Luật giáo dục năm 2005 xác định: Phương pháp giáo dục phải phát huy được tính tích cực, tự giác chủ động của học sinh, phải phù hợp với đặc điểm của từng cấp học, môn học… Giáo dục phải
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 3MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Danh mục chữ viết tắt trong luận văn
Mục lục
MỞ ĐẦU - 4
1 Lý do chọn đề tài: - 4
2 Mục đích nghiên cứu: - 5
3 Nhiệm vụ nghiên cứu: - 5
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu: - 5
5 Phạm vi nghiên cứu: - 5
6 Phương pháp nghiên cứu: - 5
7 Giả thuyết khoa học: - 9
8 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn: - 9
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ ÔN TẬP, CỦNG CỐ CHƯƠNG II, III SINH HỌC 11 THPT - 10
1.1 Lược sử nghiên cứu về sơ đồ và sơ đồ hóa - 10
1.1.1 Tình hình nghiên cứu và vận dụng lí thuyết graph vào dạy học trên thế giới - 10
1.1.2 Tình hình nghiên cứu và vận dụng lí thuyết graph vào dạy học ở Việt Nam - 11
1.2 Khái niệm sơ đồ - 12
1.3 Vai trò của sơ đồ trong quá trình dạy học - 13
1.3 1 Đối với giáo viên - 13
1.3 2 Đối với học sinh - 13
1.4 Phân lo ại sơ đồ trong dạy học sinh học - 14
1.4.1 Phân loại dựa trên mục đích lí luận dạy học………14
1.4.2 Phân loại dựa trên kí hiệu sơ đồ - 14
1.4.3 Phân loại dựa trên nội dung được diễn đạt - 14
Trang 41.4.4 Phân loại dựa trên kiến thức sinh học - 15
1.4.5 Phân loại dựa trên khả năng rèn luyện các thao tác tư duy - 15
1.4.6 Phân loại dựa trên mức độ hoàn thiện của sơ đồ - 15
1.5 Phương pháp sơ đồ hóa nội dung dạy học - 15
1.6 Thực trạng về sử dụng sơ đồ và biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học ở trường THPT - 16
Chương 2 SỬ DỤNG BIỆN PHÁP SƠ ĐỒ HÓA ĐỂ ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG II, III SINH HỌC 11 THPT - 19
2.1 Mục tiêu, cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức chương cảm ứng sinh học 11 THPT: - 19
2.1.1 Mục tiêu - 19
2.1 2 Cấu trúc chương trình - 20
2.1.3 Nội dung, thành phần kiến thức chương II Cảm ứng - 20
2.2 Mục tiêu, cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức chương sinh trưởng và phát triển sinh học 11 - 21
2.2 1 Mục tiêu: - 21
2.2.2 Cấu trúc chương trình - 22
2.2 3 Các thành phần kiến thức của chương sinh trưởng và phát triển - 22
2.3 Biện pháp sơ đồ hóa trong khâu ôn tập, củng cố kiến thức chương II, III sinh học 11 THPT - 23
2.3 1 Biện pháp sơ đồ khuyết - 23
2.3.2 Biện pháp phân tích sơ đồ: - 26
2.3.3 Biện pháp sơ đồ câm: - 27
2.3.4 Biện pháp sơ đồ bất hợp lí trong khâu củng cố - 29
2.3.5 Biện pháp tự xây dựng sơ đồ trong khâu củng cố: - 30
2.4 Một số loại sơ đồ xây dựng và sưu tầm để ôn tập, củng cố kiến thức chương II, III sinh học 11 THPT: - 32
C HƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM - 54
3.1 Mục đích thực nghiệm - 54
3.2 Nội dung thực nghiệm - 54
3.2.1 Thời gian thực nghiệm - 54
Trang 53.2.2 Chọn trường thực nghiệm - 54
3.2.3.C họn HS thực nghiệm - 54
3.2.4 Chọn GV dạy thực nghiệm - 55
3.2.5 Phương án thực nghiệm - 55
3.3 Xử lý số liệu - 55
3.4 Kết quả thực nghiệm - 57
3.4.1 Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Xuân Hưng - 57
3.4.2 Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Xuân Lộc - 61
3.5 P hân tích kết quả thực nghiệm - 65
3.5 1 Phân tích định lượng - 65
3.5 2 Về mặt định tính - 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 68
1 Kết luận - 68
2 Kiến nghị: - 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 69
CÁC GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM - 72
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Nước Việt Nam ta hiện đang là một trong những nước đang phát triển Để bắt kịp
xu thế phát triển của thế giới thì chúng ta phải không ngừng đổi mới và đầu tư phát triển trên nhiều lĩnh vực Một trong những yếu tố được ví như là chìa khóa thành công cho công cuộc đổi mới, vừa là động lực và mục tiêu cho mọi sự phát triển đó là đầu tư cho giáo dục Điều này được khẳng định tại điều 35, Hiến pháp nước cộng hòa XHCN Việt Nam “Giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu, Nhà nước phát triển giáo dục là nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài” Luật giáo dục năm
2005 xác định: Phương pháp giáo dục phải phát huy được tính tích cực, tự giác chủ động của học sinh, phải phù hợp với đặc điểm của từng cấp học, môn học… Giáo dục phải hình thành và bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn tác động đến tình cảm và đem lại niềm hứng thú cho người học.[23]
Thông qua quan sát sư phạm, tham khảo dự giờ, trao đổi ý kiến với một số giáo viên bộ môn nhằm thu thập số liệu cụ thể về thực trạng dạy học sinh học ở trường phổ thông hiện nay cho thấy có sự đổi mới về phương pháp dạy học Nếu như trước đây khi phương pháp dạy học chủ yếu là thuyết trình và vấn đáp – tái hiện thông báo dẫn đến học sinh tiếp thu kiến thức một cách thụ động, không phát huy được tính độc lập, sáng tạo của học sinh, không kích thích được niềm hứng thú trong học tập thì giờ đây trong các tiết dạy đã có sự thay đổi bằng các phương pháp dạy học tích cực, tiến bộ hơn đó là các phương pháp như phương pháp dạy học theo nhóm nhỏ, hỏi đáp tìm tòi, dạy học có sử dụng bài tập tình huống…Và đặc biệt một biện pháp không mới nhưng nếu biết vận dụng thích hợp thì sẽ có hiệu quả rất cao đó là biện pháp sơ đồ hóa Giáo viên có thể sử dụng vào việc dạy bài mới, những bài có nội dung thích hợp cho việc dạy bằng phương pháp này Bên cạnh đó thì giáo viên còn sử dụng để củng cố kiến thức của mỗi bài, mỗi chương và mỗi phần đã học xong Ngoài ra thì phương pháp này còn sử dụng trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
Xuất phát từ những lí do nêu trên đây và để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học, đặc biệt nhằm phát huy khả năng tích cực học tập cho
Trang 8học sinh lớp 11 THPT nên tôi chọn đề tài “Sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để ôn tập, củng cố kiến thức các chương II, III sinh học 11”
2 Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng và tuyển chọn sơ đồ phù hợp để sử dụng trong ôn tập, củng cố kiến thức các chương II, III sinh học 11 THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc sử dụng biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học sinh học ở trường THPT
3.2 Tìm hiểu tình hình sử dụng biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học sinh học ở trường THPT
3.3 Xây dựng và sưu tầm sơ đồ phù hợp áp dụng vào khâu ôn tập, củng
cố kiến thức các chương II, III sinh học 11 SGK 11 THPT
3.4 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng biện pháp sơ đồ hóa vào việc ôn tập, củng cố kiến thức các chương II, III sinh học 11
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
4 1 Đối tượng nghiên cứu:
Quy trình xây dựng và sử dụng biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học các chương II, III sinh học 11
4.2 Khách thể nghiên cứu:
Quá trình dạy học sinh học lớp 11 ở một số trường THPT tại Đồng Nai
5 Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung kiến thức các chương II, III sinh học lớp 11
6 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước trong công tác giáo dục và các tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài
Trang 9- Nghiên cứu nội dung chương trình sách giáo khoa Sinh học lớp 11 THPT
- Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến đề tài
để tổng quan tình hình nghiên cứu, từ đó xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài
6 2 Phương pháp điều tra
- Lập phiếu điều tra để tìm hiểu về thực trạng và tình hình sử dụng sơ đồ hóa để dạy học môn Sinh học nói chung và dạy học các bài trong các chương II, III sinh học lớp 11 nói riêng
- Tìm hiểu sự hứng thú học tập, khả năng lĩnh hội kiến thức và các kĩ năng được rèn luyện trong học tập của HS
6.3 Phương pháp chuyên gia
- Gặp gỡ, trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực mà mình nghiên cứu, từ đó có những định hướng cho việc nghiên cứu đề tài
- Trao đổi trực tiếp với GV dạy học Sinh học lớp 11 về một số dạng sơ
đồ đã xây dựng để làm cơ sở chỉnh sữa và hoàn thiện các sơ đồ
6 4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Đây là phương pháp quan trọng để đánh giá tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và mức đạt được mục tiêu của đề tài
- Xây dựng và tuyển chọn sơ đồ các chương II, III sinh học lớp 11
- Thiết kế giáo án cho lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
Trang 10- Tổ chức thực nghiệm tại trường THPT:
+ Chọn các trường thực nghiệm: Các trường thực nghiệm có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
+ Chọn GV thực nghiệm: GV dạy lớp TN cũng là GV dạy lớp ĐC
+ Đối tượng thực nghiệm: Học sinh lớp 11 THPT
+ Bố trí thực nghiệm: Lớp TN và lớp ĐC có kết quả học tập tương đương nhau, tiến hành thực nghiệm song song, mỗi lớp thực nghiệm dạy 3 bài có sử dụng sơ đồ hóa
+ Xây dựng hệ thống câu hỏi khảo sát chung cho cả lớp TN và lớp ĐC
+ Phân tích, xử lý và thống kê số liệu thực nghiệm
6 5 Phương pháp thống kê toán học
Chúng tôi sử dụng một số công thức toán học để xử lý số liệu nghiên cứu: + Trung bình cộng (X ) : Đo độ trung bình (TB) của một tập hợp
ni: số bài có điểm số đạt xi n: tổng số bài làm
+ Độ lệch chuẩn (s): Khi có hai giá trị trung bình như nhau nhưng chưa đủ kết luận hai kết quả trên là giống nhau mà còn phụ thuộc vào các giá trị của các đại lượng
Trang 11phân tán ít hay nhiều xung quanh hai giá trị trung bình cộng, sự phân tán đó được mô
tả bởi độ lệch chuẩn theo công thức sau:
+ Sai số trung bình cộng (m):
m =
n s
+ Hệ số biến thiên (Cv): Biểu thị mức độ biến thiên trong nhiều tập hợp có X
DC DC TN TN
DC TN
n
S n S
X X Td
2 2
+
−
=
Trong đó: S2
TN: Phương sai của lớp TN
S2ĐC: Phương sai của lớp đối chứng
nTN: Số bài KT của lớp TN
Trang 12nĐC: Số bài KT của lớp ĐC
Giá trị tới hạn của T là Tαtìm được trong bảng phân phối Student α = 0.05, bậc tự
do là f = n1+ n2 – 2
+ Nếu Tđ < Tα thì sự sai khác giữa X TN và X ĐC là không có nghĩa hay X TN
không sai khác với X ĐC
+ Nếu Tđ >Tα thì sự sai khác giữa X TN và X ĐClà có nghĩa hay X TNsai khác với
X ĐC
Các số liệu điều tra cơ bản được xử lý thống kê toán học trên bảng Excel, tính
số lượng và % số bài đạt các loại điểm và tổng số bài có điểm 7 trở lên làm cơ sở định lượng, đánh giá chất lượng lĩnh hội kiến thức, từ đó tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng học tập Các số liệu xác định chất lượng của lớp ĐC và TN được chi tiết hoá trong đáp án bài kiểm tra và được chấm theo thang điểm 10
7 Giả thuyết khoa học:
Nếu sử dụng hợp lí biện pháp sơ đồ hóa vào khâu ôn tập, củng cố kiến thức của quá trình dạy học sẽ nâng cao chất lượng dạy học các chương II, III sinh học
11
8 Dự kiến những đóng góp mới của luận văn:
Góp phần hệ thống hóa những cơ sở lí luận về sơ đồ hóa trong dạy học làm
cơ sở cho việc đổi mới phương pháp dạy học Sinh học 11 THPT
Xây dựng và lựa chọn được hệ thống sơ đồ phù hợp, đủ tiêu chuẩn để sử dụng trong ôn tập, củng cố kiến thức các chương II, III Sinh học 11
Trang 13Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ DẠY HỌC CHƯƠNG II, III SINH HỌC 11 THPT 1.1 Lược sử nghiên cứu về sơ đồ và sơ đồ hóa
1.1.1 Tình hình nghiên cứu và vận dụng lí thuyết graph vào dạy học trên thế giới
Lý thuyết graph là một chuyên ngành của toán học được khai sinh kể từ công trình về bài toán “Bảy cây cầu ở Konigsburg” (công bố vào năm 1736) của nhà toán học Thụy sĩ - Leonhard Euler (1707 - 1783)
Lý thuyết graph hiện đại bắt đầu được công bố trong cuốn sách “Lý thuyết grap
định hướng và vô hướng” của Conig, xuất bản ở Lepzic vào năm 1936 Đến năm 1958,
tại Pháp Claude Berge đã viết cuốn “Lý thuyết grap và những ứng dụng của nó”
Ở Hoa Kỳ có nhiều tác giả đã nghiên cứu sâu về lý thuyết grap làm cơ sở khoa học cho lý thuyết mạng máy tính và chuyển hoá vào các ngành khoa học khác Trong
đó nổi bật nhất là những công trình nghiên cứu của Jonathan L Gross (trường Đại học Columbia, Niu Yoc) và Jay Yellen (trường Rolin, Florida) Hai tác giả này đã công bố nhiều công trình về graph …
Cuốn sách “Sổ tay lý thuyết grap” (Handbook of Graph Theory) của Jonathan L Gross và Jay Yellen là một trong những cuốn sách hướng dẫn tra cứu một cách đầy đủ nhất về lý thuyết grap đã được xuất bản từ trước đến nay
Năm 1965, tại Liên Xô cũ, A.M.Xokhor là người đầu tiên đã vận dụng một số quan điểm của lý thuyết graph (chủ yếu là những nguyên lí về việc xây dựng một graph có hướng) để mô hình hóa nội dung tài liệu giáo khoa (một khái niệm, một định luật…) A.M.Xokhor đã xây dựng được graph của một kết luận hay lời giải thích cho một đề tài dạy học mà ông gọi là cấu trúc logic của kết luận hay lời giải thích
Tiếp đó, nhà lý luận dạy học hoá học V.X.Polosin dựa vào cách làm của A.M Xokhor đã dùng phương pháp graph để diễn tả trực quan những diễn biến của một tình huống dạy học cụ thể
Năm 1972 V.P Garkumôp cũng đã sử dụng phương pháp sơ đồ để mô hình hóa các tình huống của dạy học nêu vấn đề của bài học Ngoài ra, có thể kể đến một số
công trình khác như : “graph và ứng dụng của nó” với bố cục 8 chương của L.Iu.Berezina ;
Trang 14“Graph và mạng lưới hữu hạn” của R.Baxep, T.Xachi ; “lí thuyết graph” của V.V.Belop, E.M.Vôpôbôep
Hiện nay, nhiều nước khác nhau trên thế giới, các công trình nghiên cứu về lý thuyết graph cũng như tìm hiểu ứng dụng graph trong dạy học ở tất cả các môn học, các cấp học số lượng ngày càng lớn với chất lượng ngày càng cao
1.1.2 Tình hìn h nghiên cứu và vận dụng lí thuyết graph vào dạy học ở Việt Nam
Năm 1971, giáo sư Nguyễn Ngọc Quang là người đầu tiên đã nghiên cứu chuyển hóa graph toán học thành graph dạy học Giáo sư đã có nhiều sách báo viết về vấn đề này như cuốn sách “Lí luận dạy học – khoa học về trí dục và dạy học” viết vào năm 1979 Sau đó, vào năm 1981, ông công bố bài báo: “Phương pháp graph trong dạy học” [21]; năm 1983, ông công bố bài “Sự chuyển hóa phương pháp khoa học thành phương pháp dạy học”[22]…
Năm 1987, Nguyễn Chính Trung đã nghiên cứu "Dùng phương pháp graph lập chương trình tối ưu để dạy môn Sử"
Năm 1993, Hoàng Việt Anh đã nghiên cứu "Vận dụng phương pháp sơ đồ - Graph vào giảng dạy Địa lý lớp 6 và 8 ở trường THCS" Trong công trình này tác giả
đã sử dụng phương pháp graph để phát triển tư duy của HS trong việc học tập và kỹ năng khai thác sách giáo khoa cũng như các tài liệu tham khảo khác
Nguyễn Phúc Chỉnh với: “Phương pháp graph trong dạy học sinh học’’ [4] và “Sử dụng phương pháp Graph với tiếp cận hệ thống cấu trúc trong dạy học sinh học” [5] Năm 2005 tác giả nghiên cứu: “ Nâng cao hiệu quả dạy học giải phẫu sinh lý người ở trung học cơ sở bằng áp dụng phương pháp graph”
Phạm Thị My (2000) nghiên cứu “Ứng dụng lý thuyết Graph xây dựng và sử dụng sơ đồ để tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học ở THPT”
Trong lĩnh vực dạy học Sinh học ở trường phổ thông, Phan Thị Thanh Hội đã nghiên cứu về khả năng sơ đồ hóa và xây dựng hệ thống sơ đồ trong dạy học Sinh thái học Đặc biệt, Nguyễn Phúc Chỉnh là người đầu tiên đi sâu nghiên cứu một cách hệ
Trang 15thống về lý thuyết graph trong dạy học Giải phẫu - sinh lý người Tài liệu chuyên khảo này là nội dung chính của luận án tiến sĩ cấp nhà nước năm 2005
Tóm lại, việc xây dựng và sử dụng các graph trong dạy học đã được nhiều nhà khoa học, giáo dục học trên thế giới và trong nước nghiên cứu và thực hiện, qua đó cũng cho thấy rằng, xây dựng và sử dụng graph trong dạy học có một vai trò quan trọng, nó giúp cho người học có khả năng hệ thống hóa kiến thức, nhớ kiến thức lâu hơn và vận dụng các kiến thức trong thực tiễn tốt hơn.Vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng sơ đồ và hướng sử dụng trong giảng dạy sinh học là rất cần thiết và có ý nghĩa thiết thực
Từ lịch sử nghiên cứu vấn đề trên cho thấy việc xây dựng và sử dụng sơ đồ trong dạy học đã có nhiều nhà khoa học, giáo dục học trên thế giới và trong nước nghiên cứu và vận dụng từ lâu nhưng đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị và tiếp tục phát triển, giúp nâng cao hiệu quả dạy và học ở nhà trường phổ thông
1.2 Khái niệm sơ đồ
Định nghĩa theo Toán học như sau: Một sơ đồ gồm một tập hợp điểm là đỉnh
của sơ đồ cùng với một tập hợp đoạn thẳng hay đường cong gọi là cạnh hay cung của
sơ đồ, mỗi cạnh nối hai đỉnh khác nhau và hai đỉnh khác nhau được nối nhiều nhất là
Mỗi đỉnh của sơ đồ được ký hiệu bằng một chữ cái (A,B,C…) hay chữ số (1,2,3…) Mỗi sơ đồ có thể được biễu diễn bằng một hình vẽ trên một mặt phẳng
Các cung của sơ đồ: Là đường nối các đỉnh , biểu thị mối quan hệ giữa các đỉnh trong sơ đồ, các cung có thể biểu diễn bằng các đoạn thẳng, đường gấp khúc, đường cong…cung có thể dài, ngắn, to nhỏ khác nhau Tùy theo đơn vị kiến thức mối liên hệ giữa các kiến thức mà hình dạng các cung khác nhau
Cách kí hiệu các đỉnh và cách biểu diễn cung của sơ đồ không làm thay đổi bản chất của sơ đồ Cái làm cho sơ đồ thay đổi là trong sơ đồ có bao nhiêu cung và cung
Trang 16đó nối đỉnh nào với nhau Bản chất của sơ đồ được xác định bằng số lượng các cung
và đặc điểm của đỉnh tạo nên cung ấy Nếu thay đổi số lượng cung của một sơ đồ hoặc thay đổi đỉnh tạo cung của một sơ đồ, chúng sẽ làm thay đổi bản chất của sơ đồ đó
Có thể được biểu diễn dưới dạng sơ đồ, biểu đồ, bảng…Một sơ đồ có những cách thể hiện khác nhau nhưng phải chỉ rõ mối quan hệ giữa các đỉnh
1.3 Vai trò của sơ đồ trong quá trình dạy học [6], [18]
1.3 1 Đối với giáo viên
+ Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết nhưng vừa có tính khái quát,
trừa tượng và hệ thống cao Sơ đồ cho phép HS tiếp cận với nội dung kiến thức bằng con đường logic tổng – phân – hợp, nghĩa là cùng một lúc GV vừa phân tích đối tượng nhận thức thành các sự kiện, các yếu tố cấu thành, vừa tổng hợp, hệ thống hóa các sự kiện, các yếu tố đó thành một thể thống nhất, thuận lợi cho việc khái quát hóa để hình thành khái niệm khoa học
+ Phát hiện kịp thời những HS tiến bộ rõ rệt hoặc sút kém đột ngột để có biện pháp động viên hoặc giúp đỡ kịp thời
1.3 2 Đối với học sinh
- Đây là một trong những biện pháp giúp HS rèn luyện kỹ năng , kỹ xảo, thực hiện các thao tác tư duy và biện pháp logic, đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc sách và tự nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa
- Góp phần nâng cao nhu cầu nhận thức và tinh thần trách nhiệm của HS trong học tập
- Bên cạnh giúp lĩnh hội tri thức, sơ đồ hóa còn giúp HS có được phương pháp tái tạo kiến thức cho bản thân, biết cách tự tìm kiếm tri thức, phát triển năng lực tự học
để có thể học suốt đời
- Giúp HS tăng tốc độ định hướng và tăng tính mềm dẻo của trí tuệ vì qua biện pháp sơ đồ hóa HS có thể rèn luyện được các kỹ năng sau:
+ Kỹ năng nhanh trí khi giải quyết các bài tập tình huống
+ Kỹ năng biến thiên cách giải quyết vấn đề
+ Kỹ năng xác lập sự phụ thuộc những kiến thức đã có (dấu hiệu, thuộc tính, quan hệ của một sự vật, hiện tượng)
+ Kỹ năng đề cập theo nhiều quan niệm khác nhau của một cùng một hiện tượng
Trang 17+ Kỹ năng phê phán trí tuệ
+ Kỹ năng "thấm" sâu vào tài liệu, sự vật, hiện tượng nghiên cứu: thể hiện rõ ở
sự phân biệt cái bản chất và cái không phải là bản chất, cái cơ bản và cái chủ yếu, cái tổng quát và cái bộ phận
- Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy khái quát, có khả năng chuyển tải thông tin cao để có thể ứng dụng trong các môn học khác
Với những ưu điểm và tác dụng như trên đối với giáo viên và học sinh nên sử dụng biện pháp sơ đồ hóa hợp lí sẽ mang lại hiệu quả cao cho quá trình dạy học
1.4 Phân lo ại sơ đồ trong dạy học sinh học[6]
1.4.1 Phân loại dựa trên mục đích lí luận dạy học
- Sơ đồ dùng để nghiên cứu tài liệu mới
- Sơ đồ dùng để củng cố hoàn thiện tri thức
- Sơ đồ dùng để kiểm tra, đánh giá
1.4.2 Phân loại dựa trên kí hiệu sơ đồ
- Hình vẽ lược đồ
- Sơ đồ nội dung
+ Mô hình hóa - cấu trúc hóa
+ Biểu đồ
+ Đồ thị
+ Sơ đồ lưới
+ Sơ đồ xích - chu trình
+ Sơ đồ phân nhánh cành cây
1.4.3 Phân loại dựa trên nội dung được diễn đạt
- Sơ đồ thể hiện cấu tạo giải phẩu, hình thái
- Sơ đồ thể hiện cơ chế của các hiện tượng, quá trình
- Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sinh vật với môi trường
1.4.4 Phân loại dựa trên kiến thức sinh học
Trang 18- Sơ đồ kiến thức về khái niệm sinh học
- Sơ đồ kiến thức về quá trình sinh học
- Sơ đồ kiến thức về quy luật sinh học
1.4.5 Phân loại dựa trên khả năng rèn luyện các thao tác tư duy
- Sơ đồ rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp
- Sơ đồ rèn luyện kỹ năng so sánh
- Sơ đồ rèn luyện kỹ năng khái quát hóa, trừu tượng hóa
- Sơ đồ rèn luyện kỹ năng hệ thống hóa
1.4.6 Phân loại dựa trên mức độ hoàn thiện của sơ đồ
1.5 Phương pháp sơ đồ hóa nội dung dạy học[6]
Muốn xây dựng được sơ đồ, trước hết GV cần nghiên cứu nội dung chương trình giảng dạy để lựa chọn những bài, những tổ hợp kiến thức có thể lập được sơ đồ nội dung và xác định mục tiêu của bài, của chương cần lập sơ đồ Tùy từng loại kiến thức mà lập sơ đồ nội dung tương ứng Tuy nhiên không phải bài học nào cũng có thể lập được sơ đồ nội dung Vì vậy, sự nghiên cứu và lựa chọn nội dung để xây dựng sơ
đồ là rất cần thiết
Quy trình lập sơ đồ nội dung dạy học bao gồm các bước cụ thể sau:
Trang 19Ví dụ: Lập sơ đồ về đặc điểm mã di truyền
- Bố trí các đỉnh trên mặt phẳng Cần lưu ý sắp xếp các đỉnh sao cho có tính khoa học, phản ánh được logic phát triển của kiến thức, dễ hiểu và phải có tính trực quan mỹ thuật
* Bước 2: Thiết lập cung
Thực chất chỉ là việc nối các đỉnh bằng mũi tên hay đoạn thẳng để diễn tả mối liên hệ giữa nội dung các đỉnh với nhau, đồng thời phản ánh logic phát triển của các nội dung
* Bước 3: Hoàn chỉnh sơ đồ:
Làm sơ đồ trung thành với nội dung được mô hình hóa về cấu trúc logic nhưng lại giúp học sinh lĩnh hội dễ dàng phần nội dung đó
1.6 Thực trạng về sử dụng sơ đồ và biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học ở trường THPT
Để tìm hiểu thực trạng dạy chương II, III sinh học 11 THPT, chúng tôi tiến hành quan sát sư phạm, dự giờ, trao đổi, tham khảo các bài soạn của giáo viên, tìm hiểu qua phiếu khảo sát đối với các giáo viên sinh học, đối với các em học sinh khối
11 ở các trường THPT Xuân Lộc, THPT Xuân Hưng, THPT Xuân Thọ, năm học 2013 – 2014 Kết quả như sau:
Trang 20Bảng 1.1 Tình hình sử dụng các phương pháp trong dạy học sinh học của giáo
viên
TT
Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi
Không bao giờ
Ngoài hai phương pháp thuyết trình và vấn đáp, thì tuy đã có một số giáo viên
sử dụng các phương pháp khác như phương pháp sử dụng tình huống, đồ thị, bảng và
sử dụng sơ đồ…., nhưng mức độ sử dụng còn ít
Từ kết quả điều tra trên cho thấy đa số học sinh ít có thói quen lập sơ đồ cho nội dung đã học nên khả năng khái quát hóa kiến thức bằng sơ đồ của học sinh còn rất kém Tuy nhiên, một số lượng học sinh cũng bắt đầu biết sử dụng sơ đồ hóa để ghi bài, biết tổng hợp, khái quát kiến thức
Để phương pháp sơ đồ hóa trở nên phổ biến và phát huy hết hiệu quả trong quá trình dạy học thì đòi hỏi người giáo viên cần sử dụng phương pháp này nhiều hơn và
sử dụng hợp lý trong bài dạy kết hợp với việc rèn luyện kĩ năng xây dựng và sử dụng
sơ đồ của học sinh thì sẽ mang lại hiệu quả cao
Chúng tôi tiếp tục thăm dò thông qua vở ghi bài của học sinh để tìm hiểu về cách sử dụng sơ đồ trong khi ghi bài và hiệu quả rèn luyện kỹ năng của giáo viên cho học sinh Sau khi thăm dò 300 học sinh, chúng tôi thu được kết quả như sau:
Mức độ sử dụng Phương pháp
Trang 21Bảng 1.2 Tình hình sử dụng sơ đồ trong quá trình ghi bài của học sinh
Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ
Từ số liệu trên cho thấy HS bước đầu cũng đã biết sử dụng sơ đồ để ghi bài, tuy nhiên vẫn còn một số lượng lớn HS chưa bao giờ sử dụng sơ đồ trong quá trình ghi bài Kết hợp với các số liệu thu được trong quá trình trưng cầu ý kiến của GV, theo chúng tôi việc HS chưa bao giờ sử dụng sơ đồ để ghi bài có thể là do một số GV chưa hoặc không thường xuyên sử dụng phương pháp sơ đồ hóa nên HS chưa làm quen với cách ghi bài dưới dạng sơ đồ
Trang 22Chương 2 SỬ DỤNG BIỆN PHÁP SƠ ĐỒ HÓA ĐỂ ÔN TẬP, CỦNG CỐ KIẾN THỨC CHƯƠNG II, III SINH HỌC 11 THPT:
2.1 Mục tiêu, cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức chương cảm ứng sinh học 11 THPT:
2.1.1 Mục tiêu
a Về kiến thức
-Phát biểu được định nghĩa về hướng động,ứng động,cảm ứng ở động vật, điện thế nghỉ, tập tính ở động vật
-Nêu được các tác nhân của môi trường gây ra hiện tượng hướng động
-Trình bày được vai trò của hướng động đối với đời sống của cây, từ đó giải thích được sự thích nghi của cây đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
- Kể tên được các kiểu ứng động chính.Trình bày được vai trò của ứng động đối với đời sống của cây, từ đó giải thích được sự thích nghi của cây đối với sự biến đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
-Mô tả được cấu tạo của hệ thần kinh dạng lưới,dạng chuỗi hạch và khả năng cảm ứng của động vật có hệ thần kinh dạng lưới,dạng chuỗi hạch
-Học sinh nêu được sự phân hóa về cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống
-Vẽ được sơ đồ điện thế hoạt động và điền được tên các giai đoạn của điện thế hoạt động vào đồ thị
-Trình bày được cách lan truyền của điện thế hoạt động trên sợi thần kinh có bao miêlin và không có bao myelin
-Vẽ hoặc mô tả được cấu tạo của Xinap
-Trình bày được cơ chế lan truyền của điện thế hoạt động qua xinap bằng sơ đồ
-Phân biệt được tập tính bẩm sinh và tập tính học được
-Nêu được cơ sở thần kinh của tập tính ở động vật
-Nêu được một số hình thức học tập chủ yếu của động vật
-Liệt kê và lấy được các ví dụ về một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
-Nêu được ví dụ về ứng dụng hiểu biết tập tính vào đời sống sản xuất
-Nêu được một số tập tính xây dựng các thói quen trong nếp sống văn minh của con người
b Về kĩ năng
Trang 23- Kĩ năng tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp
- Rèn luyện kĩ làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
- Rèn kĩ năng lập sơ đồ hóa nội dung bài học
Phần A: Cảm ứng ở thực vật, gồm 3 bài ( bài 23 -> bài 25 với 3 tiết dạy trong
đó có 1 tiết thực hành) Có các bài:Hướng động, ứng động và bài thực hành hướng động
Nội dung: giới thiệu về sự cảm ứng ở cơ thể thực vật
Phần B: Cảm ứng ở động vật, gồm 8 bài (bài 26-> bài 33 với 8 tiết dạy trong
đó có 1 tiết thực hành) Có các bài:Cảm ứng ở động vật, điện thế nghỉ, điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh, truyền tin qua xinap, tập tính của động vật và bài thực hành xem phim về tập tính của động vật
Nội dung: giới thiệu sự cảm ứng ở cơ thể động vật
2.1.3 Nội dung, thành phần kiến thức chương II Cảm ứng
Các thành phần kiến thức cơ bản của chương II gồm:
2.1 3.1 Kiến thức về khái niệm sinh học:
- Các khái niệm sinh học phản ánh bản chất của sinh học
- Các khái niệm về hiện tượng cảm ứng ở thực vật và động vật bao gồm: khái niệm cảm ứng, khái niệm hướng động, khái niệm hướng động dương và hướng động âm, khái niệm ứng động, ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng, khái niệm điện thế nghỉ và điện thế hoạt động, khái niệm xinap…
2.1.3.2 Kiến thức về phân loại, phân dạng đối tượng nghiên cứu:
Trang 24Các kiểu hướng động, các loại ứng động, phân loại tập tính, một số dạng tập tính phổ biến ở động vật
Ngoài ra còn có các kiến thức về vai trò, ý nghĩa, tác dụng của các hình thức cảm ứng, các đặc trưng đối với sinh vật
2.2 Mục tiêu, cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức chương sinh
t rưởng và phát triển sinh học 11
2.2.1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
- Nêu được khái niệm về sinh trưởng của cơ thể thực vật
- Chỉ rõ những mô phân sinh nào của thực vật một lá mầm và hai lá mầm
là chung và những mô phân sinh nào là riêng
- Phân biệt được sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp
- Giải thích được sự hình thành vòng năm
- Trình bày được khái niệm về hoocmôn thực vật
- Kể ra được 5 loại hoocmôn thực vật đã biết và trình bày tác động đặc trưng của mỗi hoomôn
- Mô tả được 3 ứng dụng trong nông nghiệp đối với từng loại hoocmôn thuộc nhóm chất kích thích
- Nêu được khái niệm về sự phát triển của thực vật
- Mô tả xen kẽ thế hệ trong chu trình sống của thực vật
- Trình bày được khái niệm về hoocmôn ra hoa (glorigen) và nêu được vai trò của phitohoocmôn trong sự phát triển của thực vật
- Phân biệt được phát triển qua biến thái và không qua biến thái
- Phân biệt được phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
và lấy được các ví dụ
- Nêu được khái niệm biến thái
- Kể tên được một số nhân tố bên ngoài ảnh hưởng tới sinh trưởng và phát triển của động vật
- Phân biệt được tác động của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng và phát triển của động vật
- Nêu được vai trò của nhân tố di truyền đối với sinh trưởng và phát triển của động vật
Trang 25- Kể tên được các hoocmôn và nêu được vai trò của các hoocmôn đó đối với sinh trưởng và phát triển của động vật có xương sống và động vật không xương sống
b Kĩ năng:
- Rèn luyện các kĩ năng tư duy
- Kĩ năng lập sơ đồ nội dung cho một khái niệm, một bài học, hay một chương
- Kĩ năng làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
c Thái độ:
- Say mê học tập và nghiên cứu khoa học
- Có ý thức vận dụng các kiến thức và kĩ năng học được vào thực tiễn cuộc sống
- Có ý thức bào vệ sức khỏe bản thân và tuyên truyền cho cộng đồng
2.2.3 Các thành phần kiến thức của chương sinh trưởng và phát triển
Kiến thức về khái niệm sinh học gồm có khái niệm về sinh trưởng, mô phân sinh, khái niệm sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp, khái niệm hoomôn thực vật, khái niệm phát triển của thực vật, khái niệm hoomôn ra hoa và phitocrom, khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật, khái niệm biến thái
Kiến thức về phân dạng, phân loại đối tượng nghiên cứu, các kiểu sinh trưởng ở thực vật, các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, hoomôn kích thích và hoomôn ức chế, các kiểu phát triển của động vật, các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật…
Trang 26Kiến thức về chu trình, quá trình Ví dụ: quá trình phát triển của bướm, châu chấu Ngoài ra còn có các kiến thức về ứng dụng lý thuyết sinh trưởng và phát triển vào thực tiễn cuộc sống và lao động sản xuất
2.3 Biện pháp sơ đồ hóa trong khâu ôn tập, củng cố kiến thức chương II, III sinh học 11 THPT
2.3.1 Biện pháp sơ đồ khuyết
Quy trình:
Bước 1: GV cung cấp sơ đồ khuyết Bước 2: HS hoàn chỉnh sơ đồ Bước 3: GV nhận xét, kết luận và cung cấp sơ đồ đáp án
Ví dụ minh họa: Củng cố kiến thức bài Ứng động
Bước 1: Sau khi học xong bài ứng động, giáo viên phát cho học sinh phiếu học tập có sơ đồ khuyết sau:
Bước 2: GV yêu cầu học sinh tái hiện lại kiến thức đã học và hoàng thành sơ đồ đúng thời gian quy định của giáo viên
Bước 3: GV kết luận và cung cấp sơ đồ đáp án [5]
Sơ đồ khuyết về Ứng động
Trang 27Ứng động
Khái niệm
Vai trò
Ứng động sinh trưởng
Các tế bào ở hai phía đối
diện nhau của cơ quan
Ứng động không sinh trưởng
Không có sự sinh trưởng dãn dài
Để tồn tại và phát triển
Trang 28Sơ đồ đáp án về Ứng động
Ứng động
Khái niệm
Vai trò
Giúp cây thích nghi với môi trường
Để tồn tại và phát triển
Các kiểu ứng động
Ứng động sinh trưởng
Các tế bào ở hai phía đối
diện nhau của cơ quan có
tốc độ sinh trưởng dãn dài
khác nhau
Ứng động không sinh trưởng
Các tế bào thực vật không
có sự sinh trưởng dãn dài
Hình thức phản ứng của cơ quan thực vật do tác nhân kích thích không định hướng
Trang 292.3.2 Biện pháp phân tích sơ đồ:
Quy trình:
Bước 1: GV cung cấp sơ đồ hoàn chỉnh:
Bước 2: Học sinh tự lực phân tích sơ đồ
Bước 3: GV nhận xét chỉnh lí
Ví dụ minh họa: Củng cố kiến thức bài Hướng động
Bước 1: Sau khi học xong bài Hướng động, giáo viên cung cấp sơ đồ hoàn chỉnh về hướng động
Bước 2: Học sinh tự lực phân tích sơ đồ
Bước 3: Giáo viên nhận xét, chỉnh lí
Sơ đồ hoàn chỉnh về hướng động
Trang 302.3.3 Biện pháp sơ đồ câm:
Quy trình
Bước 1: Giáo viên cung cấp cấu trúc sơ đồ
Bước 2: Học sinh hoàn chỉnh sơ đồ (nếu khó có thế tham khảo câu hỏi gợi ý của giáo viên để có sự điền thông tin chính xác hơn)
Bước 3: Giáo viên kết luận, cung cấp sơ đồ đáp án
Ví dụ minh họa: Củng cố kiến thức về cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
Sơ đồ câm về Cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
Hướng động
Là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật
do tác nhân kích thích
từ một hướng
Phân loại
Các kiểu hướng động
Hướng động dương
Hướng sáng
Hướng trọng lực Hướng nước Hướng hóa
Hướng tiếp xúc
Giúp cây thích nghi với môi trường
Để tồn tại và phát triển Khái niệm
Hướng động âm
Trang 31Nguyên tắc phản
xạ
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ
có điều kiện
Trang 32Bước 3: GV nhận xét, bổ sung và cung cấp sơ đồ đáp án
Ví dụ minh họa: Củng cố kiến thức phần Các hoomôn ức chế ở thực vật
Thời gian sản sinh ra nhiều Etilen: khi hoa già, rụng lá và quả đang chín…
Nơi sản sinh: hầu hết các phần khác nhau của hầu hết thực vật
Tác dộng sinh lí: thúc quả đang chín, rụng lá
Trang 332.3.5 Biện pháp tự xây dựng sơ đồ trong khâu củng cố:
Quy trình
Bước 1: GV đưa hệ thống các hoạt động (trong đó có câu hỏi gợi ý) Bước 2: HS hoàn chỉnh sơ đồ
Bước 3: GV kết luận và cung cấp sơ đồ đáp án
Ví dụ minh họa: Củng cố kiến thức phần Phát triển qua biến thái ở động vật
Bước 1: GV cho học sinh quan sát hình 37.4 Sơ đồ phát triển qua biến thái không hoàn toàn ở châu chấu và hình 37.5 Sơ đồ phát triển qua biến thái ở ếch GV yêu cầu HS tự xây dựng sơ đồ về phát triển qua biến thái thông qua việc quan sát các hình trên và trả lời các câu hỏi sau:
Thời gian sản sinh ra nhiều Etilen: khi hoa già, rụng lá và quả đang chín…
Nơi sản sinh: trong
lá (lục lạp), chóp
rễ
Tác dộng sinh lí: ức chế sinh trưởng liên quan đến sự chín, loại
bỏ sinh con
Trang 35- Phát triển của ếch thuộc loại biến thái nào?
- Phát triển qua biến thái gồm những kiểu nào?
- Nêu khái niệm của mỗi kiểu biến thái đó và cho ví dụ minh họa
Bước 2: HS hoàn chỉnh sơ đồ
Bước 3: GV mời một vài HS trình bày kết quả sau đó nhận xét và cung cấp sơ đồ đáp án
2.4 Một số loại sơ đồ xây dựng và sưu tầm để ôn tập, củng cố kiến thức chương II, III sinh học 11 THPT:
Chương II Cảm ứng Bài 23 Hướng động
Sơ đồ số 1: (Sơ đồ hoàn chỉnh về hướng động ở minh họa biện pháp phân tích
sơ đồ)
Sau khi học bài Hướng động, GV cung cấp sơ đồ hoàn chỉnh về hướng động yêu cầu HS phân tích làm rõ sơ đồ
Sơ đồ hoàn chỉnh về hướng động
Phát triển qua biến thái
Phát triển qua
biến thái hoàn
toàn
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
Là kiểu phát triển mà ấu
trùng có hình dạng và cấu
tạo về sinh lí rất khác với
con trưởng thành, trải qua
giai đoạn trung gian ấu
trùng biến đổi thành con
trưởng thành
Là kiểu phát triển ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác, ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
Trang 36Là hình thức phản ứng của cơ quan thực vật
do tác nhân kích thích
từ một hướng
Phân loại
Các kiểu hướng động
Hướng động dương
Hướng sáng
Hướng trọng lực Hướng nước Hướng hóa
Hướng tiếp xúc
Giúp cây thích nghi với môi trường
Để tồn tại và phát triển Khái niệm
Hướng động âm
Trang 37Bài 26 Cảm ứng ở động vật
Sơ đồ số 3: Để củng cố bài Cảm ứng ở động vật, GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và
hoàn chỉnh sơ đồ bất hợp lí sau:
Ứng động
Khái niệm
Vai trò
Ứng động sinh trưởng
Các tế bào ở hai phía đối
diện nhau của cơ quan
Ứng động không sinh trưởng
Không có sự sinh trưởng dãn dài
Để tồn tại và phát triển
Trang 38Bài 27 Cảm ứng ở động vật (tiếp theo)
Sơ đồ số 4: GV cung cấp cấu trúc sơ đồ yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống để hoàn thành sơ đồ câm sau:
Sơ đồ câm về cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng ống
Cảm ứng ở ĐV có
tổ chức thần kinh
Cảm ứng ở ĐV có tổ chức TK dạng lưới Cảm ứng ở ĐV có tổ chức TK dạng chuỗi
Cấu tạo hệ TK dạng lưới Hình thức phản ứng Cấu tạo hệ thần kinh dạng chuỗi
hạch
Các tế bào thần kinh liên hệ nhau qua các sợi TK, mạng lưới thần kinh Cung phản xạ
Các phản xạ
Đường cảm giác Bộ phận phân tích
Đường dẫn truyền
ra
Bộ phận thực hiện phản ứng
Bộ phận tiếp nhận kích thích
Các tế bào TK tập trung lại các hạch TK
nối với nhau bởi dây thần kinh chuỗi hạch thần kinh
Trang 39Bài 29 Điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh
Sơ đồ số 5: Để củng cố kiến thức về điện thế hoạt động, GV sử dụng sơ đồ bất hợp lí
Sơ đồ bất hợp lí về Điện thế hoạt động và sự lan truyền xung thần kinh:
Bài 30 Truyền tin qua xináp
Trên sợi thần kinh
có bao miêlin
Lan truyền xung thần kinh liên tục từ vùng này vùng khác kề bên
Trang 40Sơ đồ số 6: Sơ đồ về cấu tạo xináp hóa học GV cung câp cấu trúc sơ đồ yêu cầu HS nhớ lại cấu tạo của xináp, điền thông tin chính xác vào các đỉnh
Sơ đồ câm
Sơ đồ số 7: Sơ đồ về truyền tin qua xináp GV cung cấp sơ đồ khuyết, yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về truyền tinh qua xináp, điền các thông tin chính xác vào các đỉnh bị khuyết
Sơ đồ khuyết
Bài 31 Tập tính của động vật