Quá trình cài đặt internet explore
Trang 1Phần I
Lời mở đầu
Trớc sự phát triển chóng mặt của công nghệ thông tin và ngày nay mạng internet đã đợc ứng dụng phổ biến và rộng rãi trên toàn cầu Trong tơng lai nó sẽ đợc phổ cập đến mọi ngời dân bởi những tiện ích mà mạng internet mang lại cho ngời sử dụng rất nhiều tính năng hữu ích, đặc biệt là những ứng dụng trên internet rất rễ sử dụng, cớc phí sử dụng trên internet cực rẻ so với cớc phí của các dịch vụ có tính năng tơng tự
Để trợ giúp thêm cho một số bạn đọc còn bỡ ngỡ với internet bớc đầu muốn sử dụng đợc internet thì chúng ta cần phải làm gì? đồng thời biết thêm một số thông tin về sự hình thành và phát triển của mạng internet qua các thời kỳ và các tiện ích mà internet mang lại Em đã chọn đề tài”Quá trình cài đặt internet explore” dới sự hớng dẫn của thày TS: Trơng Văn Tú Phó Tr-ởng Khoa Tin Học Kinh Tế Trờng Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Trang 2
PhầnII Nội Dung Đề án
ChơngI
Lịch sử hình thành và phát triển của Internet
1 lịch sử hình thành của internet.
Xã hội loài ngời bớc vào thế kỷ 21, thời đại khoa học công nghệ phát triển vô cùng nhanh chóng, đặc biệt là công nghệ thông tin và công nghệ phần mềm phát triển nhanh cả về khối lợng và chất lợng.Về internet thì thông tin cực kỳ phong phú và
đa dạng, nó đề cập đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Mạng internet ra đời đã phần nào đáp ứng và giải quyết một số công việc cấp bách nh: việc sắp xếp, tìm kiếm,trao đổi khối lợng thông tin khổng đó một cách khoa học, dễ sử dụng, tiện lợi, Mạng internet đã đợc bắt đầu từ:
Cơ quan dự án nghiên cứu tiến bộ ARPA (advanced research projects agency) trực thuộc bộ quốc phòng mỹ đã bắt
đầu hớng tới công nghệ liên mạng từ những năm 70 Kiến trúc
và giao thức của công nghệ này đợc định ra vào những năm
78-79 Vào thời kỳ này ARPA là cơ quan đầu tiên tài trợ cho việc nghiên cứu mạng chuyển gói và đi tiên phong trong nhiều ý t-ởng mới nh: ARPANET.ARPANET sử dụng quy ớc
Điểm.Điểm để thuê đờng liên kết, đồng thời ARPA cũng tài trợ cho việc tìm kiếm cách chuyển mạch gói trên mạng lới phát thanh và các kênh truyền thông vệ tinh Năm 1983 uỷ ban cấu hình và điều khiển internet đợc thành lập Sự chuyển tiếp tới công nghệ internet bắt đầu dần hoàn thiện vào tháng 1-1983 khi
bộ quốc phòng mỹ yêu cầu tất cả các máy tính kết nối trên mạng phải dùng TCP/IP (TCP: transmission control protocol
bộ giao thức internet, IP: internet protocol giao thức điều khiển truyền tin/giao thức internet) Cùng thời gian này thì cơ quan truyền thông của bộ quốc phòng mỹ tách ARPANET ra thành 2 phần: một phần cho việc nghiên cứu tiếp, phần còn lại cho truyền thông quốc phòng Phần để nghiên cứu lấy tên nh cũ
Trang 3ARPANET, phần cho quốc phòng đợc gọi là mạng quân sự hay
là MILNET
Để khuyến khích các nhà nghiên cứu ở các trờng đại học chấp nhận và sử dụng các giao thức mới, ARPA đã tiến hành một số bổ sung, bởi thời kỳ đó phần lớn các khoa máy tính ở các trờng đại học đều chạy một phiên bản của hệ điều hành UNIX của trờng đại học California,Berkeley Software Distribution ở Hoa Kỳ, nó thờng đợc gọi là Berkeley UNIX hay BSD UNIX Bằng việc tài trợ cho Bolt Beranek and newman Inc (BBN), bổ sung các giao thức TCP/IP của họ và sử dụng với UNIX đồng thời tài trợ cho Berkeley để thống nhất các giao thức, ARPA có thể chiếm tới hơn 90% các khoa máy tính trong các trờng đại học Phần mền giao thức mới đã có ý nghĩa quan trọng trong thời gian đó và đạt đợc những kết quả tốt
Sự phân phối phần mềm Berkeley trở nên phổ biến vì nó không chỉ cung cấp các giao thức TCP/IP căn bản mà còn cung cấp cho ngời sử dụng các ứng dụng chuẩn TCP/IP Bên cạnh các chơng trình tiện ích, Berkeley UNIX còn cung cấp sự trừu tợng ở mức hệ đIều hành đợc gọi là Socket, nó cho phép các
ch-ơng trình ứng dụng các giao thức truyền thông nh: trong cơ cấu của UNIX cho I/O, Socket có các tuỳ chọn cho một số kiểu của các giao thức mạng
Thành công của công nghệ TCP/IP và internet trong giới tin học đã thúc đẩy các nhóm ngành khác chấp nhận nó Bởi vậy trong thời điểm đó mạng truyền thông đã trở thành mục tiêu chính và chủ yếu trong các công trình nghiên cứu khoa học Tổ chức khoa học quốc gia Hoa Kỳ đã có vai trò tích cực trong việc mở rộng TCP/IP và internet Đầu năm 1985 nó chỉ là
ch-ơng trình thiết lập sự truy nhập mạng quanh 6 chung tâm máy tính, năm 1986 nó đã đợc mở rộngvà mạng xơng sống diện rộng ra đời gọi là NSFNET (national science foundation ) Tất cả các mạng do NSF tài trợ đều dùng các giao thức TCP/IP và
nó là một bộ phận của internet toàn cầu
Trong 7 năm đầu, internet đã phát triển tới hàng trăm mạng thành viên trên khắp nớc Mỹ và Châu Âu, đã kết nối khoảng 20,000 máy tính của các trờng đại học, chính phủ và các phòng
Trang 4thí nghiệm Số lợng máy tính đợc nối mạng và sử dụng internet
đã phát triển tới con số quá lớn ngoài sức tởng tợng Cuối năm
1987, nó đợc dự đoán phát triển với tốc độ 15% một tháng Năm 1994, mạng internet toàn cầu đã có hơn 3 triệu máy tính
đợc nối mạng ở 61 quốc gia
Việc chấp nhận giao thức TCP/IP đã cho internet phát triển không bị giới hạn bởi các dự án đợc chính phủ tài trợ Và một
số các tập đoàn máy tính lớn chủ chốt cũng nh các tập đoàn kinh tế lớn khác đã kết nối với internet nh: công ty dầu lửa, ngành công nghiệp ô-tô, các hãng điện tử, các hãng viễn thông Các công ty vừa và nhỏ bắt đầu kết nối vào những năm
90
Sự phát triển nhanh chóng đã sinh ra những vấn đề không dự kiến trớc đợc trong dự kiến ban đầu, và thúc đẩy các nhà nghiên cứu tìm ra các kỹ thuật để quản lý mạng rộng hơn, tài nguyên phong phú hơn Ví dụ nh trong thiết kế ban đầu: tên và
địa chỉ của các máy tính trên internet đợc giữ trong một file
đơn, và có trên các trạm (site) trên internet Giữa những năm
80, ngời ta thấy một trung tâm dữ liệu sẽ không đủ nh: các yêu cầu cập nhập file sẽ nhanh chóng vợt quá khả năng của mỗi cá nhân, thậm chí nếu tồn tại một trung tâm chuẩn thì dung lợng của mạng cũng không đủ để cho phép sự phân bổ thờng xuyên trên mỗi trạm hoặc truy nhập trực tuyến của mỗi trạm
2. Những cột mốc lịch sử trên chặng đờng phát triển Internet.
Năm: 1962 John Licklider, một nhà khoa học tại viện công
nghệ Messahusetts đa ra dự án “Galactic Network” gồm nhiều máy tính đợc nối với nhau để có thể truy nhập dữ liệu và các chơng trình từ bất cứ đâu
Năm: 1968 Các mạng chuyền mạch gói ra đời.
Năm: 1969 Khai trơng mạng ARPAnet sử dụng Netword
Core Protocol với 4 máy chủ
Năm: 1971 Ray Tomlinson của ARPAnet gửi đi bức thông
điệp đầu tiên bằng e-mail
Năm: 1977 ARPAnet có 100 máy chủ
Năm: 1979 Usenet đợc thành lập
Trang 5Năm: 1983 Xuất hiện thuật ngữ Internet và TCP/IP trở thành
giao thức Internet chuẩn
Năm: 1984Các Domain Name Server (DNS) ra đời,Internet có 1.000 máy chủ
Năm: 1987 Internet có 10.000 máy chủ
Năm: 1988 “Sâu Internet” (Internet Worm) gây sự cố cho
6.000 trong tổng số 60.000 máy chủ
Năm:1989 Internet có 100.000 máy chủ
Năm: 1990 Tim Berners-Lee phát triển HTML và World Wide Web, mạng Internet ngng hoạt động, Internet có hơn 300.000 máy chủ Archie, cơ chế tìm kiếm Internet đầu tiên đợc phát triển tại Đại Học
McGill ở Mỏnteal
Năm: 1991 Tổ chức khoa học quốc gia Mỹ cho phép các giao dịch của mạng thơng mại đợc quy định trên Internet giúp thơng mại điện tử khởi sắc
Năm: 1992 Internet có 1 triệu máy chủ và 50 Web site khắp
thế giới Truyền thông IP đợc thực hiện lần đầu tiên Cụm từ “ lớt trên Internet ” xuất hiện lần đầu tiên do Jean Armour Polly
sử dụng
Năm: 1993 Mark Andreesen giới thiệu trình duyệt Internet
mang tên MóaicX cho các hệ thống chính
Năm: 1994 Internet có hơn 3,2 triệu máy chủ và 3.000 Web
Site, HTML2 đợc công bố Pizza Hut bán chiếc bánh pizza đầu tiên qua mạng Internet
Năm: 1995 Các giao thức IPv6 đợc xác định James Gosling
và các lập trình viên của Sun Microsystems giới thiệu Java, CompuServer, AOL và các Prodigy đa ra khả năng truy cập Internet Ebay đợc thành lập, số Web Site trên Internet là 25.000, việc đăng ký tên Domain riêng không còn miễn phí nữa
Năm: 1996 W3 consortium công bố HTML 3.2, xuất hiện các
hình thức khởi đầu của XML Internet coa 10 triệu máy chủ
Dự án Internet2 có tên là Abilene đợc công bố
Trang 6Năm: 1997 Internet có 19,5 triệu máy chủ và 1,2 triệu Web
Site Bộ t lệnh t pháp Mỹ đệ trình vụ kiện Microsoft về tội vi phạm luật chống độc quyền do công ty này đã dùng Windows
95 để mở rộng trình duyệt Internet Explorer
Năm: 1998 AOL mua Netscape qua chuyển nhợng cổ phần
với giá 4,2 tỷ USD Internet có 36,8 triệu máy chủ và 4,2 triệu trang Web Site, HTML4 ra đời
Năm: 1999 Hãng nghiên cứu thị trờng Forrester dự đoán
doanh thu bán lẻ trực tuyến sẽ tăng từ 7,8 tỷ USD vào năm
1999 lên 108 tỷ USD vào năm 2003 Virus Melissa xuất hiện làm ảnh hởng tới công việc kinh doanh của nhiều doanh nghiệp trên thế giới và làm mọi ngời bừng tỉnh trớc nguy cơ virus qua mạng Internet.General Motors quyết tâm thành lập Site bán hàng trực tuyến, dự báo xu hớng hình thành thị trờng kinh doanh trên Internet giữa các công ty
Năm: 2000 Các dịch vụ quảng các trên INternet đợc sủ dụng
rộng rãi trên khắp thế giới Một số những phát minh mới đã ra
đời nh chữ ký điện tử đã đợc đa vào sử dụng
3 Một số uỷ ban, tổ chức, hiệp hội đợc thành lập.
Trớc tình hình mạng internet phát triển ngoài sức tởng tợng thì cần phải có một số tổ chức đứng ra làm đầu tầu để định h-ớng sự phát triển cho đúng đắn và phù hợp, tránh trờng hợp phát triển tràn lan không theo một khuôn mẫu nào gây khó khăn cho công tác quản lý, thì khi đó một số uỷ ban, một số tổ chức, hiệp hội đã hình thành
a.Uỷ ban kiến trúc internet.
Do bộ giao thức TCP/IP đợc sinh ra không phải từ một nhà sản xuất hay một tổ chức nào do đó đã nảy sinh ra rất nhiều những băn khoăn trong giới tin học, và hàng loạt những câu hỏi
đợc đặt ra nh: “Ai là ngời định hớng phát triển kỹ thuật và quyết định tiêu chuẩn cho các giao thức” Trớc tình hình đó thì tổ chức IAB ( Internet Architecture Board ) ra đời Tổ chức này đã tập trung nghiên cứu, phát triển các giao thức TCP/IP cơ bản, hớng dẫn và chỉ đạo đờng nối phát triển của internet, quy
định các giao thức nào sẽ trở thành một phần của bộ giao thức TCP/IP và một số nguyên tác có tính công khai
Trang 7Vào giữa năm 1989, công nghệ TCP/IP và internet đều phát triển vợt quá những dự án nghiên cứu ban đầu và trở thành
ph-ơng tiện hữu dụng giúp hành ngàn ngời sử dụng có thể giải quyết những công việc hàng ngày của họ Khi đó tổ chức IAB
đã làm một số các công việc sau:
Tổ chức IAB đợc chia thành hai bộ phận chính
Nhóm 1: có nhiệm vụ nghiên cứu kỹ thuật internet IETF
(Internet Engineering Task Force) IETF đợc chia thành 12 vùng và mỗi vùng đều có các giám đốc riêng chủ tịch IETF và các giám đốc vùng hợp lại thành nhóm Định hớng kỹ thuật internet gọi là IESG (Internet Engineering Steering Group), các cá nhân có trách nhiệm phối hợp với các nhóm làm việc của IETF
Nhóm 2: có nhiệm vụ nghiên cứu internet IRTF ( Internet
Research Task Force ) IRTF là một bản sao của IETF.IRTF phối hợp các hoạt động nghiên cứu liên quan tới các giao thức TCP/IP hoặc kiến trúc liên mạng tổng thể Cũng nh IETF thì IRTF cũng có một nhỏ là IRSG ( Internet Research Steering Group ) IRSG sắp xếp sự u tiên và phối hợp các hoạt động nghiên cứu Khác với IETF, IRTF chỉ là một tổ chức nhỏ và ít hoạt động Mỗi thành viên IRSG làm chủ tịch nhóm nghiên cứu internet Các nhóm làm việc IRTF không chia vùng
b.Hiệp hội Internet.
Hiệp hội ỉnternet là một tổ chức quốc tế có tên gọi là The Internet Society đợc Hội Địa lý quốc gia Hoa Kỳ thành lập năm
1992 Hiệp hội này đợc hình thành để khuyến khích mọi ngời tham gia internet, giúp đỡ mọi ngời tham gia và sử dụng internet trên khắp thế giới
c.Các giao thức và tiêu chuẩn hoá Internet.
Nh chúng ta đã biết các mạng truyền dữ liệu có nhiều chuẩn giao thức truyền thông cùng tồn tại phần nhiều trong số các giao thức đó đã có trớc Internet, vì vậy trong số rất nhiều ngời quan tâm đến Internet đã có một số câu hỏi đặt ra nh: “ Tại sao các nhà thieets kế Internet lại sáng tạo ra nhiều giao thức mới
Trang 8trong khi có nhiều tiêu chuẩn quốc tế cùng tồn tại nh vậy ? ” câu hỏi rất khó trả lời, nhng có thể lý giải nó sở qua nh: “ dùng các giao thức đang có nh tiêu chuẩn, chỉ sáng tạo các chuẩn mới khi các chuẩn đang tồn tại không đáp ứng đủ, và chuẩn bị
đợc thay bằng chuẩn mới khi chúng đã sẵn có và cung cấp chức năng tơng đơng” Dẫu cho có nhiều sự xuất hiện trái ngợc, bộ giao thức Internet TCP/IP sẽ không bỏ qua hay tránh các chuẩn hiện có, vì nó diễn ra một cách đơn lẻ không có một chuẩn nào
đang tồn tại nào có thể thoả mãn cho hệ thôngs truyền thông liên hợp liên mạng cả
Trang 9cách thức cài đặt internet explorer
I một số điều cần biết khi làm quen với Internet explorer
Bắt đầu từ phiên bản win 95 OSR2, trình duyệt IE (Microsoft Internet explorer) đợc tích hợp vào win95 nh một thành phần thiết yếu của hệ môi trờng này Trong windows 98 thì IE đã đợc tích hợp trong đó rồi
- Để cài đặt trình duyệt Internet explorer bạn cần có máy tính
đợc cài đặt chơng trình Windows 95, 97 hoặc Windows 98
- Cấu hình máy tính tối thiểu phải là 486-DX, 8 MB, trên 200
MB đĩa cứng
II công việc cài đặt.
- Sử dụng bộ đĩa nguồn của Windows 98 hoặc đĩa CD chứa chơng trình nguồn IE 4.0
Sau đó:
B ớc1: Chọn lệnh Run trên Start menu
B ớc2: Chọn SETUP.EXE từ bộ đĩa nguồn của IE 4.0 Hệ
ch-ơng trình tự động tìm đúng vị trí để khởi động Bạn đã hoàn thành công việc cài đặt
III.Một số thao tác với IE 4.0.
1 Nhập địa chỉ
cụ rồi ấn Enter
Chọn tiếp mục Open Hộp hội thoại xuất hiện, gõ URL vào Open box rồi ấn Enter
Gõ URL vào Run rồi ấn Enter
2. Đến với trang Web mới.
Trong trang Web thờng có nhiều siêu văn bản, đó là các nơi có các mối liên kết, trỏ tới địa chỉ của các trang Web khác, ta dễ
Trang 10dàng nhận ra vì chúng có mầu sắc, định dạng nổi bật hơn các dòng văn bản khác
Bạn muốn đọc những thông tin trên các siêu văn bản thì bạn chỉ cần:
- Đa chuột đến đó, khi đó con trỏ chuột chuyển thành hình ngón tay
- Nháy trỏ chuột trái hoặc phải rồi chọn từ menu mục Open
3 Về trang trớc-Đến trang sau.
a Trở về trang trớc:
Cách1: Nháy trỏ chuột vào nút Back trên thanh công cụ (Toolbar )
Cách 2: Nhấn tổ hợp phím ALT-<mũi tê trái>
Cách 3: Chọn từ menu : Go/Back
b Đi đến trang sau:
cách 1: Nháy trỏ chuột vào nút Forward trên thanh công cụ cách 2: Nhấn tổ hợp phím ALT-<mũi tên phải>
cách 3: Chọn từ menu : Go/ Forward
4 Tạm ngừng quá trình truyền tải
a Trờng hợp 1: Trong lúc IE đang thực hiện truyền tải thông tin nh: đang tải xuống( download ), tải lên ( upload ), tìm kiếm, nhận một trang Web, một hình ảnh, đoạn phim hay đoạn nhạc thì bạn có thể ngắt ngang nó bằng cách:
Cách 3: Chọn từ menu View/Stop
b.Trờng hợp 2: Trang Web vừa nhận dở dang do bạn ngắt ngang vẫn hiển thị và cho phép bạn sử dụng thông tin đó Bây giờ, nếu muốn tiếp tục nhận phần còn lại của trang Web thì bạn chỉ cần:
cách 1: Nháy trỏ chuột vào nút Refresh trên thanh công cụ cách 2: Nháy trỏ chuột phải vào trang Web rồi chọn Refresh
từ menu
cách 3: Nhấn phím F5
cách 4: Chọn từ menu: View/ Refresh.
5 Trở về trang chủ( Home/Start page ).