
2.2.3 Quyết định sản xuất cho ai?
* Quyết định sản xuất cho ai đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải giảiquyết được các vấn đề:
Trang 6- Ai sẽ là người tiêu dùng những sản phẩm hàng hoá, dịch vụ sản xuất ra?Vấn đề mấu chốt ở đây là cần phân phối những sản phẩm hàng hoá, dịch vụnày cho ai là tối ưu nhất để vừa kích thích mạnh mẽ được sự phát triển kinh
tế vừa đảm bảo sự công bằng xã hội
- Đảm bảo cho người lao động được hưởng và hưởng lợi từ những hànghoá, dịch vụ của doanh nghiệp đã tiêu thụ căn cứ vào những cống hiến của họđối với quá trình sản xuất ra hàng hoá, dịch vụ ấy
3 Lựa chọn kinh tế tối ưu của doanh nghiệp
3.1 Những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn
3.1.1 Lý thuyết lựa chọn
a Khái niệm
Lý thuyết lựa chọn là những lý luận tìm cách lý giải cách thức đưa ra các quyết định của các cá nhân, các doanh nghiệp, nó cố gắng giải thích tại sao họ lựa chọn và cách thức lựa chọn của họ.
* Lưu ý:
- Một khái niệm hữu ích được sử dụng trong lý thuyết lựa chọn là kháiniệm Chi phí cơ hội ( Chi phí cơ hội chính là cơ sở, căn cứ cho việc lựa chọnkinh tế tối ưu của nền kinh tế, nhưng sẽ không phải là căn cứ duy nhất cho việclựa chọn tối ưu cả về nền kinh tế và xã hội)
+ Chi phí cơ hội là chi phí thể hiện sự đánh đổi: Chi phí tính cho cơ hộitốt nhất bị bỏ qua khi quyết định vấn đề này, bỏ qua vấn đề khác
+ Chi phí cơ hội của bất kỳ một hoạt động nào chính là sự lựa chọn tốtnhất bị bỏ qua
+ Chi phí cơ hội là khoản bị mất mát do không sử dụng nguồn lực theophương thức sử dụng tốt nhất
- Khi nói đến lý thuyết lựa chọn có 2 câu hỏi đặt ra:
+ Câu hỏi 1: Tại sao phải có sự lựa chọn?
Cần thiết phải có sự lựa chọn đó là vì vấn đề khan hiếm
+ Câu hỏi 2: Sự lựa chọn có thể thực hiện được không?
Sự lựa chọn có thể thực hiện được là vì một nguồn lực khan hiếm có thểđược sử dụng vào mục đích này hay mục đích khác
3.1.2 Mục tiêu của sự lựa chọn
- Mỗi tác nhân kinh tế trong quá trình hoạt động theo đuổi những mục tiêukhác nhau
- Có thể thông qua giá cả, sử dụng giá cả để đơn giản hóa và làm rõ rànghơn sự lựa chọn mà các tác nhân kinh tế có thể thực hiện, đặc biệt là khi tất cảcác loại giá cả đều có thể biểu thị bằng một đơn vị tính toán tiền tệ
8
Trang 73.2 Bản chất và phương pháp của sự lựa chọn kinh tế tối ưu.
3.2.1 Bản chất
Bản chất của sự lựa chọn kinh tế tối ưu là căn cứ vào nhu cầu vô hạn củacon người, của xã hội, của thị trường để đề ra các quyết định đúng đắn về sảnxuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai trong giới hạn cho phép củanguồn lực hiện có
3.2.2 Phương pháp tiến hành lựa chọn kinh tế
* Để lựa chọn kinh tế tối ưu thì các cá nhân, các doanh nghiệp phải sửdụng đầy đủ, khai thác triệt để, có hiệu quả tất cả các nguồn lực hiện có củamình Theo đó đáp ứng, thoả mãn tối đa nhu cầu của thị trường và xã hội để đạtđược các mục tiêu lợi nhuận, lợi ích kinh tế – xã hội lớn
* Sự lựa chọn kinh tế tối ưu được thực hiện, tiến hành và được minh hoạtrên đường Giới hạn khả năng sản xuất
Đường giới hạn khả năng sản xuất cho chúng ta biết: Bất kỳ một cá nhân,doanh nghiệp nào muốn sản xuất cái gì, bao nhiêu, cho ai, trong thời gian nàoluôn luôn có một giới hạn nhất định cho phép của nguồn lực hiện có
Trang 8- Những điểm nằm bên dưới đường GHKNSX thể hiện sự không mongmuốn, thể hiện sự hoạt động không hiệu quả
- Những điểm nằm bên trên đường GHKNSX thể hiện những mongmuốn, những quyết định của các doanh nghiệp không thể thực hiện được
4 ảnh hưởng của Quy luật khan hiếm, Lợi suất giảm dần, Chi phí cơ hội ngàycàng tăng và hiệu quả đến việc lựa chọn kinh tế tối ưu
4.1 Quy luật khan hiếm
Trong điều kiện khan hiếm về:
- Lao động
- Vốn
- Đất đai
- Máy móc, công nghệ, thiết bị
Trước khi sản xuất cái gì, sản xuất NTN các doanh nghiệp phải dựa vàogiới hạn khả năng sản xuất để quyết định xem phải phân bổ nguồn lực hiện có ralàm sao để có thể tạo ra nhiều hàng hoá, dịch vụ đáp ứng, thoả mãn tối đa nhucầu của thị trường
4.2 Quy luật lợi suất giảm dần
* Quy luật này nói lên mối quan hệ giữa hai yếu tố đầu vào và đầu ra củaquá trình sản xuất
* Quy luật lợi suất giảm dần đề cập đến hiện tượng: Khối lượng đầu ra cóthêm ngày càng giảm đi nếu ta liên tiếp bỏ thêm những đơn vị bằng nhau củamột đầu vào biến đổi vào một số lượng cố định của một đầu vào khác
* Quy luật lợi suất giảm dần cũng có thể được thể hiện thông qua đườnggiới hạn khả năng sản xuất
4.3 Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng
Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng thể hiện rằng: Khi muốn có thêm 1
số lượng bằng nhau về mặt hàng thì xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều sốlượng một mặt hàng khác
Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng giúp chúng ta tính toán và lựachọn sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào là có lợi nhất
4.4 Hiệu quả kinh tế
4.4.1 Đặc điểm
Hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế củacác doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước
4.4.2 Một số vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế
4 - Tất cả các quyết định sản xuất cái gì mà nằm trên đường giới hạn nănglực sản
10
Trang 9xuất thì đều có hiệu quả vì doanh nghiệp đã tận dụng được hết nguồn lực hiện cócủa mình.
- Sự thoả mãn tối đa về chủng loại, số lượng, chất lượng hàng hoá theonhu cầu
thị trường trong giới hạn của đường giới hạn khả năng sản xuất cho ta hiệu quảkinh tế cao nhất
- Sự đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất trong khoảng thời gian ngắn nhấtcho
chúng ta khả năng tăng trưởng nhanh và tích luỹ lớn
Trang 10Chương 2 Cung – Cầu
1 Khái niệm thị trường (Market)
1.1 Khái niệm thông thường
1.1.1 Khái niệm
Thị trường là nơi, là phương tiện thông qua đó người mua và người bángặp nhau, tác động qua lại lẫn nhau để hình thành nên giá cả và số lượng hànghóa trao đổi
1.2 Khái niệm thị trường dưới góc độ kinh tế học
Thị trường là sự biểu thị ngắn gọn quá trình mà nhờ đó:
- Các quyết định của các hộ gia đình về việc tiêu dùng hàng hoá nào
- Các quyết định của các doanh nghiệp về việc sản xuất cái gì, sản xuấtnhư thế nào, sản xuất cho ai, số lượng bao nhiêu
- Các quyết định của các công nhân về việc làm cho ai, thời gian baolâu…
Được điều hoà và cân bằng bởi sự điều chỉnh giá
Có thể nói khái quát rằng: Trong nền kinh tế thị trường, các chủ kinh tếđược chia thành hai nhóm lớn theo chức năng, người mua và người bán Ngườimua bao gồm người tiêu dùng ( Mua hàng hoá và dịch vụ), các doanh nghiệp( Mua nguyên vật liệu, máy móc thiết bị, thuê lao động để sản xuất ra hànghoá và dịch vụ) và người bán bao gồm các doanh nghiệp (Bán hàng hoá, dịchvụ), các chủ sở hữu (cung ứng đất đai, vốn tư bản), công nhân ( những ngườicung ứng sức lao động) Những người mua và người bán tác động qua lại lẫnnhàu và thị trường được hình thành
12
Trang 112 Cầu (Demand)
2.1 Khái niệm
Cầu biểu thị số lượng hàng hoá mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định trong điều kiện các yếu tố khác không đổi (Giả định ceteris paribus: Giả định các yếu tố khác là bất biến)
Phân biệt Cầu, nhu cầu và lượng cầu
* Cầu: Cầu không phải là một số lượng cụ thể mà là một sự mô tả toàndiện về các hàng hóa mà người mua có thể mua ở các mức giá chấp nhận đượctrong một khoảng thời gian xác định khi mà các yếu tố khác không đổi
* Nhu cầu: Là những nguyện vọng, những mong muốn vô hạn của conngười mà chính sự khan hiếm làm cho nhu cầu của con người không được thoảmãn
* Lượng cầu: Là lượng hàng hoá mà người mua sẵn sàng mua và có khảnăng mua ở một mức giá xác định trong một thời gian nhất định
2.2 Biểu cầu và đường cầu
2.2.1 Biểu cầu
a Khái niệm
Biểu cầu là một bảng miêu tả số lượng hàng hoá mà người mua có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định trong điều kiện các yếu tố khác không đổi.
Chú ý: Theo quy ước
- Trục tung biểu diễn giá
Trang 12- Trục hoành biểu diễn lượng cầu
Cầu cá nhân và cầu thị trường
- Cầu cá nhân: Mô tả hành vi của từng cá nhân riêng lẻ
- Cầu thị trường chính là tổng cầu cá nhân
Ví dụ: Có đường cầu về hoa hồng của nữ sinh viên
Đồ thị 2.1
Nhận xét:
- Đường cầu thường là đường có độ dốc đi xuống về phía tay phải
- Đường cầu biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu và giá
- Giá và lượng cầu luôn có mối quan hệ tỉ lệ nghịch với nhau Các nhàkinh tế gọi đó là luật cầu:
Luật cầu biểu thị số lượng hàng hoá được cầu trong một khoảng thời giannhất định tăng lên khi giá của hàng hoá đó giảm xuống trong điều kiện các yếu
- PC: Giá của hàng hoá bổ sung (Price of complemented goods)
- PS: Giá của hàng hoá thay thế (Price of substituted goods)
- T: Thị hiếu, sở thích (Tastes)
- E: Kỳ vọng (Expectation)
14
Q (L ượ ng hoa) 10
P (Giá hoa)
10
ng C u
Trang 13- N: Số lượng người tiêu dùng ( Number of Consumer)
- ảnh hưởng của thu nhập đến tiêu dùng:
+ Đối với hàng hoá thông thường: Khi thu nhập tăng, người tiêu dùng có
xu hướng mua nhiều hàng hoá hơn và ngược lại
( Ví dụ: Đối với mặt hàng quần áo… khi I tăng thì D tăng - Đường cầudịch chuyển sang phải)
+ Đối với hàng hoá cấp thấp: Khi thu nhập tăng, người tiêu dùng có xuhướng mua ít hàng hoá hơn và ngược lại
( Ví dụ: Đối với nhóm lương thực như : Ngô, khoai, sắn… khi I tăng thì Dgiảm - Đường cầu dịch chuyển sang trái)
* Biểu diễn mối quan hệ giữa thu nhập và tiêu dùng thông qua đườngEngel
Trang 14( PC tăng thì D0 giảm Khi đó đường cầu dịch chuyển sang trái)
- Nếu người tiêu dùng hy vọng giá của một hàng hoá nào đó sẽ giảm trongtương lai thì họ sẽ giảm tiêu dùng trong hiện tại và ngược lại
e Số lượng người tiêu dùng (N)
Trang 15+ Nếu số lượng người tiêu dùng tăng thì cầu tăng
+ Ngược lại nếu số người tiêu dùng giảm thì sẽ làm cho cầu giảm
- Một số trường hợp đặc biệt:
+ Đối với tiêu dùng theo mốt, theo trào lưu thì:
N tăng sẽ làm cho cầu cá nhân tăng và ngược lại
+ Đối với tiêu dùng chuộng sang thì:
N tăng sẽ làm cho cầu cá nhân giảm và ngược lại
2.4 Sự vận động dọc theo đường cầu và sự dịch chuyển của đường cầu
- Sự vận động dọc theo đường cầu đó chính là sự thay đổi của lượng cầu
- Nguyên nhân dẫn đến sự vận động dọc theo đường cầu đó là do sự thayđổi (tăng, giảm) giá của hàng hoá
2.4.2 Sự dịch chuyển của đường cầu
Trang 16Phân biệt cung và lượng cung
* Cung: Cũng như cầu cung không phải là một lượng cụ thể mà là một sự
mô tả toàn diện về số lượng mà người bán muốn bán ở mỗi và tất các mức giáchấp nhận được
* Lượng cung: Là lượng hàng hóa mà người bán sẵn sàng bán và có khảnăng bán ở một mức giá đã cho trong một thời gian nhất định với điều kiện cácyếu tố khác không đổi
3.2 Biểu cung và đường cung
3.2.2 Biểu cung
* Khái niệm
Biểu cung là một bảng số liệu miêu tả số lượng hàng hoá mà người bán
có khả năng và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định
* Ví dụ: Có tình hình cung về áo phông của một doanh nghiệp được thểhiện qua biểu sau:
Cung về áo phôngGiá áo (Nghìn đồng/chiếc) Lượng áo – lượng cung (Chiếc)
* Chú ý: Theo quy ước
- Trục tung biểu diễn giá
- Trục hoành biểu diễn lượng cung
18
Trang 17* Cung cá nhân và cung thị trường
- Cung cá nhân: Khác với cầu mô tả hành vi của người mua, Cung biểu thịmục đích của người bán, của nhà sản xuất ( Riêng lẻ)
- Cung thị trường chính là tổng cung cá nhân
* Ví dụ: Có đường cung về áo phông của 1 doanh nghiệp
Đồ thị 2.5
b Nhận xét
- Đường cung thường là đường có độ dốc đi lên về phía tay phải
- Đường cung biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cung và giá
- Giá và lượng cung luôn có mối quan hệ tỉ lệ thuận với nhau Các nhàkinh tế gọi đó là luật cung:
Luật cung biểu thị số lượng hàng hoá được cung trong một khoảng thờigian nhất định tăng lên khi giá của hàng hoá đó tăng lên trong điều kiện các yếu
- P0: Giá của bản thân hàng hoá (Price of original goods)
- TE: Công nghệ (Technology)
- PINP: Giá của các yếu tố đầu vào (Price of input factors)
Q (L ượ ng áo)
P (Giá áo)
ng Cung Đườ
Trang 18- G: Điều tiết của chính phủ (Enterferece of the Government)
- N: Số lượng người bán ( Number of Seller)
- E: Kỳ vọng của người bán (Expectation)
+ TE hiện đại thì S tăng: Đường cung dịch chuyển sang phải
(TE hiệnđại – NSLĐ tăng – Lợi nhuận tăng – Cung sẽ tăng)
+ Ngược lại khi TE lạc hậu thì S giảm
b Giá của các yếu tố đầu vào
+ Ngược lại khi PINP giảm thì S tăng
c Điều tiết của Chính phủ
* Đặc điểm
- Chính phủ can thiệp vào hành vi của người bán thông qua ba công cụ cơbản: Thuế (Taxes), Trợ cấp (Subsidy), các quy định (Regulation) thông qua đóđiều tiết lượng cung trên thị trường
- Biểu hiện cụ thể:
+ Tax tăng thì S giảm và ngược lại
(Tax tăng – chi phí tăng – Lợi nhuận giảm – cung sẽ giảm)
+ Reg chặt chẽ ( về điều kiện hoạt động, số người tham gia) thì S giảm vàngược lại
+ Sub tăng thì S tăng và ngược lại
(Sub tăng – lợi nhuận tăng – cung sẽ tăng)
Trang 19- Các kỳ vọng của người bán hay của nhà sản xuất về các yếu tố: Giá đầuvào, các chính sách của chính phủ, thời tiết… có ảnh hưởng gián tiếp đến lượngcung của các doanh nghiệp
3.4 Sự vận động dọc theo đường cung và sự dịch chuyển đường cung
3.4.1 Sự vận động
* Đồ thị minh hoạ
Đồ thị 2.6
- Một điểm trên đường cung biểu thị Lượng cung (Biểu thị số lượng cung
về hàng hoá cụ thể nào đó ở một mức giá xác định)
- Thông thường khi có sự biến động làm cho giá của bản thân hàng hoátăng sẽ dẫn đến lượng cầu tăng và ngược lại
* Nhận xét:
- Sự vận động dọc theo đường cung đó chính là sự thay đổi của lượng cung
- Nguyên nhân dẫn đến sự vận động dọc theo đường cung đó là do sự thayđổi (tăng, giảm) giá của hàng hoá
3.4.2 Sự dịch chuyển của đường cung
* Đồ thị minh hoạ
- Toàn bộ đường cung phản ánh cung đối với 1 hàng hoá cụ thể ở các mứcgiá khác nhau
- Khi các yếu tố xác định cung ( Công nghệ, Giá của các yếu tố đầu vào,
sự can thiệp của chính phủ…) thay đổi sẽ làm cho đường cung dịch chuyển
Trang 204.1.2 Cân bằng cung cầu
* Khái niệm
Trạng thái cân bằng cung- cầu đối với một hàng hoá nào đó là trạng thái khi việc cung hàng hoá đó đủ thoả mãn về cầu đối với nó trong một thời kỳ nhất định
4.2 Trạng thái dư thừa và thiếu hụt của thị trường
Khi giá cả của thị trường không bằng với mức giá cân bằng, chúng sẽ làhoặc thấp hơn hoặc cao hơn mức giá đó sẽ tạo ra các trạng thiếu hụt hoặc dư
thừa trên thị trường.
4.2.1 Trạng thái dư thừa
* Nhận xét
- Với các mức giá cao hơn giá cân bằng trên thị trường mức lợi nhuận đốivớc các nhà sản xuất sẽ tăng lên, khi đó nhà sản xuất sẽ mong muốn cung ứngnhiều hàng hoá hơn theo luật cung, tuy nhiên người tiêu dùng sẽ giảm bớt cầucủa mình theo luật cầu và như vậy sẽ xuất hiện sự dư thừa trên thị trường
- Trạng thái dư thừa là kết quả của việc cung lớn cầu ở một mức giá nào
đó cao hơn mức giá cân bằng trên thị trường
Trang 21- Trạng thái thiếu hụt là kết quả của việc cầu lớn hơn cung ở một mức giánào đó thấp hơn mức giá cân bằng trên thị trường.
4.3 Kiểm soát giá
Chính phủ đôi khi đưa ra các chính sách kiểm soát giá trên thị trườngnhằm mục đích bảo vệ quyền lợi cho nhà sản suất hoặc người tiêu dùng Xét vềmặt kinh tế thì không có lợi, đây không phải là một giải pháp cho vấn đề phân
bổ tài nguyên song lại được lợi về các mặt chính trị, xã hội
4.3.1.Trần giá (Price ceiling)
Trang 22- Mức giá sàn chính phủ đưa ra thường thấp hơn mức giá cân bằng trên thịtrường chính vì vậy đã gây ra trạng thái dư thừa trên thị trường
- Muốn cho sàn giá có hiệu lực thì chính phủ phải mua hết sự dư thừa đó
5 Các phương pháp ước lượng cầu
Cầu biểu thị ý muốn, thị hiếu, sở thích và khả năng của người mua Tuynhiên đây là những yếu tố rất khó quan sát Do vậy việc ước lượng cầu là mộtvấn đề hết sức khó khăn và phức tạp, song đây lại là một vấn đề hết sức quantrọng quyết định sự thành bại của 1 doanh nghiệp do vậy các doanh nghiệp phảihết sức quan tâm đến nội dung này
5.1 Điều tra và nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng
5.1.1 Điều tra người tiêu dùng
* Khái niệm
Là việc xem người tiêu dùng phản ứng như thế nào khi có những thay đổi liên quân đến giá của hàng hoá và các yếu tố khác của cầu ( Thu nhập, giá của hàng hoá thay thế, giá của hàng hoá bổ sung…)
* Phương pháp
- Điều tra trực tiếp: Phỏng vấn, quan sát thực tế…
Điều tra dán tiếp: Thông qua các phiếu điều tra, biểu mẫu điều tra…
- Tiến hành phân tích xử lý thông tin thu thập được
5.1.2 Quan sát hành vi người tiêu dùng
5.2 Phương pháp thí nghiệm trên thị trường
a Đặc điểm
Đây là phương pháp được thực hiện trên thị trường thực tế
b Cách thức tiến hành
- Lựa chọn một số thị trường có đặc điểm kinh tế, xã hội gần giống nhau
- Thực hiện các tác động: Thay đổi giá, cách thức xúc tiến bán hàng…
- Ghi chép lại cách thức ứng xử của người tiêu dùng
- Phân tích tìm ra sự ảnh hưởng của các yếu tố: Tâm lý, thu nhập, giớitinh, tuổi tác đến cầu về hàng hoá
24
Trang 235.3 Phương pháp thử nghiệm
Phương pháp thử nghiệm là phương pháp điều tra cầu của người tiêu dùngtrong phòng thí nghiệm, nghĩa là người tiêu dùng được cho một số tiền và đượcyêu cầu chi tiêu trong một cửa hàng Tại đó người ta sẽ thấy được thái độ củangười tiêu dùng đối với các thay đổi của giá cả hàng hoá, của bao bì, giá cả củahàng hoá liên quan và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu khác Để đảm bảo chongười tiêu dùng thể hiện đúng ý tưởng của họ, các hàng hoá do họ lựa chọn sẽthuộc về họ Phương án này phản ánh tính hiện thựchơn là phương pháp điềutra người tiêu dùng
5.4 Phương pháp phân tích hồi quy
Phân tích hồi quy là phương pháp cơ bản để ước lượng hàm cầu Nộidung của kỹ thuật hồi quy được trình bày kỹ trong chương trình môn học Kinh
tế lượng ởđây chúng ta chỉ nghiên cứu cách thức vận dụng của kỹ thuật vàoviệc ướng lượng hàm cầu
Để ước lượng hàm cầu chúng ta cần sử dụng một dạng hàm cầu đặc trưng
Có thể đó là hàm tuyến tính hoặc hàm phi tuyến, vì cầu là hàm số phụ thuộc vàonhiều biến số, trong đó có những biến số rất khó quan sát và lượng hóa như thịhiếu, do đókhi ước lượng hàm cầu chúng ta phải xác định được biến độc lập, căn
cứ vào tình hình cụ thể để sử dụng phép hồi quy cho phù hợp Sau đó chúng taphải tiến hành kiểm tra các hệ số đã ước lượng
6 Sự co dãn của cầu (Elasticity of demand)
6.1 Co dãn của cầu
6.1.1 Khái niệm
Co dãn của cầu là sự thay đổi phần trăm của lượng cầu so với sự thay đổi phần trăm của các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu với điều kiện các yếu tố khác không đổi
* Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu bao gồm: Thu nhập, giá của hànghoá thay thế, giá của hàng hoá bổ sung, thị hiếu, kỳ vọng…
Trang 24+ Bước 3: Độ co dãn tại điểm cần đo sẽ bằng độ dài từ điểm đó tới trụchoành / Độ dài từ điểm đó tới trục tung
- Chú ý:
Trong thực tế chúng ta thường xác định được phương trình của đường cầu(hoặc cung) theo đó ta có thể xác định được độ co dãn tại 1 điểm theo công thức:
Trong đó dQ/dX chính là vi phân của hàm cầu theo biến ảnh hưởng
6.3 Các loại co dãn của cầu
Tuỳ theo dạng của biến ảnh hưởng đến lượng cầu ta có các dạng co dãncủa cầu sau:
6.3.1 Co dãn của cầu theo giá (Price elasticity of demand)
a Khái niệm
26
E = % Q / % X =D X
dQ dX
X Q
E = = Q’ D X
dQ dX
X
X Q
Trang 25Co dãn của cầu theo giá là sự thay đổi phần trăm của lượng cầu so với sự thay đổi phần trăm của nhân tố giá với điều kiện các yếu tố khác không đổi
Có đường cầu về hoa hồng p =50 – Q
Xác định độ co dãn của cầu tại điểm có mức giá = 10 (đv nghìn)
+ áp dụng công thức co dãn điểm ta tính được EDP = -0,25
c Các mức độ co dãn của cầu theo giá
+ Giá tăng 1% sẽ làm cho lượng cầu giảm 1% và ngược lại
+ Đường cầu đối xứng qua gốc toạ độ
d / EDP/ = 0 : Cầu hoàn toàn không co dãn
+ Dù giá tăng hay giảm thì lượng cầu vẫn không thay đổi
+ Đường cầu song song vơi trục tung
e / EDP/ = vô cùng : Cầu co dãn vô cùng
+ Trường hợp này, khi giá tăng thì lượng cầu sẽ giảm đến 0
+ Đường cầu song song với trục hoành
Trang 26Giả định rằng giá thay đổi đến (P+ dP) và lượng cầu sẽ thay đổi đến(Q+dQ)
co dãn) thì giảm giá sẽ không làm tăng cầu nhiều dẫn đên doanh thu giảm
- ứng dụng tầm vĩ mô
Co dãn của cầu theo giá và chính sách tỉ giá hối đoái:
Khi có sự mất cân bằng cán cân thanh toán NK > XK
+ Chính phủ phải thực hiện chính sách phá giá nội tệ
+ Khi đó tỉ giá giảm, giá hàng NK tăng
+ Các nhà nhập khẩu sẽ nhập ít đi theo luật cầu và như vậyđã cải thiệnđược cán cân thanh toán
6.3.2 Co dãn của cầu theo thu nhập (Income elasticity of demand)
- Đối với hàng hoá cấp thấp, thứ cấp EDI sẽ có giá trị < 0
- Đối với hàng hoá thông thường thì EDI sẽ có giá trị > 0
+ Đối với hàng hoá thiết yếu 0 < EDI <1 (ít co dãn)
+ Đối với hàng hoá xa xỉ, cao cấp EDI >1
28
E = % Q / % ID I
Trang 27c ứng dụng
Dựa vào sự co dãn của cầu theo thu nhập mà các doanh nghiệp có thểquyết định, lựa chọn mức sản lượng của mình cho phù hợp khi xác định đượcrằng sẽ có sự thay đổi trong thu nhập của người tiêu dùng trong tương lai
6.3.3 Co dãn của cầu theo giá chéo (Cross-price elasticity of demand)
a Khái niệm
Co dãn của cầu theo giá chéo là sự thay đổi phần trăm của lượng cầu về hàng hoá gốc so với sự thay đổi phần trăm giá cả của hàng hoá bổ sung và hàng hoá thay thế với điều kiện các yếu tố khác không đổi
b Công thức
Chú ý:
- Nếu X là hàng hoá bổ sung thì EDO,X sẽ có giá trị < 0
- Nếu X là hàng hóa thay thế thì EDO,X sẽ có giá trị > 0
- Đối với hàng hoá thay thế EDO,X > 0 Khi đó:
+ PO tăng thì QX tăng + PO giảm thì QX giảm
Chương 3
Lý thuyết người tiêu dùng
Lý thuyết người tiêudùng là lý thuyết về cách người tiêu dùng chọn tậphợp hàng hoá và dịch vụ được ưa thích nhất mà họ có thể mua được Lý thuyếtlựa chọn tiêu dùng bao gồm hai vấn đề: Sở thích tiêu dùng và ràng buộc ngânsách
Nghiên cứu sở thích tiêu dùng, ràng buộc ngân sách và mối quan hệ giữachúng cho chúng ta phân tích sự lựa chọn tiêu dùng Để thực hiện được điều đóchúng ta phải đưa ra những giả định về hành vi và mục đích của người tiêudùng, sau khi đã xây dựng được các nguyên lý lựa chọn tiêu dùng, chúng ta cóthể sử dụng chúng để xây dựng đường cầu về hàng hoá và dịch vụ
Lý thuyết lựa chọn tiêu dùng ra đời đầu tiên là phân tích ích lợi ý tưởng
cơ bản của lý thuyết này là tất cả các hàng hoá đều đem lại ích lợi hay sự thoảmãn cho các cá nhân khi tiêu dùng, và tất cả mọi người khi tiêu dùng đều muốntối đa hoá lợi ích của mình, với ràng buộc nhất định về thu nhập Trong lý thuyết
E = % QD O/ % PX O,X
Trang 28này, ích lợi được giả định là có thể lượng hóa được Đây là hạn chế của phântích độ thoả dụng vì giả định này không sát thực
Để khắc phục hạn chế này, các nhà kinh tế đã sử dụng khái niệm ích lợiđịnh tính, nghĩa là, ích lợi có thể được sắp xếp theo thứ tự chứ không thể đolường được, và đưa ra lý thuyết lựa chọn tiêu dùng mới gọi là phân tích bàngquan
1.1.4 Lợi ích cận biên (MU)
Phản ánh mức độ hài lòng, lợi ích tăng thêm do việc tiêu dùng một đơn vịsản phẩm hàng hoá hay dịch vụ cuối cùng mang lại
MU = dTU/dQ
( Sự thay đổi về tổng lợi ích so với sự thay đổi về lượng tiêu dùng
1.2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần
Trang 29Đồ thị 3.1
Lợi ích cận biên của một hàng hoá nào hay dịch vụ nào đó có xu hướnggiảm đi khi lượng hàng hoá hay dịch vụ đó được tiêu dùng nhiều hơn trong mộtthời kỳ nhất định
1.2.3 Mối quan hệ giữa lợi ích cận biên và tổng lợi ích
- Khi tiêu dùng thêm cùng đơn vị sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ thìtổng lợi ích sẽ tăng lên nhưng tốc độ tăng ngày càng chậm
- Tổng lợi ích sẽ tăng chậm khi lợi ích cận biên dương và giảm khi lợiích cận biên âm
1.2.4 Lợi ích cận biên và đường cầu
- Lợi ích cận biên là một khái niệm trừu tượng, không thể lượng hoáđược song đây lại là một công cụ rất hữu ích cho các nhà kinh tế dùng để giảithích các hiện tượng kinh tế và hành vi của người tiêu dùng
- Lợi ích cận biên có mối quan hệ chặt chẽ với giá cả: Lợi ích cận biêncủa việc tiêu dùng hàng hoá càng lớn thì người tiêu dùng càng sãn sàng trả giácao hơn cho nó và ngược lại Do vậy có thể dùng giá để đo lợi ích cận biên củaviệc tiêu dùng 1 hàng hoá
- Thông qua đồ thị chúng ta nhận thấy: Dạng của đường lợi ích tương tựnhư dạng của đường cầu Điều đó thể hiện rằng: Đằng sau đường cầu chứa đựng
Trang 30lợi ích cận biên giảm dần của người tiêu dùng và do quy luật lợi ích cận biêngiảm dần làm cho đường cầu nghiêng xuống dưới:
+ Nếu các đơn vị tiêu dùng là rời rạc ta có đường cầu gấp khúc từng đoạn+ Nếu các đơn vị tiêu dùng là liên tục ta có đường cầu liền ( Đường cầuliền thể hiện một đơn vị tiêu dùng vô cùng nhỏ cũng có ý nghĩa)
1.3 Thặng dư tiêu dùng (CS)
a Ví dụ (Xét việc tiêu dùng bia của một cá nhân)
Đồ thị 3.3
Qua đồ thị trên chúng ta thấy:
- Giá thị trường của một cốc bia là 3000 đ, được phản ánh bằng đườngngang BE (Nó cũng phản ánh chi phí cận biên của người tiêu dùng)
- Trong tình huống rất khát, rất muốn uống bia, người tiêu dùng sẵn sàngtrả 8000đ cho cốc bia đầu tiên Khi đó 8000đ phản ánh lợi ích cận biên của cốcbia thứ nhất Tuy nhiên trong thực tế họ chỉ phải trả 3000đ Như vậy đối vớingười tiêu dùng họ được lợi hay được hưởng một khoảng thặng dư là 5000đ
- Người tiêu dùng muốn tối đa hoá lợi ích nên họ sẽ uống bia đến khi: lợiích cận biên của cốc bia cuối cùng bằng với chi phí cận biên ( Giá thị trường)
Cụ thể họ sẽ uống đến cốc bia thứ 5 tại đó MU=MC= Giá Thị trường
- Người tiêu dùng sẽ không uống đến cốc bia thứ 6 vì khi đó lợi ích cậnbiên của họ nhỏ hơn chi phí cận biên (MU<MC= Giá thị trường) Đối với ngườitiêu dùng thì cốc bia thứ 6 chỉ đáng giá 2000đ
- Trên đồ thị chúng ta nhận thấy tổng thặng dư tiêu dùng được thể hiệnbằng phần tô đậm CS
b Khái niệm
Thặng dư tiêu dùng phản ánh sự chênh lệch giữa lợi ích của người tiêu dùng khi tiêu dùng một đơn vị hàng hoá nào đó (MU) với chi phí thực tế để thu được lợi ích đó (MC)
8000 7000 6000 5000 4000 3000
Trang 312 Sở thích tiêu dùng và các đường bàng quan
2.1 Các giả định
Để mô hình hoá sở thích của người tiêu dùng chúng ta phải đưa ra nhiềugiả định về hành vi của người tiêu dùng khi thực hiện sự lựa chọn Ba giả định
về sở thích tiêu dùng sau đây là trung tâm của lý thuyết tiêu dùng
Trước khi đi tìm hiểu ba giả định, để đơn giản hoá vấn đề khi xây dựng lýthuyết tiêu dùng, chúng ta giả định rằng chỉ có hai giỏ hàng hoá X và Y Trong
đó X là một hàng hoá cụ thể, và Y là gộp của tất cả các hàng hoá còn lại
- Người tiêu dùng thích X >Y
- Người tiêu dùng thích X <Y
- Người tiêu dùng thích X =Y Trong trường hợp thích hai giỏ hàng hoábằng nhau, người tiêu dùng sẽ có thái độ bàng quan, hay thờ ơ giữa hai giỏ vì dùtiêu dùng giỏ này hay giỏ kia thì cũng chỉ mang cho họ cùng 1 mức thoả mãn
2.1.2 Sở thích có tính chất bắc cầu
* Giả định này nói lên rằng: Sự so sánh giữa các giỏ hàng hoá của ngườitiêu dùng là nhất quán
* Như vậy nếu có 3 loại hàng hoá A, B và C thì:
- Nếu người tiêu dùng thích hàng hoá A hơn hàng hoá B và hàng hoá Bhơn hàng hoá C thì có thể kết luận rằng người tiêu dùng sẽ thích hàng hoá A hơnhàng hoá C
2.1.3 Người tiêu dùng thích nhiều hàng hoá, dịch vụ hơn là ít hàng hoá, dịch vụ
* Giả định này bao hàm ba ý:
- Tất cả những hàng hoá này đều có ích chứ không có hại
- Người tiêu dùng luôn theo đuổi lợi ích cá nhân
- Người tiêu dùng chưa thoả mãn hoàn toàn
Ba giả định trên đây là cơ sở để mô hình hoá hành vi của người tiêu dùng
2.2 Đường bàng quan (IC = Indiference Curve)
Trường CĐ Công nghiệp Hà nội Đề cương Kinh tế học Vi mô33
Q Y (Hhoá Y)
IC 1 IC 2 IC 3
C Vùng đượ ư c a thích h n A ơ
Trang 32Đồ thị 3.4 2.2.2 Đặc điểm
* Việc trả lời các câu hỏi sau giúp chúng ta nhận biết được những đặcđiểm của đường bàng quan:
- Câu hỏi 1: Các đường bàng quan có cho biết người tiêu dùng thích tập hợp hàng hoá này hơn tập hợp hàng hoá khác không?
- Câu hỏi 2: Tại sao các đường bàng quan lại dốc từ trái sang phải chứ không phải là ngược lại?
- Câu hỏi 3: Các đường bàng quan có bao giờ cắt nhau không?
- Câu hỏi 4: Tại sao các đường bàng quan có dạng lồi chứ không phải dạng lõm?
* Trả lời
- Câu 1: Rõ ràng mức thoả mãn hay lợi ích của người tiêu dùng tăng lênkhi vận động đến các đường bàng quan xa gốc toạ độ hơn Phù hợp với giả định3: Người tiêu dùng luôn thích nhiều hàng hoá, dịch vụ hơn là ít hàng hoá, dịchvụ
- Câu 2: Chúng ta nhận thấy rằng:
+ Vùng đông bắc của điểm A được ưa thích hơn giỏ hàng hoá A vì nóchứa nhiều hơn 1 hoặc cả hai hàng hoá
+ Vùng tây nam của điểm A không được ưa thích bằng giỏ hàng hoá A vì
nó chứa ít hơn 1 hoặc cả hai hàng hoá
Do vậy đường bàng quan nhất thiết phải đi qua 2 vùng còn lại Bởi chỉnhững vùng này mới làm người tiêu dùng bàng quan khi so sánh với điểm A
- Câu 3: Giả định rằng 2 đường bàng quan IC1 và IC2 cắt nhau
Trang 33Đồ thị 3.5
+ Với IC1 người tiêu dùng thích A bằng C
+ Với IC2 người tiêu dùng thích A bằng B
Khi đó theo tính chất bắc cầu chúng ta sẽ có kết luận người tiêu dùng sẽthích A = B = C Điều này là hoàn toàn vô lý vì: Giỏ C chứa ít hơn cả hai loạihàng hoá so với giỏ B và người tiêu dùng sẽ thích B hơn C (Giả định 3)
Kết luận: Các đường bàng quan không bao giờ cắt nhau
- Câu 4: Để trả lời câu hỏi này chúng ta cần đưa ra 1 giả định thứ 4 vềhành vi của người tiêu dùng đó là: Tỉ lệ thay thế cận biên giảm dần dọc theođường bàng quan
2.3 Tỷ lệ thay thế cận biên (MRS = Marginal rate of substitution)
Tỷ lệ thay thế cận biên là khái niệm được sử dụng để nghiên cứu sự đánhđổi về sở thích khi vận động dọc theo đường bàng quan
2.3.1 Khái niệm
Tỷ lệ thay thế cận biên của hàng hoá X cho hàng hoá Y được hiểu là lượng tối đa hàng hoá Y người tiêu dùng sẵn sàng từ bỏ để có được thêm một đơn vị hàng hoá X
- Với nhứng thay đổi vô cùng nhỏ độ dốc của đường bàng quan biểu thị tỉ
lệ thay thế cận biên của hàng hoá X cho hàng hoá Y, biểu thị sự đánh đổi về sởthích khi vận động dọc theo đường bàng quan
( Và với giả định: Tỷ lệ thay thế cận biên (hay độ dốc của đường bàngquan) giảm dần thì chúng ta thấy rõ ràng đường bàng quan phải là những đườngcong lồi so với gốc toạ độ)
2.3.3 Các trường hợp đặc biệt của đường bàng quan
Chúng ta biết rằng: Đường bàng quan cho biết mức độ sẵn sàng thay thếmột hàng hoá này cho một hàng hoá khác của người tiêu dùng để giữ nguyênmức độ thoả mãn Và đối với hàng hoá thông thường thì đường bàng quan có
MRSx/y = Y/ X = MuxMUy
Trang 34dạng lồi còn trong những trường hợp đặc biệt thì sao? Chúng ta sẽ xem xét một
số trường hợp sau
a Trường hợp 1: Hai hàng hoá thay thế hoàn hảo
- Đặc điểm: Đối với hai hàng hoá là thay thế hoàn hảo thì (nghĩa là) ngườitiêu dùng luôn sẵn sàng thay thế chúng ở một tỉ lệ không đổi
- Trong trường hợp này đường bàng quan có dạng gì và MRS có gì đặcbiệt?
- Ví dụ: Có hai hàng hoá là Cocacola và Pepsi Một người tiêu dùng luônsẵn sàng từ bỏ 2 cốc Pepsi để lấy 1 cốc Cocacola Khi đó đường bàng quan làđường thẳng có độ dốc xuống dưới và có MRS của Pepsi cho Cocacola khôngđổi và = 1/2
Đồ thị 3.5
b Trường hợp 2: Hai hàng hoá bổ sung hoàn hảo
- Đặc điểm: Đối với hai hàng hoá là bổ sung hoàn hảo thì (nghĩa là) ngườitiêu dùng luôn tiêu dùng chúng ở một tỉ lệ cố định - Trong trường hợp nàyđường bàng quan có dạng gì và MRS có gì đặc biệt?
- Ví dụ: Có hai hàng hoá là Giày trái và Giày phải Trường hợp này ngườitiêu dùng không sẵn sàng đổi một hay một số đơn vị hàng hoá này để lấy thêm 1đơn vị hàng hoá kia Vì thế MRS của giày phải cho giày trái băng 0 hoặc bằng
Trang 35Đồ thị 3.6
c Trường hợp 3: Hàng hoá có hại
- Đặc điểm: Đối với hàng hoá có hại chẳng hạn như, thuốc lá, ô nhiễmkhông khí hay bệnh truyền nhiễm thì người tiêu dùng không thích hoặc muốntiêu dùng ít hơn
- Trong trường hợp này đường bàng quan có dạng gì và MRS có gì đặcbiệt?
- Ví dụ: Giả sử có hai hàng hoá: Một hàng hoá có hại là ô nhiễm khôngkhí (Y) và một hàng hoá có ích khác (X) Khi đó người tiêu dùng sẽ chỉ đồng ýtiêu dùng Y nếu như cũng được tiêu dùng X nhiều hơn Trong trường hợp nàyđường bàng quan là đường thẳng dốc lên và MRS là số dương vì người tiêudùng được đền bù bằng việc tiêu dùng hàng hoá X nhiều hơn
Chúng ta đã nghiên cứu sở thích của người tiêu dùng đối với các giỏ hànghoá mà chưa tính đến giá của hàng hoá và thu nhập của người tiêu dùng Trongthực tế khi thực hiện sự lựa chọn, người tiêu dùng luôn phải cân nhắc những yếu
X.Px + Y.Py < = M
3.2.2 Ví dụ
* Một Công nhân có thu nhập bằng tiền Money = M = 500 (nđ)
Giả sử toàn bộ số tiền đó anh ta chi cho tiêu dùng đối với 2 hàng hoá X vàY
Có Px = 50 (nđ/sp) và Py = 100 (nđ/sp) khi đó ta sẽ có những kết hợp tiêudùng của người công nhân thể hiện trên bảng sau:
Kết hợp tiêu dùng về 2 loại hàng hoá
Trang 36* Độ dốc của đường ngân sách được tính bằng tỉ số giá của 2 loại hànghoá, đồng thời nó biểu thị tỉ lệ mà thị trường sẵn sàng thay thế hàng hoá này chohàng hoá khác Khi đó ta có công thức:
Chứng minh: Độ dốc của đường ngân sách là chi phí cơ hội của việc tiêudùng hàng hoá X Đó là lượng hàng hoá Y mà người tiêu dùng từ bỏ để đượctiêu dùng thêm 1 đơn vị hàng hoá X Nếu người tiêu dùng muốn tăng số lượnghàng hoá X lên thì họ phải giảm số lượng hàng hoá Y đi vì chịu sự ràng buộc vềngân sách Khi đó ta có:
X.Px + Y.Py = M (1)
Và (X+ delta x) + (Y- delta y) = M (2)
Thay (1) vào (2) và sắp xếp lại phương trình ta được công thức trên
* Khi thu nhập (M = Money) thay đổi thì sẽ làm cho đường ngân sách(BL= Budget line) dịch chuyển
* Khi mà giá hàng hoá thay đổi thì sẽ làm cho đường ngân sách quay
38
Q X (Hhoá X)
Q Y (Hhoá Y)
ng ngân sách M Đườ
d c = Y/ X =
Trang 37* Khái niệm 2: Tiêu dùng tối ưu thể hiện hỗn hợp các chi tiêu của người tiêu dùng để tối đa hoá lợi ích có thể đạt được với một thu nhập cho trước.
- Và sự lựa chọn đó phải nằm trên đường bàng quan cao nhất
Hai điều kiện này thoả mãn khi hai đường bàng quan và đường ngân sách tiếp xúc với nhau:
* Minh hoạ bằng đồ thị
Đồ thị 3.8
- A, B là những điểm khả thi
- C là điểm không thể đạt được
Như vậy A là điểm tối ưu vì nó nằm trên đường bàng quan cao hơn
* Kết luận
- Tiêu dùng tối ưu được tìm thấy tại điểm tiếp xúc của đường bàng quan
và đường ngân sách( khi độ dốc của đường bàng quan bằng độ dốc của đườngngân sách) Điểm này thoả mãn điều kiện:
Tương đương: Y / X = = Px
Py
MUx MUy
BL A
B
C
Trang 38Trong đó MUx/Px chính là lợi ích cận biên tính trên một đồng hàng hoá X
- Như vậy đến đây chúng ta có thể kết luận rằng:
+ Điều kiện để tối đa hoá tổng lợi ích là: Lợi ích cận biên tính trên mộtđồng hàng hoá này phải bằng lợi ích cận biên tính trên một đồng hàng hoá khác
+ Và phương pháp cơ bản đối với việc tối đa hoá lợi ích là mua thứ hànghoá có lợi ích cận biên lớn nhất tính trên 1 đồng chi phí
4.2 ảnh hưởng của sự thay đổi giá và thu nhập đến tiêu dùng
4.2.1 ảnh hưởng của sự thay đổi giá
* ảnh hưởng của sự thay đổi giá được biểu diễn thông qua đường giá- tiêudùng (Price – Consumtion path)
Đồ thị 3.9
* Khi giá hàng hoá X giảm thì đường BL quay ra ngoài, điểm tiêu dùngtối ưu thay đổi chứa nhiều hàng hoá X hơn
4.2.2 ảnh hưởng của thu nhập đến tiêu dùng
* ảnh hưởng của thu nhập đến tiêu dùng được biểu diễn qua đường thunhập tiêu dùng (Income – Consumtion path)
BL
C
Trang 39* ảnh hưởng của thu nhập đến tiêu dùng được minh hoạ bằng đồ thị 3.10
Đồ thị 3.10
* Khi thu nhập tăng thì đường BL dịch chuyển sang phải, điểm tiêu dùngtối ưu thay đổi chứa cả hai loại hàng hoá
Chương 4
Lý thuyết Hành vi của doanh nghiệp
Tìm hiểu hành vi doanh nghiệp là một phần vô cùng quan trọng trong mônhọc Kinh tế Vi mô Làm sao để một doanh nghiệp có thể tồn tại, tăng trưởng vàphát triển không ngừng trong cơ chế thị trường đầy tính cạnh tranh, rủi ro? Mụcđích của doanh nghiệp là gì? Mục đích nào là quan trọng nhất và bằng cách nào
để đạt được mục đích đó? Câu trả lời chung cho các doanh nghiệp là tối đa hoálợi nhuận
Tuy nhiên để đạt được mục đích đó các doanh nghiệp phải đưa ra đượcnhững quyết định chính xác, kịp thời trong tổ chức sản xuất, giải quyết tốt mốiquan hệ giữa sản lượng, chi phí và lợi nhuận Tức là sản xuất với sản lượng nào,tính toán các chi phí ra sao để đạt được lợi nhuận tối đa Đây cũng là vấn đềtrọng tâm của chương 4_ Lý thuyết hành vi doanh nghiệp
1 Lý thuyết cơ sở về sản xuất
1.1 Sản xuất, các yếu tố đầu vào và hàm sản xuất.
a Sản xuất và các yếu tố đầu vào của sản xuất.
Doanh nghiệp là người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra hàng hoá dịchvụ
Quá trình các doanh nghiệp thực hiện chức năng chuyển hoá các đầu vàothành các sản phẩm được gọi là quá trình sản xuất Ví dụ một nhà máy đường
BL
C
Trang 40với các yếu tố đầu vào là lao động, mía, các thiết bị may móc…sản xuất rađường…
Các yếu tố đầu vào của một quá trình sản xuất có thể được chia thành hainhóm cơ bản:
- Nhóm thứ nhất là lao động, thường được ký hiệu là chữ L (viết tắtLabour)
- Nhóm thứ hai gồm nguyên liệu, vật liệu máy móc thiết bị, nhà xưởng khotàng…Gọi chung là vốn và thường được ký hiệu là chữ K
Qua quá trình sản xuất các yếu tố đầu vào được kết hợp với nhau theo cácphương thức nhất định tạo thành các sản phẩm đầu ra Chúng ta gọi đó là sảnlượng ký hiệu là Q
Giữa các yếu tố đầu vào và sản lượng có mối quan hệ với nhau được thểhiện bằng một phương trình nào đó, chúng ta gọi đó là hàm sản xuất
b Hàm sản xuất và vấn đề hiệu suất theo qui mô.
- Khái niệm hàm sản xuất: Là một hàm số thể hiện mối quan hệ giữa sốlượng đầu vào với số lượng đầu ra tối đa có thể sản xuất được ứng với một trình
độ công nghệ nhất định
Khi doanh nghiệp sử dụng nhiều yếu tố đầu vào thì Hàm sản xuất tổng quát
có dạng như sau:
Q = f(X1,X2,X3….,Xn)Trong đó: - Q là sản lượng đầu ra
- (X1,X2,X3….,Xn) là các yếu tố đầu vào
-Giả sử doanh nghiệp sử dụng chỉ sử dụng hai yếu tố đầu vào là K đơn vịvốn và L đơn vị lao động thì Hàm sản xuất có dạng như sau:
Q = f(L,K) Trong đó : Q: thể hiện đầu ra
K: Thể hiện lượng vốn được sử dụng
L: Thể hiện lượng lao động được sử dụng
Như vậy, khi có sự thay đổi các yếu tố sản xuất, thay đổi về việc áp dụngcông nghệ mới thì hàm sản xuất sẽ thay đổi, khi đó đầu ra cũng sẽ thay đổi
- Hàm sản xuất Cobb-Douglas: Đây là một dạng hàm sản xuất tiêu biểu
cho các quốc gia có nền kinh tế phát triển, mang tên của hai nhà kinh tế học:P.H.Douglas và C.V.Cobb) Khi đó, với một đơn vị chỉ sử dụng K đơn vị vốn và
L đơn vị lao động thì trong điều kiện các đầu vào khác cố định thì hàm sản xuất
có dạng sau:
Q = A.K ỏ L õ
Trong đó: Q: sản lượng đầu ra
K: Số đơn vị vốn được sủ dụng L: Số đơn vị lao động được sử dụng A: Là một hằng số có độ lớn phụ thuộc vào đợn vị đo lường của
đầu vào, đầu ra (thể hiện trình độ của sản xuất)
42