1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐIỀU hòa GIÁC QUAN CHO TRE

33 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 123,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều hòa cảm giác là một liệu pháp vận độnggiác quan cho trẻ tự kỷ. Tiến sĩ A. Jean Ayres đã phát triển liệu pháp này dựa trên kiến thức của bà về sự phát triển của thần kinh và hội chứng tự kỷ. Tiến sĩ Ayes nhận ra những trẻ tự kỷ thường có những khó khăn với các giác quan. Những khó khăn này bao gồm đáp ứng quá nhạy hay quá ì với những kích thích đến các giác quan hoặc thiếu khả năng điều hòa các giác quan. Bà chỉ ra rằng trẻ tự kỷ có thể bị giật mình bởi một tiếng động nhẹ (quá nhạy cảm) hay có thể hoàn toàn không tiếp nhận những kích thích từ bên ngoài, ví dụ như ngôn ngữ ( thiếu đáp ứng). Tiến sĩ Ayes nhận định rằng hành vi tự kích thích và hành vi điển hình, vốn là đặc trưng của trẻ tự kỷ, có liên quan đến rối loạn chức năng của các giác quan. Bà còn lý luận rằng bộ não có khả năng thay đổi hay cải thiện chức năng của nó (đặc tính linh hoạt của não) và rằng sự cải thiện chức năng của não bộ có thể đạt được nhờ trị liệu tập trung vào việc điều hòa các kích thích giác quan một cách hợp lí. Bà nhận thấy điều hòa cảm giác có thể giúp giảm tỉ lệ những hành vi tự kích thích và những hành vi tự làm đau bản thân.

Trang 1

RỐI LOẠN CẢM GIÁC

Nhận diện và cách khắc phục

Trang 2

CÁC GIÁC QUAN “BÊN NGOÀI”

• Xúc giác (da)

• Khứu giác (mũi)

• Vị giác (miệng)

• Thị giác (mắt)

• Thích giác (tai)

Trang 3

CÁC GIÁC QUAN “BÊN TRONG”

• Hệ thống tiền đình (vestibular sense):

- Đưa thông tin về vị trí của đầu so với mặt đất, cử động của cơ thể và thăng bằng

• Tự cảm thụ bản thân (proprioceptive

sense):

và cử động của các bộ phận trong cơ thể

Trang 4

THẾ NÀO LÀ RỐI LOẠN CẢM GIÁC?

• Rối loạn điều chỉnh cảm giác

• Rối loạn phân biệt cảm giác

• Rối loạn giác động

Trang 5

RỐI LOẠN ĐIỀU CHỈNH CẢM GIÁC

• Quá nhạy cảm

- Sợ dơ, không muốn người khác ôm, không chịu mặc một số loại quần áo, che mắt, bịt tai, không muốn nghe một số loại âm

thanh, không chịu được một số mùi, không ăn một số loại thức ăn vv

• Không đáp ứng

- Không biết tay, mặt bị dơ, không biết người khác chạm vào

mình, thường đánh rơi đồ vật, không muốn chơi với các bạn, hay ngã, hay va phải đồ vật, nhìn như xuyên qua người hoặc vật,

không nhận biết được một số âm thanh bình thường, ăn những đồ rất cay vv

• Tìm kiếm cảm giác

- Lao đầu vào người khác, chen vào những chỗ chật, muốn được

ôm lâu, cọ xát vào tường, đồ đạc, phẩy tay, giở sách liên tục, bật tắt đèn, xếp hàng đồ chơi, thích ở chỗ đám đông vv

Trang 6

RỐI LOẠN PHÂN BIỆT CẢM GIÁC

• Không biết phân biệt nóng, lạnh; không biết đau;

• Không biết no hay đói, không biết khi nào cần đi toa lét,

• Dùng quá nhiều hoặc quá ít lực để mở cửa, đá bóng, viết Cầm bút bằng cả bàn tay Thường va vào người khác;

• Không nhận biết nét mặt hay cử chỉ của người khác;

• Không biết phân biệt nhịp điệu, âm thanh

Trang 7

RỐI LOẠN GIÁC ĐỘNG

• Thường không đứng yên được một chỗ

• Dễ mất thăng bằng khi đi hoặc chuyển tư thế;

• Khó kết hợp hai tay để cắt hoặc đổ nước; khó sử dụng hai bên cơ thể cùng một lúc để bắt bóng, nhảy;

• Không có tay thuận

Trang 8

Hành vi

HĐ hàng ngày

Chức năng chú ý

Nghe hiểu ngôn ngữ

Nhìn – nhận biết không gian

Phối hợp các bộ phận của

cơ thể

Kiểm soát vận động thị giác Điều chỉnh tư thế

Phối hợp tay-mắt

Tư thế thoải mái

THÁP PHÁT TRIỂN

Trang 9

Hệ thống thần kinh bình

(Optimal level of arousal)

Cảm giác trong tình trạng ít

hoạt động

(Low arousal)

Trang 10

Hệ thống thần kinh bình

thường

• Có khả năng duy trì cảm giác trong tình trạng tốt nhất

• Linh hoạt

• Thích ứng tốt

• Hồi phục tốt

Trang 11

CẢM GIÁC TRONG TÌNH TRẠNG

(Optimal level of arousal)

Cảm giác trong tình trạng ít

hoạt động

(Low arousal)

Trang 12

CẢM GIÁC TRONG TÌNH TRẠNG

PHÒNG VỆ

• Hồi phục kém

• Khả năng thích ứng và linh hoạt kém

• Độ nhạy cảm cao

• Một số cảm giác vô hại bị thổi phồng và bị coi là mối đe doạ;

• Có cảm giác ảo, muốn đánh nhau, sợ hãi

Trang 13

CẢM GIÁC TRONG TÌNH TRẠNG QUÁ

(Optimal level of arousal)

Cảm giác trong tình trạng ít

hoạt động

(Low arousal)

Trang 14

CẢM GIÁC TRONG TÌNH TRẠNG QUÁ TẢI

• Thường lo âu

• Có thể biểu hiện như người hay lẩn tránh

hoặc giống tình trạng ít hoạt động

• Hay tìm kiếm những cảm giác qua miệng

và mũi;

• Thở kém

• Không biết đau

Trang 15

CẢM GIÁC TRONG TÌNH TRẠNG ÍT

(Optimal level of arousal)

Cảm giác trong tình trạng ít

hoạt động

(Low arousal)

Trang 16

CẢM GIÁC TRONG TÌNH TRẠNG

ÍT HOẠT ĐỘNG

• Không đáp ứng;

• Hiếm khi đạt tới tình trạng bình thường

• Hành động rất thụ động và thường ngồi một chỗ;

• Phản ứng giống nhau và rất hạn chế;

• Thời gian tương tác xã hội ít

• Người mềm, yếu

Trang 17

Các vận động cảm giác với những bé

tăng động

1 Công thức Wilbarger – mát xa, ấn

khớp

• Thời gian: Bắt đầu làm 2 tiếng 1 lần

• Sau đó 2 tuần giảm xuống 5 lần/ngày

2 Mát xa miệng

Trang 18

Các vận động cảm giác với những bé

tăng động

3 Các vận động cảm giác hàng ngày

- Nhảy từ trên cao xuống nệm, nhảy bật

- Kéo, đẩy, mang, nhấc vật nặng

- Bò, trườn, nhảy trên bạt nhảy

- Ngồi bật nhảy trên bóng tập theo nhịp

Trang 19

Các vận động cảm giác cho bé tăng động

(tiếp)

Các vận động cảm giác làm hàng ngày (tiếp)

• Chơi với nước, đậu tương

• Úông bằng các loại ống hút

• Ngồi bật nhảy trên bóng tập theo nhịp điệu

• Chơi với trống

• Tạo chỗ chơi riêng cho bé

• Thời gian từ 10-15 phút/lần, ngày 2 lần

Trang 20

Các vận động cảm giác cho bé ít hoạt động

• Đu quay thật nhiều

• Nhảy lao xuống các tấm nệm

• Trèo lên những mặt phẳng khác nhau về độ nghiêng, chất liệu, bề mặt

• Nhảy bật, trượt, chạy

Trang 21

Các vận động tăng cường hô hấp

• Đập bóng bụng (belly-ball)

• Thổi bong bóng

• Úông bằng ống hút càng nhiều càng tốt

• Kazoo

Trang 22

Các vận động tăng cường hô hấp (tiếp)

• Nói to, nói từ trong bụng

• Nói giống tiếng rắn bò (sssss)

• Hít vào liên tục

• Giả tiếng hú như sói

• Dùng những âm dài (uuuu, aaa, ooo) theo nhịp điệu

Trang 23

Các vận động hỗ trợ cảm giác

(Không làm cùng thời gian với các vận động cảm giác hàng ngày)

• Vận động cơ

- Bò trên mặt phẳng

- Bò trong những chỗ chật, như đường ống, túi, dưới các gối hoặc tấm nệm

- Trèo các loại thang

- Lăn tròn, lộn mèo

Trang 24

Các vận động hỗ trợ cảm giác

(Không làm cùng thời gian với các vận động cảm giác hàng ngày)

• Vận động hỗ trợ tiền đình

- Lăn tròn, lộn mèo

- Đu quay theo chiều tới, lui, hai bên

- Nhảy bật

- Đu, lăn tròn trên miếng vải treo

Trang 25

Các vận động hỗ trợ cảm giác

(Không làm cùng thời gian với các vận động cảm giác hàng ngày)

1 Chơi với những chất liệu khác nhau cả về nhiệt

độ và mầu sắc:

- Chơi với các loại vải khác nhau: len, dạ, ni lông vv

- Chơi với các chất liệu khô như cát, gạo, đậu, mỳ,

bột, đất nặn;

- Chơi với các chất liệu ướt như đất nặn ướt, gel, các

loại mứt, kem cạo râu

Trang 26

Các vận động hỗ trợ cảm giác

(Không làm cùng thời gian với các vận động cảm giác hàng ngày)

trên

Lưu ý:

- Mặc quần soọc khi chơi

- Giới thiệu các chất liệu mới dần dần, lúc đầu chỉ qua đầu ngón tay hoặc ngón chân

- Cho bé thời gian nghỉ nếu bé thấy khó chịu

- Chơi chỉ 2-3 lần/tuần

Trang 27

Nhịp điệu

• Mỗi người đều có nhịp điệu, nhịp rung và nhịp đập khác nhau

• Có nhịp điệu cho năm, tháng, ngày

• Nhịp điệu là cơ sở cho tình trạng sức khoẻ tốt ở mỗi người

• Điều hoà kém là do nhịp điệu trong người kém

Trang 28

Nhịp điệu

• Rối loạn điều hoà bản thân bao gồm:

- Giấc ngủ không ổn định

- Nhịp tim bất thường

Trang 29

Nhịp điệu (tiếp)

• Dùng nhịp điệu bên ngoài để điều chỉnh nhịp điệu bên trong của những trẻ bị rối loại

Trang 30

Nhịp điệu (tiếp)

• Công cụ để điều chỉnh:

- Giọng nói (to nhỏ khác nhau)

- Trống hoặc đĩa nhạc trống

- Cơ thể như vỗ tay, dậm chân, hoặc nhảy bật

- Thiết bị (bóng tập)

- Đĩa nhạc

Trang 31

Nhịp điệu (tiếp)

• Cân bằng nhịp điệu giữa người hướng dẫn và trẻ

- Hiểu về nhịp điệu của trẻ

- Cố gắng bắt nhịp theo nhịp điệu của trẻ

- Sau đó bắt đầu thay đổi nhịp điệu theo hướng bạn muốn

Trang 32

Cách chơi với trẻ

• Theo hướng dẫn của trẻ Không bắt trẻ làm những hoạt động trẻ không muốn

• Tạo sự tin cậy , an toàn

• Tránh những hoạt động hoặc tình huống quá sức đối với trẻ

• Cho trẻ nghỉ giữa các hoạt động để tổ chức lại bản thân

• Khi trẻ tức giận, cho trẻ chỗ và thời gian để trẻ bình tĩnh lại

• Tạo chỗ chơi an toàn

• Cố gắng không nói “không” với những hoạt động trẻ

muốn làm Thay đổi môi trường cho thích hợp

• Không bắt buộc trẻ thực hiện theo kế hoạch đã định sẵn.

Trang 33

Các vận động cảm giác hàng ngày

Mát xa, đẩy vật nặng

Thở

Ngày đăng: 19/07/2014, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w