Định luật ôm đối với toàn mạch.. Giả sử dòng điện chạy trong mạch có cường độ I thì trong thời gian t có điện lượng q = It chuyển qua mạch... Suất điện động ξ của nguồn điện bằng tổng
Trang 1Giáo sinh: Hoàng Vĩnh Lộc
Trang 21 Định luật ôm đối với toàn mạch
R
r
ξ,
I
Cho mạch điện kín gồm nguồn điện và
điện trở R như hình vẽ.
Giả sử dòng điện chạy trong mạch có
cường độ I thì trong thời gian t có điện
lượng q = It chuyển qua mạch.
Dòng điện sinh công: A = qξ = ξIt
Điện trở toàn mạch tiêu thụ chuyển hoá
thành nhiệt năng: Q RI t rI t = 2 + 2
Trang 3Theo định luật bảo toàn:
A = Q
Hay: ξ = I(R + r).
Suất điện động ξ của nguồn điện bằng tổng độ giảm thế mạch ngoài và mạch trong.
Từ đó rút ra:
Định luật ôm với toàn mạch:
Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch.
It RI t rI t
ξ
E
I
R r
=
Trang 4Nếu U = IR là hiệu điện thế mạch ngoài:
U = IR = ξ – Ir
Khi I = 0 hay r ≈ 0 → ξ = U.
2 Hiện tượng đoản mạch.
Nếu điện trở mạch ngoài R = 0 thì: E
I
r
= (2)
Ta nói nguồn điện bị đoản mạch.
Trang 53 Trường hợp mạch ngoài có máy thu
E,r
I
R
E ,p pr
Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R và nguồn:
Năng lượng tiêu thụ trên máy thu:
Q RI t rI t = +
A = ξ It r I t +
Định luật bảo toàn năng lượng: A = Q + A’
p p
It R r I t It r I t
ξ ξ
p
I
R r r
ξ ξ −
⇒ =
+ +
Trang 64 Hiệu suất của nguồn điện
có íc tp
A A
H
ξ
Củng cố:
1 Định luật ôm đối với toàn mạch. E
I
R r
=
+
2 Hiện tượng đoản mạch. E
I
r
=
3 Trường hợp mạch ngoài có máy thu p
p
I
R r r
ξ ξ −
=
+ +
4 Hiệu suất của nguồn điện. có íc
tp
A A
H
ξ