1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

vận dụng tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng trong giảng dạy môn ngữ văn 12 phù hợp với đối tượng học sinh tỉnh lai châu

37 581 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng trong giảng dạy môn Ngữ Văn 12 phù hợp với đối tượng học sinh tỉnh Lai Châu
Tác giả Phùng Thị Kim Oanh
Trường học Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2012
Thành phố Lai Châu
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 664,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài: Thực tiễn dạy học ở các địa phương nhiều năm qua cũng đã cho thấy : nhiều giáo viên còn thụ động trong việc xác định mục tiêu bài học, chưa có khả năng xác định được

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LAI CHÂU

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Đề tài:

ÁP DỤNG CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

TRONG GIẢNG DẠY NGỮ VĂN LỚP 12

Đề tài thuộc lĩnh vực chuyên môn: Ngữ văn THPT

Người thực hiện: PHÙNG THỊ KIM OANH

Chức vụ: Giáo viên

Sinh hoạt chuyên môn: Tổ Ngữ văn- Thể dục

Lai Châu, tháng 4 năm 2012

Trang 2

A- PHẦN MỞ ĐẦU

I Bối cảnh của đề tài:

Theo tinh thần đổi mới năm 2000, sách giáo khoa không còn là pháp lệnh,

nó chỉ là một trong những tài liệu học tập quan trọng nhất của trường phổ thông

Do phải phục vụ nhiều đối tượng vùng miền khác nhau, lại chỉ có một bộ nên sách

giáo khoa được biên soạn theo tinh thần vừa tối thiểu, vừa tối đa Nghĩa là cả học

sinh giỏi và học sinh yếu kém đều dùng theo bộ sách này

Sách giáo khoa được biên soạn dựa theo chương trình giáo dục phổ thông của bộ giáo dục đào tạo Chương trình cũng đề cập đến chuẩn tối thiểu phải đạt được trong quá trình dạy học, nhưng chỉ nêu khái quát, mang tính tương đối Trong khi thực tế dạy học và đặc biệt là kiểm tra đánh giá lại cần một thước đo chung để thực hiện

Vì vậy, tài liệu Hướng dẫn chuẩn kiến thức,kĩ năng ra đời nhằm khẳng định

phạm vi kiến thức, yêu cầu cần đạt của mỗi bài dạy cho mọi học sinh ở mọi vùng miền Song việc áp dụng tài liệu liệu này không phải giáo viên nào cũng thực hiện

có hiệu quả

II Lý do chọn đề tài:

Thực tiễn dạy học ở các địa phương nhiều năm qua cũng đã cho thấy : nhiều giáo viên còn thụ động trong việc xác định mục tiêu bài học, chưa có khả năng xác

định được chuẩn kiến thức kĩ năng tối thiểu dẫn đến việc dạy học dưới chuẩn, vượt

chuẩn cho các em học sinh có trình độ khác nhau Điều này gây ra tình trạng có học sinh thiếu kiến thức, không được trang bị những kiến thức kĩ năng tối thiểu, lại có

học sinh bị nhồi nhét, quá tải trong học tập Vì vậy, với tài liệu Hướng dẫn thực

hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng, giáo viên sẽ có điều kiện để dạy học đúng hơn, sát

hơn, linh hoạt hơn và phù hợp với đối tượng học sinh của mình

Trang 3

Cùng với những bất cập trong dạy học do giáo viên gặp phải những khó khăn khi xác định chuẩn kiến thức kĩ năng môn học, bài học, công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên và kết quả học văn của học sinh của các cơ quan quản lý giáo dục, các nhà quản lý chuyên môn cũng thiếu sự thống nhất, dẫn đến tình trạng đánh giá không chuẩn, không nhất quán ngay tại một trường, một địa phương Giữa các địa phương, sự vênh lệch ấy càng rõ Việc vận

dụng tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến, thức kĩ năng là hết sức cần thiết, nó

giúp các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá việc giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh sát hơn, đúng hơn, tránh tình trạng không thống nhất giữa dạy học và kiểm tra đánh giá

Xu thế hội nhập, giáo viên đã được cởi trói khỏi những ràng buộc cứng nhắc của dạy học truyền thống trong đó có việc hoàn toàn phụ thuộc vào sách giáo khoa, sách giáo viên Giờ đây, giáo viên, học sinh có thể sử dụng những nguồn tài liệu khác phục vụ cho việc giảng dạy, thậm chí có những bài học không cần đến sách giáo khoa, sách giáo viên miễn là không đi chệch ra ngoài chương trình môn học

và vẫn đạt được chuẩn kiến thức kĩ năng mà chương yêu cầu Tài liệu Hướng dẫn

thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng là một cơ sở quan trọng đảm bảo sự thống nhất

trong việc lựa chọn các tài liệu tham khảo

Với những ý nghĩa như trên, việc bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng trong

giảng dạy môn Ngữ Văn lớp 12 có một vị trí vô cùng quan trọng

III Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Cách thức vận dụng tài liệu Hướng dẫn thực hiện

chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn lớp 12, chương trình Ngữ Văn lớp 12

Phạm vi nghiên cứu: Vận dụng tài liệu trong thực tế giảng dạy lớp 12 trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn

Trang 4

IV Mục đích nghiên cứu:

Giúp giáo viên nâng cao chuyên môn nghiệp vụ trong việc áp dụng chuẩn

kiến thức, kĩ năng tối thiểu trong quá trình dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả

học tập của học sinh

Góp phần khắc phục tình trạng dạy học chưa đạt chuẩn hoặc quá tải ở học sinh

Vận dụng chuẩn kiến thức, kĩ năng phù hợp với đối tượng vùng miền

Áp dụng phù hợp khung pháp lý cho giáo viên và các nhà quản lý chuyên môn trong việc thống nhất về nội dung kiến thức kĩ năng ở từng bài học, chủ đề, nhóm chủ đề; lấy đó làm căn cứ khoa học cho việc dạy học và chỉ đạo dạy học, cho việc kiểm tra, đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh

V Điểm mới trong kết quả nghiên cứu:

Đề xuất một số cách thức vận dụng có hiệu quả tài liệu Hướng dẫn thực hiện

chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Ngữ văn lớp 12 trong công tác giảng dạy

Trang 5

B- PHẦN NỘI DUNG

I Cơ sở lý luận:

1 Chuẩn kiến thức kĩ năng:

Chuẩn: là những yêu cầu, tiêu chí (gọi chung là yêu cầu) tuân thủ những

nguyên tắc nhất định, được dùng để làm thước đo đánh giá hoạt động, công việc, sản phẩm của lĩnh vực nào đó Đạt được những yêu cầu của chuẩn là đạt được mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lí hoạt động, công việc, sản phẩm đó

Yêu cầu được xem như chốt kiểm soát để đánh giá chất lượng đầu vào, đầu ra

cũng như quá trình thực hiện

Chuẩn kiến thức, kĩ năng của một đơn vị kiến thức là các yêu cầu cơ bản, tối

thiểu về kiến thức, kĩ năng của đơn vị kiến thức mà học sinh cần phải và có thể

đạt được

Về kiến thức: Yêu cầu học sinh phải nhớ, nắm vững, hiểu rõ các kiến thức

cơ bản trong chương trình, sách giáo khoa, đó là nền tảng vững vàng để có thể phát triển năng lực nhận thức ở mức độ cao hơn

Về kĩ năng: Biết vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, giải bài tập, làm thực hành

Dựa theo mức độ, chuẩn lại được chia thành: Chuẩn tối thiểu, chuẩn thông

dụng và chuẩn tối đa

2 Vai trò của tài liệu Hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng trong dạy học:

Đảm bảo việc chỉ đạo dạy học, kiểm tra, đánh giá theo Chuẩn kiến thức, kĩ

năng, tạo nên sự thống nhất trong cả nước

Giúp giáo viên xác định đúng chuẩn tối thiểu trong quá trình dạy học Qua

đó giúp cho việc thống nhất nội dung kiến thức, kĩ năng trong từng bài, chủ đề, nhóm chủ đề; khắc phục tình trạng quá tải, học sinh không bị nhồi nhét kiến thức, giảm thiểu dạy thêm, học thêm

Giúp giáo viên dạy học linh hoạt hơn, phù hợp với đối tượng học sinh của mình

Trang 6

Tài liệu là thước đo đánh giá giờ dạy của giáo viên, đánh giá việc lĩnh hội tri thức ở mỗi bài dạy cho học sinh

Giúp các cơ quan quản lí giáo dục đánh giá việc giảng dạy của giáo viên và kết quả học tập của học sinh sát, đúng hơn, tránh tình trạng không thống nhất giữa dạy học và kiểm tra đánh giá

3 Các mức độ về kiến thức kĩ năng trong sách giáo khoa và tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng:

a) Theo Bloom:

Mức độ cần đạt về kiến thức kĩ năng được xác định theo 6 mức độ:

Nhận biết: Ghi nhớ, tái hiện thông tin

Thông hiểu: Là nắm được ý nghĩa của các khái niệm, sự vật, hiện tượng; là

mức độ cao hơn nhận biết nhưng là mức độ thấp nhất của việc thấu hiểu sự vật hiện

SG SGK

Chuẩn

Quản lí, Chỉ đạo

Đánh giá

Dạy

học

Trang 7

tượng Thể hiện bằng việc: Biết cách giải thích, chứng minh, sắp xếp các thông tin cần thiết theo một cấu trúc logic của giải quyết một vấn đề nào đó

Vận dụng: Là khả năng sử dụng kiến thức đã học vào hoàn cảnh cụ thể mới:

biết vận dụng kiến thức, vận dụng phương pháp, hay nguyên lí ý tưởng để giải quyết một vấn đề nào đó Đây là mức độ cao hơn mức độ thông hiểu

Phân tích: Là khả năng phân chia thông tin ra thành các phần thông tin nhỏ

sao cho có thể hiểu được cấu trúc, tổ chức của nó và thiết lập mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng Đây là mức độ cao hơn vận dụng vì nó đòi hỏi sự thấu hiểu cả nội dung lẫn hình thức của thông tin

Đánh giá: Là khả năng xác định được giá trị của thông tin như : bình xét, nhận

định về giá trị của một tư tưởng; đánh giá về sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng hay có thể đánh giá nhận định về giá trị các nhân tố mới xuất hiện khi thay đổi các mối quan hệ cũ

Sáng tạo: Là khả năng tổng hợp, sắp xếp, thiết kế lại thông tin, khai thác, bổ

sung thông tin từ các nguồn tư liệu khác để sáng lập một hình mẫu mới Kết quả học tập trong lĩnh vực này nhấn mạnh vào năng lực sáng tạo như: mở rộng, khái quát hóa thành vấn đề tổng quát mới, tổng thể hoàn chỉnh mới, hoặc dự đoán sự xuất hiện nhân tố mới khi thay đổi mối quan hệ cũ Đây là mức độ cao nhất của nhận thức, vì nó chứa đựng tất cả các mức độ nhận thức trên và đồng thời cũng phát triển chúng

b) Theo Nikko (người đã kế tục Bloom và điều chỉnh để những người thực hiện thang đo dễ dàng và rành mạch) rút lại còn 3 mức độ:

Trang 8

Theo chỉ đạo hiện nay của Bộ Giáo dục và Đào tạo có các mức độ của

Chuẩn kiến thức kĩ năng sau đây: Nhận biết, Thông hiểu , Vận dụng sáng tạo

Việc xác định mục tiêu bài học, xác định được chuẩn kiến thức, kĩ năng tối

thiểu còn khó khăn dẫn đến việc dạy học dưới chuẩn, vượt chuẩn cho các em học

sinh có trình độ khác nhau Điều này gây ra tình trạng có học sinh thiếu kiến thức, không được trang bị những kiến thức kĩ năng tối thiểu, lại có học sinh bị nhồi nhét, quá tải trong học tập

Công tác dự giờ, đánh giá giờ dạy còn có lúc chưa thống nhất, không nhất quán giữa các giáo viên ngay trong cùng một tổ chuyên môn; kiểm tra học sinh chưa có sự thống nhất giữa dạy học và kiểm tra đánh giá

III Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề:

Các phương pháp nghiên cứu chính:

- Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin

- Phân tích

- Tham luận trong Hội thảo chuyên môn

- Tổng kết

Trang 9

Giải pháp:

Dạy học cần phải bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng

1 Yêu cầu khi truyền thụ kiến thức:

- Giáo viên cần bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng để thiết kế bài giảng Mục tiêu là đạt được các yêu cầu cơ bản, tối thiểu về kiến thức kĩ năng, dạy không quá tải, không lệ thuộc hoàn toàn vào sách giáo khoa Việc khai thác sâu kiến thức phải phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

- Sáng tạo về phương pháp dạy học phát huy tính chủ động, tích cực, tự giác học tập của học sinh Chú trọng rèn luyện thao tác tư duy, năng lực tự học, tự nghiên cứu

- Dạy học thể hiện mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và học sinh; tiến hành thông qua việc tổ chức hoạt động học tập của học sinh, kết hợp giữa học tập

cá thể với học tập hợp tác, làm việc theo nhóm

- Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện kĩ năng, năng lực vận dụng kiến thức, tăng cường thực hành và gắn nội dung bài học với thực tiễn cuộc sống

- Chú trọng sử dụng có hiệu quả phương tiện, thiết bị dạy học , quan tâm ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Chú trọng đến việc động viên, khuyến khích kịp thời sự tiến bộ của học sinh; đa dạng nội dung, các hình thức, cách thức đánh giá và tăng cường hiệu quả đánh giá

- Đối với cán bộ quản lí cần thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học theo hướng bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng đồng thời với tích cực đổi mới phương pháp dạy học Động viên kịp thời những giáo viên thực hiện có hiệu quả; phê bình nhắc nhở người chưa tích cực đổi mới phương pháp dạy học, dạy quá tải

do không bám sát chuẩn kiến thức kĩ năng

Chú ý: Trong các bài học, phần yêu cầu cần đạt ghi ở đầu bài, chúng ta thấy

rõ yêu cầu này ( cũng tương đương với chuẩn) không phải chỉ là yêu cầu tối thiểu,

mà là yêu cầu ở mức trung bình, phổ biến mà tất cả các học sinh của mọi vùng miền đều có thể và cần phải đạt được Nếu theo chuẩn kiến thức thì rõ ràng yêu cầu

Trang 10

này có dựa vào chuẩn tối thiểu, nhưng chủ yếu là dựa vào chuẩn thông dụng; và cũng không thể nói là không có đụng chạm đến phần thấp của chuẩn tối đa Chúng

ta đều biết rằng trong một lớp học phổ biến ( trừ các lớp chuyên, chọn) đều có ba loại đố tượng học sinh là yếu kém, trung bình và khá giỏi Vậy thì thiết kế bài học cũng phải chú ý đến cả ba đối tượng này Hay nói khác đi, ba mức chuẩn ( tối thiểu, thông dụng và tối đa) đều phải được sử dụng, tất nhiến tỉ lệ của mỗi mức chuẩn ấy là bao nhiêu lại phụ thuộc vào trình độ cụ thể của học sinh Ví dụ trong lớp học chỉ có 5% học sinh khá giỏi và 50% trung bình thì chuẩn sử dụng cho bài học chủ yếu là chuẩn tối thiểu và chuẩn thông dụng Ngược lại, nếu lớp học chỉ có 5% học sinh yếu kém, 50 % khá giỏi thì chuẩn áp dụng sẽ chủ yếu là thông dụng và tối đa

Ví dụ 1:

Khi dạy tác phẩm Những đứa con trong gia đình ( Nguyễn Thi) theo Tài

liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ văn lớp 12 trang 66:

1 Mức độ cần đạt:

- Hiểu được nguồn gốc tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn và những chiến thắng của dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Thấy được một số nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm

2 Trọng tâm kiến thức kĩ năng:

a Kiến thức:

- Phẩm chất tốt đẹp của những người trong gia đình Chiến, Việt

- Nghệ thuật trần thuật đặc sắc, nghệ thuật xây dựng tính cách, miêu tả tâm lí nhân vật, ngôn ngữ phong phú, góc cạnh, đậm chất hiện thực và màu sắc Nam Bộ

b Kĩ năng: Đọc- hiểu truyện ngắn hiện đại theo đặc trưng thể loại

3 Hướng dẫn thực hiện:

a Tác giả

Trang 11

Nguyễn Thi là một trong số những cây bút văn xuôi hàng đầu của văn nghệ giải phóng miền Nam thời chống Mĩ cứu nước; nhà văn của người nông dân Nam Bộ,

có biệt ài phân tích tâm lí nhân vật

b Tác phẩm:

* Nội dung: Nhân vật chính:

- Việt: + Là thanh niên mới lớn hồn nhiên

+ Tình yêu thương gia đình sâu đậm

+ Tính cách anh hùng (gan dạ, kiên cường, dũng cảm)

- Chiến: Là cô giái mới lớn, còn nét trẻ con nhưng đã biết lo toan, tháo vát, vừa có điểm giống mẹ, vừa có nét riêng: căm thù giặc sâu sắc, gan góc dũng cảm, lập được nhiều chiên công

- Hai chị em là hai khúc sông trong dòng sông truyền thống gia đình, nối tiếp thế hệ chú Năm và má, song lại mang dấu ấn riêng của thế hệ trẻ miền Nam của thời kì chống Mĩ cứu nước

* Nghệ thuật:

- Tình huống truyện: Việt- một chiến sĩ quân giải phóng bị thương phải nằm lại giữa chiến trường Truyện kể theo dòng nội tâm của nhân vật khi liền mạch, khi gián đoạn làm cho câu chuyện trở nên chân thật, có thể thay đổi đối tượng, không gian, thời gian, đan xen tự sự và trữ tình

- Chi tiết chọn lọc vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa, gây ấn tượng mạnh Ngôn ngữ bình

dị, phong phú, giàu giá trị tạo hình và mang đậm sắc thái Nam Bộ

- Giọng văn chân thật, tự nhiên, nhiều đoạn gây xúc động mạnh

c Ý nghĩa văn bản:

Qua câu chuyện về những người con trong một gia đình nông dân Nam Bộ có truyền thống yêu nước, căm thù giặc, thủy chung với quê hương, cách mạng, nhà văn khẳng định: Sự hòa quyện giữa tình cảm gia đình và tình yêu nước, giữa truyền thông gia đình và truyền thống dân tộc đã tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn của con người

Trang 12

Việt nam, dân tộc Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

3 Hướng dẫn tự học- nâng cao

- So sánh tính cách của Chiến và Việt

- Chứng minh có một dòng sông truyền thống gia đình liên tục chảy từ đời ba má, chú Năm đến chị em Chiến, Việt

- Màu sắc Nam Bộ trong tác phẩm

- Chủ nghĩa anh hùng trong tác phẩm (So sánh với Rừng xà nu của Nguyễn Trung Thành)

Ví dụ 2:

Dạy tác phẩm Rừng xà nu (Nguyễn Trung Thành) theo Tài liệu hướng dẫn

thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ văn lớp 12 trang 63:

- Về tác giả Nguyễn Trung Thành: là nhà văn trưởng thành trong kháng chiến, gắn

bó mật thiết với mảnh đất Tây Nguyên

- Về hình tượng cây xà nu:

+ Cây xà nu trở thành một phần máu thịt trong đời sống vật chất và tinh thần của người dân làng Xô Man

+ Cây xà nu tượng trưng cho phẩm chất và số phận của nhân dân Tây Nguyên trong chiến tranh cách mạng Vẻ đẹp, những thương tích mà cây xà nu phải gánh chịu, những đặc tính của xà nu… là hiện thân cho vẻ đẹp, những mất mát, đau thương, sự khao khát tự do và sức sống bất diệt của dân làng Xô Man nói riêng, đồng bài Tây Nguyên nói chung

- Hình tượng nhân vật Tnú:

+ Tnú là người gan góc, dũng cảm, mưu trí

+ Tnú là người có tinh thần kỉ luật cao, tuyệt đối trung thành với cách mạng

+ Tnú là người có trái tim yêu thương và sôi sục lòng căm thù giặc: sống rất nghĩa tình và luôn mang trong mình ba mối thù: thù của bản thân, thù của gia đình, thù của buôn làng

Trang 13

+ Cuộc đời bi tráng và con đường đến với cách mạng của Tnú điển hình cho con

đường đến với cách mạng của người dân Tây Nguyên, góp phần làm sáng tỏ chân lí

của thời đại: phải dùng bạo lực cách mạng để tiêu diệt bạo lực phản cách mạng;

đấu tranh vũ trang là con đường tất yêu để tự giải phóng

- Nghệ thuật:

+ Không khí, màu sắc đậm chất Tây Nguyên thể hiện ở bức tranh thiên nhiên; ở

ngôn ngữ, tâm lí, hành động của các nhân vật

+ Xây dựng nhân vật vừa có những nét cá tính sống động, vừa mang phẩm chất có

tính khái quát, tiêu biểu (Cụ Mết, Tnú, Dít…)

+ Khắc họa thành công hình tượng cây xà nu- một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc- tạo

nên màu sắc sử thi và cảm hứng lãng mạn bay bổng cho tác phẩm

+ Lời văn giàu tính tạo hình, giàu nhạc điệu, khi thâm trầm, khi tha thiết, trang nghiêm…

Như vậy, khi dạy các tác phẩm này, căn cứ theo tài liệu Hướng dẫn thực hiện

chuẩn kiến thức kĩ năng môn Ngữ văn lớp 12, giáo viên dễ dàng cho học sinh thuộc

đối tượng yếu, trung bình nắm được nét khái quát nhất về tác giả; xác định rõ ràng

các luận điểm về tính cách phẩm chất nhân vật để từ đó phân tích các dẫn chứng

làm rõ những luận điểm này; nắm được cách đọc hiểu tác phẩm theo thể loại truyện

hiện đại Với học sinh thuộc đối khá giỏi, giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập

thêm các bài tập nâng cao

Sau đây là giáo án bám sát tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ

năng môn Ngữ văn lớp 12 trong giảng dạy một giờ Đọc văn:

Soạn giáo án bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng

Đọc văn: RỪNG XÀ NU (tiết 1,2)

( Nguyễn Trung Thành)

Trang 14

I- Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Nắm vững đề tài, cốt truyện , các chi tiết sự việc tiêu biểu và hình tượng nhân vật chính ; trên cơ sở đó , nhân rõ chủ đề cùng ý nghĩa đẹp đẽ , lớn lao của truyện ngắn đối với thời đại bấy giờ và đối với thời đại ngày nay

- Thấy được tài năng của Nguyễn Trung Thành trong việc tạo dựng cho tác phẩm một không khí đậm đà hương sắc Tây Nguyên , một chất sử thi bi tráng và một ngôn ngữ nghệ thuật được chau chuốt kĩ càng

- Thuần thục hơn trong công việc vận dụng các kĩ năng phân tích tác phẩm văn chương tự sự

II- Phương tiện thực hiện

SGK,Thiết kế bài giảng, sách tham khảo, bảng phụ

CHUNG

1 Tác giả

Nguyễn Trung Thành là nhà văn trưởng thành trong

Trang 15

đời, sự nghiệp, đặc điểm sáng

tác,…)

kháng chiến, gắn bó mật thiết với mảnh đất Tây Nguyên

Hỏi: Xuất xứ tác

phẩm?

Cá nhân trả lời:

Rừng xà nu (1965) ra mắt lần đầu tiên trên Tạp chí văn nghệ

quân giải phóng miền Trung Trung bộ (số 2- 1965), sau đó

được in trong tập Trên quê hương

ngắn Rừng xà nu

- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, hiệp định Giơ-ne-vơ được kí kết, đất nước chia làm hai miền

Kẻ thù phá hoại hiệp định, khủng

bố, thảm sát, lê máy chém đi khắp miền Nam Cách mạng rơi vào thời kì đen tối

- Đầu năm 1965, Mĩ đổ quân ồ

ạt vào miền Nam và tiến hành đánh phá ác liệt ra miền Bắc

Nguyễn Trung Thành và các nhà

b Hoàn cảnh ra đời

tác phẩm

Tác phẩm viết vào giữa năm

1965 trong hoàn cảnh: thuỷ quân lục chiến Mĩ ào ạt đổ quân vào bãi biển Chu Lai, miền Nam nước ta

Trang 16

văn miền Nam lúc đó muốn viết

hịch thời đánh Mĩ Rừng xà nu

được viết vào đúng thời điểm mà

cả nước ta trong không khí sục sôi đánh Mĩ Tác phẩm được hoàn thành ở khu căn cứ của chiến trường miền Trung Trung bộ

- HS Tóm tắt tác phẩm cần đảm bảo những chi tiết chính:

+ Rừng xà nu- hình tượng mở đầu và kết thúc

Trang 17

- Cốt truyện có 2 truyện đan cài vào nhau:

+ Câu chuyện về cuộc đời Tnú + Cuộc nổi dậy của nhân dân làng

Xô man

- Rừng xà nu được kể

theo một lần về thăm làng của Tnú sau 3

năm đi bộ đội

- Cốt truyện có 2 truyện đan cài vào nhau:

xà nu dường như đã chứa đựng

được cảm xúc của nhà văn và linh hồn tư tưởng chủ đề tác phẩm :

+ Rừng xà nu còn ẩn chứa cái

khí vị khó quên của đất rừng Tây Nguyên, gợi lên vẻ đẹp hùng tráng, man dại- một sức sống bất diệt của cây và tinh thần bất khuất của người

+ Bởi vậy, Rừng xà nu mang

3 Nhan đề tác phẩm

Đặt tên cho tác

phẩm là Rừng xà nu

dường như đã chứa đựng được cảm xúc của nhà văn và linh hồn tư tưởng chủ đề tác phẩm

Trang 18

nhiều tầng nghĩa bao gồm cả ý nghĩa tả thực lẫn ý nghĩa tượng trưng, đưa lại không khí Tây Nguyên rất đậm đà cho tác phẩm

Học sinh thảo luận theo nhóm,

cử đại diện trình bày và tranh luận với các nhóm khác

* Đặc điểm của cây xà nu ( ý nghĩa

- Có mặt trong suốt câu chuyện trong cuộc sống hàng ngày của dân làng

* Đặc điểm của cây xà

nu ( ý nghĩa cụ thể)

- Đau thương trong bom đạn kẻ thù

- Sức sống mãnh liệt

Ngày đăng: 21/07/2014, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w