B. SỬ VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1954)Bài 12PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ 1919 ĐẾN 1925Câu 1: Trình bày bối cảnh lịch sử, mục đích và nội dung khai thác thuộc địa lần thứ II của Thực dân Pháp.a Bối cảnh lịch sử. Sau chiến tranh thế giới 1 trật tự Vecxai Oasinhtơn được thiết lập có lợi cho các nước thắng trận trong đó có Pháp. Cách mạng tháng mười Nga thành công, Quốc tế cộng sản ra đời 3 1919 có tác động mạnh đến cách mạng VN. Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh. Trong hoàn cảnh đó Pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở VN từ sau chiến tranh thế giới đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 1933. Mục đích: + Sau chiến tranh thế giới nhất, thực dân Pháp thi hành “ chương trình khai thác lần thứ hai” ở Đông Dương, trong đó có Việt Nam.+ Để bù đắp các thiệt hại to lớn do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra, tư bản Pháp vừa tăng cường bóc lột nhân dân trong nước vừa đẩy mạng khai thác thuộc địa.+ Khôi phục lại địa vị trong thế giới tư bản.b Nội dung chính sách khai thác thuộc địa của Thực dân Pháp:Tăng cường đầu tư vốn vào Việt Nam ( 1924 – 1929), số vốn đầu tư lên đến 4 tỉ phrăng). Nông nghiệp: Tập trung khai thác đồn điền ( đồn điền cao Su) và khai thác mỏ ( nhất là mỏ than ). Diện tích trồng cao su tăng, nhiều công ti cao su lớn ra đời. Nhiều công ti than nối tiếp nhau thành lập, mở thêm nhiều cơ sở công nghiệp chế biến… Thương nghiệp: Đánh thuế nặng vào hàng hóa nước ngoài nhập vào Đông Dương. Giao thông vận tải: Đầu tư phát triển giao thông vận tải phục vụ cho cuộc khai thác thuộc địa. Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương; tăng cường các loại thuế, ngân sách Đông Dương năm 1930 tăng gấp ba lần so với năm 1912.Câu 2: Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp ở Việt Nam.a Kinh tế:Sự đầu tư vốn và kĩ thuật làm kinh tế của Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới. Song kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối lạc hậu, nghèo, mang nặng tính lệ thuộc vào kinh tế Pháp, là thị trường độc quyền của Pháp.b Xã hội: Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp, Xã hội Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc bên cạnh những giai cấp cũ đã xuất hiện những tầng lớp giaia cấp mới với những lợi ích riêng khác nhau nên thái độ chính trị cũng khác nhâu: Giai cấp địa chủ phong kiến: Là chỗ dựa chủ yếu của đế quốc, ra sức bóc lột về kinh tế và đàn áp về chính trị đối với nông dân. Tuy nhiên còn 1 một phận địa chủ ( vừa và nhỏ) có tinh thần yêu nước, tham gia phong trào chống Pháp khi có điều kiện. Nông dân: Chiếm trên 90% dân số, chịu 2 tầng áp bức bóc lột của đế quốc và phong kiến, bị bần cùng hoá và phá sản trên quy mô lớn, một bộ phận đi làm ở các nhà máy xí nghiệp trở thành công nhân. Đây là lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng. Giai cấp tư sản: Ra đời sau CTTGI, số lượng còn ít, thế lực kinh tế yếu, nặng về thương nghiệp, bị tư bản Pháp chèn ép, cạnh tranh, kìm hãm. Giai cấp tư sản Việt Nam dần dần bị phân hóa thành hai bộ phận:+ Tư sản Mại bản: có quyền lợi gắn liền với đế quốc, nên cấu kết chặt chẽ với đế quốc.+ Tư sản dân tộc: là giai cấp có khuynh hướng kinh doanh độc lập nên ít nhiều có tinh thần dân tộc,dân chủ nhưng dễ thỏa hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh. Tiểu tư sản: Phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc, chống đế quốc và tay sai. Bộ phận trí thức, sinh viên, học sinh có tinh thần hăng hái cách mạng, là một lực lượng quan trọng trong cách mạng dân tộc, dân chủ. Giai cấp công nhân: Ra đời trước chiến tranh thế giới thứ nhất và phát triển nhanh về số lượng (đến năm 1929 có 22 vạn người ). Ngoài đặc điểm chung của công nhân thế giới, giai cấp công nhân Việt Nam còn có đặc điểm riêng:
Trang 1B L ỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ N ĂM 1919 ĐẾN N ĂM 1954)
- Cách mạng tháng mười Nga thành công, Quốc tế cộng sản ra đời 3 -1919 có tác động
mạnh đến cách mạng VN
- Pháp bị thiệt hại nặng nề trong chiến tranh
- Trong hoàn cảnh đó Pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở VN từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929- 1933
+ Khôi phục lại địa vị trong thế giới tư bản
b/ Nội dung chính sách khai thác thuộc địa của Thực dân Pháp:
Tăng cường đầu tư vốn vào Việt Nam ( 1924 – 1929), số vốn đầu tư lên đến 4 tỉ phrăng)
- Nông nghiệp: Tập trung khai thác đồn điền ( đồn điền cao Su) và khai thác mỏ ( nhất là
mỏ than )
Diện tích trồng cao su tăng, nhiều công ti cao su lớn ra đời Nhiều công ti than nối tiếp nhau thành lập, mở thêm nhiều cơ sở công nghiệp chế biến…
- Thương nghiệp: Đánh thuế nặng vào hàng hóa nước ngoài nhập vào Đông Dương.
- Giao thông vận tải: Đầu tư phát triển giao thông vận tải phục vụ cho cuộc khai thác
thuộc địa
- Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy các ngành kinh tế Đông Dương;
tăng cường các loại thuế, ngân sách Đông Dương năm 1930 tăng gấp ba lần so với năm 1912
Câu 2: Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp ở Việt Nam.
Trang 2a/ Kinh tế :
Sự đầu tư vốn và kĩ thuật làm kinh tế của Pháp ở Đông Dương có bước phát triển mới Song kinh tế Việt Nam phát triển mất cân đối lạc hậu, nghèo, mang nặng tính lệ thuộc vào kinh tế Pháp, là thị trường độc quyền của Pháp
b/
Xã hội:
Do tác động của chính sách khai thác thuộc địa của Pháp, Xã hội Việt Nam có sự phân hóa sâu sắc bên cạnh những giai cấp cũ đã xuất hiện những tầng lớp giaia cấp mới với những lợi ích riêng khác nhau nên thái độ chính trị cũng khác nhâu:
* Giai cấp địa chủ phong kiến: Là chỗ dựa chủ yếu của đế quốc, ra sức bóc lột về kinh tế
và đàn áp về chính trị đối với nông dân
- Tuy nhiên còn 1 một phận địa chủ ( vừa và nhỏ) có tinh thần yêu nước, tham gia phong trào chống Pháp khi có điều kiện
* Nông dân:
- Chiếm trên 90% dân số, chịu 2 tầng áp bức bóc lột của đế quốc và phong kiến, bị bần cùng hoá và phá sản trên quy mô lớn, một bộ phận đi làm ở các nhà máy xí nghiệp trở thành công nhân Đây là lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng
* Giai cấp tư sản:
- Ra đời sau CTTGI, số lượng còn ít, thế lực kinh tế yếu, nặng về thương nghiệp, bị tư bản Pháp chèn ép, cạnh tranh, kìm hãm
- Giai cấp tư sản Việt Nam dần dần bị phân hóa thành hai bộ phận:
+ Tư sản Mại bản: có quyền lợi gắn liền với đế quốc, nên cấu kết chặt chẽ với đế quốc + Tư sản dân tộc: là giai cấp có khuynh hướng kinh doanh độc lập nên ít nhiều có tinh
thần dân tộc,dân chủ nhưng dễ thỏa hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh
* Tiểu tư sản :
- Phát triển nhanh về số lượng, có tinh thần dân tộc, chống đế quốc và tay sai
- Bộ phận trí thức, sinh viên, học sinh có tinh thần hăng hái cách mạng, là một lực lượng quan trọng trong cách mạng dân tộc, dân chủ
* Giai cấp công nhân:
- Ra đời trước chiến tranh thế giới thứ nhất và phát triển nhanh về số lượng (đến năm 1929 có 22 vạn người )
- Ngoài đặc điểm chung của công nhân thế giới, giai cấp công nhân Việt Nam còn có đặc điểm riêng:
+ Bị 3 tầng lớp áp bức, bốc lột (đế quốc, phong kiến, tư sản người Việt)
+ Có quan hệ tự nhiên và gắn bó với nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước và bất khuất của dân tộc
- Sớm tiếp thu và chịu ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới SCTTGI, Nhất là chủ nghĩa Mác – Lênin và cách mạng tháng 10 Nga
Do đó, GCCNVN sớm trở thành một lực lượng chính trị độc lập, thống nhất, tự giác trong cả nước, đi đầu mặt trận chống đế quốc và phong kiến, là giai cấp nắm quyền lãnh đạo
cách mạng nước ta
Trang 3- Mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và phản động tay sai ngày càng trở nên sâu sắc.
Câu 3: Hoạt động của Nguyễn Aùi Quốc 1917 – 1925
- Sau nhiều năm bôn ba khắp các châu lục trên thế giới, cuối năm 1917, Nguyễn Ái Quốc trở lại Pháp, gia nhập Đảng Xã hội Pháp ( 1919)
- Ngày 18 – 6 – 1919, thay mặt những người Việt Nam yêu nước tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc giử bản “ Yêu sách của nhân dân Việt Nam” đến Hội nghị Véexai, đòi chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận các quyền tự do, bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam
- Năm 1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lênin Luận cương của Lê-nin đã giúp Nguyễn Ái Quốc khẳng định cong
đường giành độc lập và tự do của nhân dân Việt Nam
- Tháng 12 – 1920, Người tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XVIII Đảng Xã hội Pháp họp ở Tua Người đã bỏ phiếu tán thành việc gia nhập Quốc tế Cộng Sản và là một trong những người tham gia thành lập Đảng Cộng Sản Pháp
- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng với một số người yêu nước Châu Phi lập “hội liên hiệp thuộc địa”, làm chủ bút báo “người cùng khổ”, viết bài cho các báo: “nhân đạo”, “đời sống công nhân”… và cuốn “ bản án chế độ thực dân Pháp”
- Tháng 10 -1923, đi Liên Xô dự “hội nghị quốc tế nông dân”
- Tháng 6-1924, dự “đại hội quốc tế cộng sản” lần V
- 11-11-1924, về đến Quảng Châu - Trung Quốc trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lí luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam
- 6/ 1925, Nguyễn Aùi Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên Nhằm tổ chức và lãnh đạo quần chúng đoàn kết lại, đấu tranh để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và tay sai để tự cứu lấy mình
- Cuối tháng 3- 1929, tại số nhà 5D, Hàm Long, Hà Nội một số hội viên tiên tiến của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Bắc Kì lập ra chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam Chi Bộ
Trang 4đã mở rộng cuộc vận động lập một đảng cộng sản nhằm thay thế cho Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
b Sự thành lập ba tổ chức cộng sản:
* Đông Dương cộng sản Đảng:
- Tháng 5/1929, tại Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hội Việt Nam CMTN, đoàn đại
biểu Bắc kì đã đề nghị thành lập một Đảng cộng sản Song không được chấp nhận, nên đã bỏ về nước
- 17-6-1929, thành lập Đông Dương cộng sản Đảng tại 312 Khâm Thiên – Hà Nội, uy tín và tổ chức của đảng phát triển
* An Nam Cộng Sản Đảng:
- Tháng 8/1929, những hội viên của Việt Nam CMTN ở tổng bộ và Nam kì đã thành lập
An Nam cộng sản Đảng.
* Đông Dương cộng sản liên đoàn:
Tháng 9/1929, đảng viên tiên tiến của Tân Việt đã thành lập Đông Dương cộng sản liên đoàn tại Trung Kì
Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản phản ánh xu thế khách quan của cuộc vận động giải phóng dân tộc ở Việt Nam theo con đường cách mạng vô sản
- Nhưng các tổ chức hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng với nhau, làm cho phong trào cách mạng có nguy cơ dẫn đến sự chia rẽ lớn yêu cầu cần phải có một đảng thống nhất cả nước
Câu 2: Trình bày hoàn cảnh lịch sử, nội dung của hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
a/ Hoàn cảnh triệu tập Hội nghị:
- Năm 1929 phong trào đấu tranh của công nhân, nông dân, tiểu tư sản và các tầng lớp
nhân dân yêu nước phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi phải có sự lãnh đạo thống nhất, chặt chẽ của một chính đảng duy nhất
- Trong năm 1929, ở nước ta có ba tổ chức cộng sản ra đời, hoạt động riêng rẽ, tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau, gay trở ngại làm cho phong trào cách mạng có nguy cơ bị chia rẽ lơn, đặt
ra yêu cầu thống nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất
- Để thực hiện yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc với tư cách là phái viên của Quốc Tế Cộng sản đã triệu tập Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản từ 6/1/1930, tại Cửu Long ( Hương Cảng – Trung Quốc) Dự Hội nghị có đại biểu của Đông Dường cộng sản đảng và An Nam Cộng sản đảng
b/ Nội dung của hội nghị:
- Nhất trí thống nhất ba tổ chức cộng sản thành một đảng duy nhất lấy tên là Đảng cộng sản Việt Nam
Trang 5- Thông quan chính cương vắn tắt và sách lược vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo.Đó
là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam
- Bầu ban chấp hành trung ương lâm thời
Hội nghị hợp nhất ba tổ chức cộng sản mang tầm vóc của một đại hội thành lập Đảng
Câu 3: Nêu ý nghĩa lịch sử của Việc thành lập Đảng
- Việc thành lập Đảng là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng Việt Nam
+ Từ đây, cách mạng giải phóng dân tộc của nhân dân ta đặt dưới sự lãnh đạo duy nhất của Đảng công sản Việt Nam, một đảng có đường lối cách mạng khoa học đúng đắn, sáng tạo…
- Đảng ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính chất quyết định cho những bước phát triển mới trong lịch sử của cách mạng Việt Nam
- Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới
Câu 4: Trình bày những nội dung cơ bản của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam do Nguyễn Aí Quốc soạn thảo.
- Cương lĩnh đầu tiên của Đảng ( 1930) đã vạch ra những vấn đề cơ bản về đường lối chiến lược cách mạng của Đảng là tiến hành “tư sản cách mạng dân quyền và thổ địa cách
mạng, để đi tới xã hội cộng sản”.
- Nhiệm vụ cách mạng: Đánh đổ ách thống trị của đế quốc Pháp và bọn vua quan phong
kiến và tư sản phản cách mạng
- Mục tiêu cáh mạng: làm cho Việt Nam hoàn toàn độc lập, tự do, lập chính phủ công-
nông – binh, tổ chức quân đội công nông, tịch thu heat sản nghiệp lớn của đế quốc và bọn phản cách mạng chia cho dân cày nghèo
- Lực lượng cách mạng: Công nông và nông dân, tiểu tư sản trí thức Công-nông là gốc
cách mạng, còn phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư sản thì lợi dụng hoặc trung lập, đồng thời phải liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản thế giới
- Lãnh đạo cách mạng: Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp vô sản Việt
Nam Đảng lấy chủ nghĩa Mác – làm nền tảng tư tưởng, là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam
Đây là một cương lĩnh giải phóng dân tộc sáng tạo, kết hợp đúng đắn vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp Độc lập và tự do là tư tưởng cốt yếu của cương lĩnh.
Bài 14 PHONG TRÀO CÁCH MẠNG 1930 - 1935
Trang 6Câu 1: Trình bày tình hình Việt Nam trong những năm 1929-1933:
Khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã tác động đến Việt Nam, gây ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh tế – xã hội Việt Nam
a Tình hình kinh tế.
- Từ 1930: Kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng bắt đầu từ:
+ Nông nghiệp: lúa gạo bị sụt giá, ruộng đất bị bỏ hoang
+ Công nghiệp: sản lượng hầu hết các ngành đều suy giảm
+ Thương nghiệp: xuất, nhập khẩu đình đốn, hàng hóa bị khan hiếm, giá cả đắt đỏ
- Cuộc khủng hoảng Kinh tế ở Việt Nam rất nặng nề so với các thuộc địa khác của Pháp cũng như so với các nước trong khu vực
+ Nông dân phần lớn mất ruộng, thuế cao, nên ngày càng bị bần cùng hóa
+ Thợ thủ công bị phá sản bị thất nghiệp
+ Nhà buôn nhỏ đóng cửa hiệu
+ Nhiều Viên chức nhỏ bị sa thải
+ Số đông tư sản gặp khó khăn trong kinh doanh
- Mâu thuẫn xã hội ngày càng sâu sắc, trong đó có hai mâu thuẫn cơ bản ( giữa dân tộc Việt Nam với Thực dân Pháp & mâu thuẫn giữa nông dân với Địa chủ phong kiến)
Trong những năm cuối thập kỉ 20, phong trào công nhân và phong trào yêu nước phát triển
mạnh mẽ, lôi cuốn đông đảo các giai cấp, tầng lớp xã hội tham gia
Câu 2: Phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao xô viết Nghệ – Tĩnh.
a Phong trào cách mạng 1930-1931.
Trang 7- Ngay sau khi ra đời, Đảng cộng sản Việt Nam kịp thời lãnh đạo phong trào đấu tranh của quần chúng công – nông khắp cả nước.
* Diễn biến :
- Từ tháng 2 đến tháng 4/ 1930, nổ ra nhiều cuộc đấu tranh của công nhân, nông dân
- Mục tiêu: đòi tăng lương, giảm giờ làm, giảm sưu, thuế …vv
- Từ tháng 5, trên phạm vi cả nước bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân kỉ niệm ngày Quốc tế lao động 1/5 bước ngoặt của phong trào cách mạng
- Phong trào tiếp tục phát triển trong tháng 6, 7, 8
- Tháng 9 - 1930 phong trào dâng cao, nhất là ở hai tỉnh Nghệ An – Hà Tĩnh, Tiêu biểu
là cuộc biểu tình của 8000 nông dân Hưng Nguyên ( Nghệ An) ngày 12/9/1930… { Pháp đàn áp dã man Quần chúng kéo đến huyện lỵ phá nhà lao, đốt huyện đường, vây đồn lính}
Làm cho hệ thống chính quyền thực dân, phong kiến bị tê liệt và tan rã nhiều xã Thôn Trong tình hình đó, nhiều cấp uỷ đảng đã lãnh đạo nhân dân quản lí về mọi mặt, làm chức năng của chính quyền, gọi là “Xô Viết”
b Xô Vi ế t Ngh ệ - T ĩ nh:
* Chính quy ề n Xô Vi ế t ra đơì :
- Tại Nghệ An, Xô Viết ra đời ngay sau các cuộc biểu tình từ tháng 9/1930, ở các huyện Thanh Chương, Nam Đàn, Nghi Lộc, Anh Sơn, Diễn Châu,Hưng Nguyên
- Cuối năm 1930, ở Hà Tỉnh, Xô Viết cũng hình thành ở các xã thuộc các huyện: Can Lộc, Nghi Xuân, Hương Khê các Xô Viết đã thực hiện quyền làm chủ của quần chúng, điều hành mọi mặt đời sống xã hội
* Các chính sách của chính quyền Xô Viết:
- Chính trị, quần chúng được tự do tham gia các hoạt động đoàn thể cách mạng tự do hội
họp Các đội tự vệ đỏ, tòa án nhân dân được thành lập
- Kinh tế:Thi hành các biện pháp như: tịch thu ruộng đất công, tiền, lúa chia cho dân cày
nghèo, bãi bỏ một số thuế (thân, chợ, đò, muối…xóa nơ, giảm tô cho dân nghèo đắp đê, tu sửa
đường sá cầu cống), thành lập các tổ để nông dân giúp đỡ nhau trong sản xuất.
- Văn hóa –xã hội: Chính quyền mở lớp dạy chữ quốc ngữ cho các tầng lớp nhân dân,
xóa bỏ các tệ nạn mê tín, dị đoan, cờ bạc,…( Tổ chức các hoạt động tuyên truyền như hội nghị, mít tinh, sách báo),Trật tự trị an được giữ vững, xây dựng tình đoàn kết trong nhân dân.
Xô Viết Nghệ – Tĩnh là hình thức chính quyền mới lần đầu tiên xuất hiện ở Nghệ - Tĩnh là chính quyền của dân, do dân, vì dân
Câu 3: Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào cách mạng 1930-1931 và Xô Viết Nghệ – Tĩnh.
a Ý nghĩa:
- Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân
- Hình thành khối liên minh công nông qua phong trào
Trang 8- Quốc tế Cộng sản đã công nhận Đảng cộng sản Đông Dương là bộ phận độc lập, trực thuộc Quốc tế cộng sản.
- Là cuộc tập dượt đầu tiên của Đảng và quần chúng chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
b
Bài học kinh nghiệm :
Để lại cho Đảng ta nhiều bài học kinh nghiệm quý báu về công tác tư tưởng, xây dựng khối liên minh công nông và mặt trận dân tộc thống nhất, về tổ chức và lanh đạo quần chúng đấu tranh
Câu 4; Hội nghị lần thứ nhất ban chấp hành trung ương Đảng lâm thời Đảng cộng sản
Việt Nam (10-1930).
- 10/1930, Hội nghị lần thứ nhất BCHTW Đảng lâm thời tại Hương Cảng – Trung Quốc.
- Đổi tên Đảng: Đảng cộng sản Đông Dương
- Cử BCHTW chính thức: do Trần Phú làm Tổng bí thư ;thông qua “Luận cương chính trị” của Đảng.
- Nội dung của Luận cương:
+ Đường lối chiến lược của cách mạng Đông Dương: lúc đầu là cách mạng tư sản dân
quyến sau đó sẽ tiếp tục phát triển, bỏ qua thời kì TBCN, tiến thẳng lên con đường XHCN
+ Nhiệm vụ Chiến lược của cách mạng là: đánh đổ phong kiến và đánh đổ đế quốc, hai
nhiệm vụ này có mối quan hệ khăng khít với nhau
+ Động lực cách mạng: Là giai cấp công nhân và nông dân.
+ Sách lược cách mạng nêu rõ; Động lực cách mạng là giai cấp công nhân và nông dân
+ Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng cộng sản.
+ Luận cương nêu rõ hình thức và phương pháp đấu tranh, mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới
- Những nhược điểm và hạn chế của luận cương chính trị
+ Chưa vạch rõ được những mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương; nên không nêu cao vấn đề dân tộc lean hàng đầu mà nặng về đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất.+ Đánh giá không đúng khả năng cách mạng của tầng lớp tiểu tư sản, khả năng chống đế quốc và chống phong kiến ở mức độ nhất định của giai cấp tư sản dân tộc
+ Không thấy được khả năng lôi kéo một bộ phận giai cấp địa chủ tham gia mặt trận dân tộc thống nhất chống đế quốc và tay sai
- Sau Hội nghị, Đảng tập trung lãnh đạo phong trào cách mạng chống lại cuộc khủng bố và các thủ đoạn thâm độc của kẻ thù; kêu gọi nhân dân cả nước đấu tranh ủng hộ và bảo vệ Xô Viết, Nghệ - Tĩnh
Bài 15
PHONG TRÀO DÂN CHỦ 1936 – 1939
Trang 9Câu 1: Tình hình thế giới và trong nước.
a Thế giới:
- Đầu những năm 30 của thế kỉ XX, ở Đức, Italia, Nhật Bản, các thế luật phát xít đã lên
nắm chính quyền, thế giới đứng trước nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới vô cùng nguy hiểm
- Đại hội VII của Quốc tế cộng sản ( 7-1935), họp tại Matxcơva (LX) đã xác định kẻ thù và nhiệm vụ trước mắt của giai cấp công nhân là chống chủ nghĩa phát xít nhằm mục tiêu đấu tranh giành quyền dân chủ, bảo vệ hoà bình, chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân rộng rãi
- Tháng 6 -1936, Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp và cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộc địa của Pháp,Trong đó có Đông Dương
b Tình hình trong nước:
* Chính trị:
- Chính sách cai trị của Pháp ở Đông Dương có những thay đổi, sửa đôi chút luật bầu cử
vào Dân biểu, ân xá một số tù chính trị, nới rộng quyền tự do báo chí…; trong nước nhiều đảng phái chính trị hoạt động- Nên cách mạng có thêm điều kiện Thuận lợi
Tình hình trên đã tác động đến phong trào đấu tranh đòi tự do, dân chủ dưới sự lãnh đạo
của Đảng cộng sản Đông Dương
Câu 2: Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 7 -1936.
-Tháng 7-1936, Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Đông Dương do Lê Hồng Phong chủ trì họp tại Thượng Hải (Trung Quốc) Hội nghị xác định
+ Nhiệm vụ chiến lược là chống đế quốc và phong kiến.
+ Nhiệm vụ trực tiếp trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo hoà bình
+ Phương pháp đấu tranh: Kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp – bất hợp pháp
- Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương Tháng 3 -
1938 đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương gọi tắt là Mặt trận dân chủ Đông Dương
+ Phương pháp đấu tranh: Kết hợp các hình thức công khai và bí mật, hợp pháp – bất hợp pháp
Trang 10- Chủ trương thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương Tháng 3 -
1938 đổi thành Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương gọi tắt là Mặt trận dân chủ Đông Dương
Câu 3: Phong trào đòi các quyền tự do, dân sinh , dân chủ:
Bao gồm:
- Phong trào Đông Dương Đại hội (từ giữa năm 1936).
- Phong trào đón tiếp phái viên chính phủ Pháp G Gôđa (đầu năm 1937)
- Các cuộc mít tinh biểu tình của các tầng lớp nhân dân
+ Hình thức đấu tranh: Hội họp, thảo“dân nguyện”, mít tinh, biểu tình đưa yêu sách, đòi
dân sinh, dân chủ, đón tiếp phái viên chính phủ Pháp Đấu tranh công khai, hợp pháp
+ Kết quả: Thực dân pháp tìm mọi cách ngăn chặn, nhưng đã phải giải quyết một số yêu
sách của nhân dân
+ Ý nghĩa:
Thức tỉnh quần chúng nhân dân lao động
Đảng ta tích luỹ được một số kinh nghiệm lãnh đạo đấu tranh công khai, hợp pháp
Câu 4: Ý nghĩa và bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939.
- Đội ngũ cán bộ được bổ sung, rèn luyện và trưởng thành qua đấu tranh
Phong trào là một cuộc tập dượt, chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này
Bài học kinh nghiệm.
- Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất
- Tổ chức, lãnh đạo quần chúng đấu tranh công khai – hợp pháp
- Về đấu tranh tư tưởng trong nội bộ Đảng và các đảng phái chính trị phản động
Bài 16
PHONG TRÀO GIẢI PHĨNG DÂN TỘCVÀ TỔNG KHỞI NGHĨA THÁNG TÁM
(1939 – 1945).NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HỒ RA ĐỜI.
Câu 1: Tình hình Việt Nam trong những năm 1939 - 1945
Trang 11a Tình hình chính trị.
- Chiến tranh thế giới hai bùng nổ 1/9/1939
+ Phát xít Đức tiến công nước Pháp
+ 6/ 1940, Pháp đầu hàng Đức, Pháp thực hiện chính sách thù địch với các lực lượng tiến bộ trong nước và cách mạng các nước thuộc địa
- Ở Đông Dương chính quyền Pháp thực hiện một loạt chính sách nhằm vơ vét sức người, sức của để dốc vào cuộc chiến tranh
- 9-1940: Nhật vượt biên giới Việt-Trung kéo vào miền Bắc Việt Nam Quân Pháp nhanh chống đầu hàng, câu kết bắt tay với Nhật cùng thống trị bóc lột nhân dân ta Các đảng phái thân Nhật xuất hiện ra sức tuyên truyền về sức mạnh của Nhật về thuyết Đại Đông Á
- 9-3-1945, Nhật đảo chính Pháp, xuất hiện tình thế cách mạng ở Việt Nam
b Tình hình kinh tế – xã hội
* Chuyển biến của tình hình kinh tế:
- Chính sách bóc lột của Pháp: Thực hiện chính sách “kinh tế chỉ huy”, Tăng thuế cũ,đặt
thêm thuế mới, sa thải công nhân, viên chức, giảm tiền lương, tăng giờ làm…
- Chính sách bóc lột của Nhật:
+ Nắm giữ các đường giao thông
+ Buộc Pháp phải hàng năm phải nộp một khoản tiền lớn
+ Đầu tư vốn khai thác một số ngành
+ Bắt nhân dân ta nhổ lúa, trồng đay, thầu dầu
* Hậu quả:
- Chính sách vơ vét, bóc lột của Nhật – Pháp đã đẩ nhân dân đến chỗ cùng cực Hậu quả là cuối năm 1944 – đầu năm 1945, khoảng 2 triệu đồng bào ta bị chết đói
- Mâu thuẫn giữa nhân dân ta với thực dân Pháp và phát xít Nhật ngày càng sâu sắc
Câu 2: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương tháng 11 – 1939.
- Tháng 11-1939: Hội nghị TW VI tại Bà Điểm (Hóc Môn-Gia Định) do Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ chủ trì
- Nội dung:
+ Nhiệm vụ, mục tiêu trước mắt của cách mạng Đông Dương là đánh đổ đế quốc và tay
sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập
+ Chủ trương tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, đề ra khẩu hiệu tịch thu ruộng
đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ, tay sai, chống tô cao, lãi nặng
+ Mục tiêu, phương pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranhđòi dân sinh, dân chủ sang đấu
tranh đánh đổ chính quyền đế quốc và tay sai; từ hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật, bất hợp pháp
+ Thành lập Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (Mặt trận phản đế
Đông Dương) thay cho Mặt trận Dân chủ Đông Dương
Trang 12→ Hội nghị TW VI (11 – 1939) đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng của Đảng – đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, đưa nhân dân ta bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước.
Câu 2: Nguyễn Aùi Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng – Hội nghị lần thứ VIII Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương ( 5/1941).
- Sau 30 năm bôn ba, hoạt động ở nước ngoài Ngày 28-1-1941 Nguyễn Aùi Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam
- Từ ngày 10 đến 19-5-1941 Người chủ trì hội nghị TW VIII tại Pác bó (Hà quảng- Cao
bằng)
* Nội dung hội nghị :
- Khẳng định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của cách mạng Việt Nam là Giải phóng dân tộc
- Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu “Cách mạng ruộng đất” nêu khẩu hiệu giảm tô, giảm thuế, chia lại ruộng công, tiến tới thực hiện người cày có ruộng”
- Chủ trương sau khi đánh đuổi đế quốc Pháp – Nhật sẽ thành lập Chính phủ nhân dân của nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa; quyết định thành lập Mặt trận “Việt Nam độc lập đồng minh ” (Việt Minh) ngày 19-5-1941) ra đời.Thay tên các hội phản đế thành hội cứu quốc
- Xác định hình thái của khởi nghĩa giành chính quyền là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.
- Coi chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân trong giai đoạn hiện tại
- Tích cực - Bầu BCHTW mới do đ/c Trường Chinh làm tổng bí thư
+ Trưa 15/ 8/ 1945, Nhật Bản chính thức tuyên bố đầu hàng Đồng minh
- Tại Đông Dương, Quân Nhật và tay sai hoang mang đến cực độ Úđiều kiện khách
hoang có lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến (Thời cơ “Ngàn năm có một đã đến”).
b Chủ trương của Đảng:
Trang 13- 13/ 8/ 1945, TW Đảng và tổng bộ Việt Minh đã thành lập uỷ ban khởi nghĩa toàn quốc,
đến 23h cùng ngày ra quân lệnh số 1, chính thức phát lệnh tổng khởi nghĩa trong cả nước
- Từ 14/ 8 – 15/ 8, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào ( Sơn Dương - Tuyên
Quang)quyết định phát động tổng khởi nghĩa và những vấn đề quan trọng về chính sách đối nội – ngoại sau khi giành chính quyền
- 16 – 17/ 8/ 1945, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào Đại hội tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng, thông qua 10 chính sách lớn của Việt Minh, Lập ra “Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam” (tức chính phủ lâm thời) do Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đại hội quyết
định về quốc kỳ và quốc ca Việt Nam
c Diễn biến Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945.
- Từ ngày 14/ 8/ 1945, Một số địa phương thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, Thanh Hóa, nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa,… đã phát động nhân dân khởi nghĩa
- Chiều 16/ 8/ 1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị quân giải phóng do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy từ Tân Trào tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên mở đầu cho tổng khởi nghĩa
– 18/ 8/ 194, các địa phương Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tỉnh, Quảng Nam)
giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất trong cả nước
- 19/ 8, giành chính quyền thắng lợi ở thủ đô Hà Nội( cổ vũ to lớn đối với cuộc tổng khởi nghĩa trong cả nước Từ đây cuộc tổng khởi nghĩa diễn ra nhanh hơn)
- 23/ 8, giành chính quyền ở Huế
- 25/ 8, giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn
- 28/ 8, nơi giành chính quyền muộn nhất là ở Đồng Nai Thượng và Hà Tiên
- 30/ 8, tại Ngọ môn (Huế) vua Bảo Đại đọc lời thoái vị, trao ấn, kiếm cho chính quyền cách mạng
ÚChế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn
Câu 4: Nước việt nam dân chủ cộng hoà thành Lập và nội dung cơ bản của Tuyên Ngôn Độc lập.
- Ngày 25-8-1945 Bác Hồ, trung ương Đảng và uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam từ Tân trào về Hà nội
- Theo đề nghị của Hồ Chí Minh, uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam cải tổ thành Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
- Ngày 2-9-1945 tại Quảng trường Ba đình (Hà nội) chủ tịch Hồ chí Minh thay mặt cho chính phủ lâm thời trịnh trọng đọc bản tuyên ngôn độc lập, tuyên bố với toàn thể quốc dân và thế giới: Nước Việt Nam dân chủ công hòa được thành lập
* Nội dung cơ bản của Tuyên ngôn Độc Lập:
Trang 14- Nêu rõ dân ta đã đánh đổ các xiềng xích của thực dân gần 100 năm nay để xây dựng
nên nước Việt Nam độc lập Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa
- Khẳng định dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy
Câu 5: Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sư & bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng tám năm 1945.
a Nguyên nhân thắng lợi
* Khách quan :
- Chiến thắng của Đồng Minh, đặc biệt là chiến thắng của Hồng quân Liên Xô chống phát xít, đã cổ vũ tinh thần và tạo thời cơ thuận lợi để cho nhân dân ta đứng lên Tổng khởi nghĩa giành chính quyền
* chủ quan :
- Dân tộc ta vốn có truyền thống yêu nước nồng nàn, ý chí đấu tranh bất khuất kiên cường
cho độc lập tự do
- Đảng cộng sản Đông Dương, đứng đầu chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề ra đường lối cách mạng đúng đắn trên cơ sở lý luận Mác – Lênin được vận dụng sáng tạo vào hoàn cảnh Việt
Nam
- Đảng ta có quá trình chuẩn trong suốt 15 năm về xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, xây dựng căn cứ địa,…nên đã kịp thời phát động nhân dân tiến hành Tổng khởi nghĩa khi thời cơ đến
b Ý nghĩa.
- Cách mạng tháng Tám mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc ta, phá tan xiềng xích nô lệ của thực dân Pháp hơn 80 năm và phát xít Nhật gần 5 năm, lật nhào ngai vàng phong kiến ngót chục thế kỉ ở nước ta, lập nên nước Việt Nam Dân Chủ cộng hòa – nhà nước
do nhân dân lao động làm chủ
- Đánh dấu bước nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, Mở ra kỷ nguyên mới cho lịch sử dân tộc: kỉ nguyên độc lập tự do, kỷ nguyên nhân dân lao động nắm chính quyên, kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội
- Góp phần vào thắng lợi trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.làm suy yếu chủ nghĩa đế quốc
- Cổ vũ các dân tộc thuộc địa đấu tranh tự giải phóng,” Có ảnh hưởng trực tiếp và rất to lớn đến hai dân tộc bạn là Miên và Lào”
c.Bài học kinh nghiệm:
- Vận dụng Sáng tạo chủ nghĩa Mác Lê nin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam
- Tập hợp và tổ chức đoàn kết toàn dân trong mặt trận dân tộc thống nhất
Trang 15- Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang; tiến hành khởi nghĩa từng phần, chớp thời cơ phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
Bài 17
NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HỒ TỪ SAU NGÀY 2 -9 – 1945 ĐẾN
TRƯỚC NGÀY 19 – 12 – 1946
Câu 1: Những khó khăn và thuận lợi của nước ta sau cách mạng tháng Tám
Sau cách mạng tháng Tám thành công, Nước VNDCCH vừa mới ra đời phải đối mặt với muôn vàn khó khăn, thử thách.
a Những khó khăn:
- Thù trong, giặc ngoài:
Quân đội các nước Đồng minh dưới danh nghĩa giải giáp quân đội Nhật đã lũ lượt kéo
vào nước ta:
+ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc kéo vào, theo sau chúng là bọn tay sai thuộc các tổ chức phản động Việt Quốc, Việt Cách về nước hòng cướp chính quyền của ta
+ Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: hơn 1 vạn quân Anh tạo điều kiện giúp cho Pháp quay lại xâm lược nước ta
+ Bọn phản động trong nước ngóc đầu dậy chống cách mạng
+ Cả nước còn 6 vạn quân Nhật chờ giải giáp Nước VNDCCH vừa ra đời đã nằm giữa vòng vây của chủ nghĩa đế quốc
- Chính quyền cách mạng mới thành lập, chưa được củng cố, lực lượng vũ trang còn non
yếu và chưa có nhiều kinh nghiệm
- Kinh tế: Bị chiến tranh tàn phá nặng nề, nạn đói hoành hành, hàng hóa khan hiếm, giá cả
tăng vọt, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn
- Tài chính: ngân quỹ nhà nước trống rỗng, lạm phát tăng giá cả sinh hoạt đắt đỏ, chính
quyền chưa nắm được ngân hàng Đông Dương
- Văn hoá: do di sản văn hóa lạc hậu của chế độ cũ, trên 90% dân số mù chữ.
ÚNước VNDCCH đứng trước tình thế hiểm nghèo như “Ngàn cân treo sợi tóc”
b Những thuận lợi:
* Trong nước:
- Nhân dân ta đã giành quyền làm chủ và bước đầu hưởng được quyền lợi do chính quyền cách mạng nên phấn khởi, gắn bó với chế độ mới Quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng và độc lập dân tộc
- Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh
Trang 16* Thế giới:
- Hệ thống XHCN đang hình thành
- Phong trào GPDT dâng cao ở các nước thuộc địa và phục thuộc
- Phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ phát triển ở nhiều nước tư bản
Câu 2: Những biện pháp của Đảng và chính phủ cách mạng giải quyết những khó khăn trong nước sau cách mạng tháng Tám.
a Xây dựng chính quyền cách mạng:
- Ngày 6/1/1946, Cả nước tiến hành cuộc Tổng tuyển cử bầu quốc hội khoá đầu tiên, cả nước hơn 90% cử tri đi bỏ phiếu (Bác Hồ đạt số phiếu 98,4%), bầu được 333 đại biểu khắp Bắc – Trung – Nam vào Quốc hội I
- Ngày 2/ 3/ 1946, Quốc hội họp phiên đầu tiên (Hà Nội), thông qua chính phủ liên hiệp
kháng chiến do chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu và lập ra Ban dự thảo Hiến pháp.
- 9/ 11/ 1946 quốc hội thông qua hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ cộng hoà
- Ở các địa phương Bắc Bộ và Trung Bộ tiến hành bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp
- Lực lượng vũ trang được chú trọng xây dựng, chấn chỉnh Quân đội quốc gia Việt Nam
ra đời
- Kết quả:Ta đẫ xây dựng được một bộ máy chính quyền thống nhất, chặt chẽ, hợp pháp,
từ trung ương đến địa phương
- Ý nghĩa : Tháng lợi của Tổng tuyển cử đã giáng một đòn mạnh vào âm mưu chống phá
của kẻ thù, tạo cơ sở vững chắc cho nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà
b Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính
* Nạn đói :
+ Biện pháp cấp thời trước mắt:
- Tổ chức quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương, nghiêm trị những kẻ đầu cơ, phát động phong trào “nhường cơm sẻ aó”, lập” hũ gạo cứu đói, tổ chức “ngày đồng tâm”…
+ Biện pháp lâu dài:
- Hồ Chí Minh kêu gọi : “Tăng gia sản xuất”, giảm tô, giảm thuế ruộng đất
- Kết quả: Sản xuất nông nghiệp nhanh chóng được phục hồi, năng suất lao động tăng,
Nạn đói được đẩy lùi
* Giải quyết nạn dốt
+ Biện pháp trước mắt:
- 8/ 9/1945 ký sắc lệnh thành lập “Nha bình dân học vụ” để chống “ giặc dốt”, kêu gọi
nhân dân cả nước tham gia phong trào xóa nạn bù chữ , phong trào diễn ra sôi nổi
+ Biện pháp lâu dài:
- Trường học các cấp phổ thông và đại học sớm được khai giảng, nội dung và phương pháp giáo dục bước đầu được đổi mới theo tinh thần dân tộc, dân chủ
Trang 17- Kết quả: Cuối 1946 trên cả nước có gần 76.000 lớp học, đã xóa mù chữ cho hơn 2,5
triệu người
* Giải quyết khó khăn về tài chính:
+ Trước mắt :Chính phủ kêu gọi tinh thần tự nguyện đóng góp của nhân dân, xây dựng “
Qũy độc lập”, tham gia “ Tuần lễ vàng’
+ Lâu dài : Chính phủ ra sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam.
- Kết quả: Chỉ trong một thời gian ngắn, nhân dân đã tự nguyện đóng góp được 370 kg
vàng và 20 triệu đồng vào “ Qũy độc lập”, 40 triệu đồng vào “ Qũy đảm phụ quốc phòng Ngày 23/ 11/ 1946 Quốc Hội cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước
Đường lối kháng chiến chống Pháp được thể hiện qua 3 văn kiện:
- Bản Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban Thường vụ Trương ương Đảng (12 /12 /
1946)
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ Tịch Hồ Chí Minh (19/12/ 1946).
- Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”( 9/ 1947) của Tổng bí thư Trường Chinh.
- Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến là: :”Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cáh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế”
Câu 2: Cuộc chiến đấu của quân dân ta ở thủ đô Hà Nội và các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
* Tại Hà Nội :
- Khoảng 20 giờ ngày 19/12/1946, cuộc chiến đấu bắt đầu, nhân dân Hà Nội lập chiến lũy và các chướng ngại vật trên đường phố để chống giặc
- Trung đoàn Thủ đô được thành lập, đánh địch quyết liệt ở Bắc Bộ Phủ, chợ Đồng Xuân, Nhà Bưu Điện… sau hai ngày chiến đấu, quân ta rút ra căn cứ an toàn( 2/ 1947)
* Tại các đô thị :
- Như Bắc Giang, Bắc Ninh, Huế… quân dân ta bao vây, tiến công và tiêu diệt địch
- Ý nghĩa:: Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch, giam chân chúng trong thành phố,
chặn đứng kế hoạch đánh nhanh tháng nhanh của chúng
- Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài
Câu 3: Chiến dịch Việt Bắc Thu –Đông năm 1947.
a Âm mưu của Pháp: