Môi chất Là môi chất trung gian được sử dụng trong máy nhiệt để biến đổi công thành nhiệt.. Các loai công - Công thay đổi thể tích - Công kĩ thuật: công của dòng khí chuyển động thực hiệ
Trang 1Chương 1: Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô
1 Điều hòa không khí trên ô tô
- Công dụng: + điều khiển nhiệt độ
+lưu thông và phân phối không khí + lọc sạch không khí
2 Môi chất
Là môi chất trung gian được sử dụng trong máy nhiệt để biến đổi công thành nhiệt
3 Thông số của môi chất
- Thể tích riêng: ϑ = v
g ( m3/kg)
- Áp suất của chất khí: p= F
S (N/m2)
4 Nhiệt độ
5 Các loai công
- Công thay đổi thể tích
- Công kĩ thuật: công của dòng khí chuyển động thực hiện được
khi áp suất thay đổi
- Công ngoài: công mà hệ trao đổi vơi môi trường.
6 Sự thăng hoa- kết ngưng
Sự thăng hoa là chuyển từ pha rắn sang hơi
Ngược lại là sự kết ngưng
7 Nóng chảy – đông đặc
- Nóng chảy: từ pha đặc sang lỏng (nhả nhiệt)
- Đông đặc: lỏng sang đặc ( nhận nhiệt)
8 Sự hóa hơi
- Là chuển đổi từ dung dịch sang khí
- Bay hơi: Là sự hóa hơi trên bề mặt thoáng chất lỏng cường độ
bay hơi phu thuộc vbào bản chất của chất lỏng, áp suất, nhiệt độ khi cường độ tăng nhiệt độ bay hơi tăng
Trang 2- Áp suất ảnh hưởng tới hóa hơi Áp lực càng thấp thì hoá hơi
càng nhanh
9 Sự ngưng tụ
- Sự chuyển đổi hơi về dung dịch.
- Khi giảm nhiệt độ thì hơi ngưng tụ.
- Đặt 1 áp lực cao vào bình chứa khí thì cũng có khả năg khí
dd
10 Đơn vị đo nhiệt lượng
- Cal: là lượng nhiệt cần thiết cung cấp cho 1 kg nước để nhiêt
độ tăng lên 1 oC
- BTU: 1BTU là nhiệt lượng cung cấp cho poud để tằng lên 1 oF (1 poud = 0,054 kg; 1 0F = 0,55 oC
11 Hệ thống làm lạnh
a Môi chất làm lạnh
*R-12
- Trong các hệ thống làm lạnh trước 1990, môi chất sd là R-12
(CFC-12) CTHH: CCl2F2
- đăc điểm: + điểm sôi: -22 oF (-30 oC)
+ hòa tan dầu bôi trơn loại khoáng chất
+ gây thủng tầng ô zôn
*R-134a
- KHHH: HFC; CTHH: C2F4H2
- Điểm sôi: -150C (-26OF)
- Không hòa tan dầu bôi trơn loại khoáng chất nên phải dung dầu bôi trơn tổng hợp
- không phá hủy tầng ô zôn
12 Sơ đồ - cấu tạo của hệ thống làm lạnh
- Cấu tạo gồm: giàn nóng, giàn lạnh, máy nén khí,
bộ lọc, van tiết lưu
- Sơ đồ: trong vở
Trang 3- Nguyên lý hoạt động:
+ Môi chất lạnh được bơm đi từ máy nén (A) dưới áp
suất cao và dưới nhiệt độ bốc hơi cao, giai đoạn này môi chất lạnh được bơm đến bộ ngưng tụ ở thể hơi
+ Tại bộ ngưng tụ nhiệt độ của môi chất rất cao, quạt gió thổi mát
giàn nóng, môi chất ở thể hơi được giải nhiệt, ngưng tụ thành thể lỏng dưới áp suất cao nhiệt độ thấp
+ Tại bộ ngưng tụ nhiệt độ của môi chất rất cao, quạt gió thổi mát
giàn nóng, môi chất ở thể hơi được giải nhiệt, ngưng tụ thành thể lỏng dưới áp suất cao nhiệt độ thấp
+ môi chất lạnh ở thể lỏng tiếp tục lưu thông đến bình lọc để hút
hết hơi ẩm và tạp chất
+ van tiết lưu điều tiết lưu lượng của môi chất lỏng chảy vào giàn
lạnh, làm hạ thấp nhiệt của môi chất lỏng do giảm áp nên môi chất
từ thể lỏng thành hơi
+ trong quá trình bốc hơi ở giàn lạnh, môi chất hấp thụ nhiệt từ
trong cabin và làm mát kk trong xe do mc bốc hơi nhận nhiệt từ môi trường xung quanh và làm mát mtxq
13.các bộ phận chính trong hệ thống làm lạnh
a máy nén
- Công dụng:
+ thu hút môi chất ở thể hơi với P và to cao đến giàn nóng
+ bơm môi chất qua giàn nóng với các áp suất khác nhau
Trang 4-Phân loại:
+kiểu piston: * piston kiểu trục khuỷu ( hướng kính: cđ lên xuống)
*piston kiểu đĩa chéo ( hướng trục: sang trái phải) + kiểu roto: * loại xoắn ốc
*loại cánh gạt
14 một số loại máy nén thông dụng
a loại trục khuỷu
trục khuỷu quay piston chuyển động tịnh tiến:
-piston đi từ ĐCT xuống ĐCD: van nạp mở, xả đóng, V tăng, P giảm, khí gas được hút vào trong xilanh
-piston đi từ ĐCD lên ĐCT: van nạp đóng, xả mở, V giảm, P tăng, môi chất được xả ra giàn ngưng
-khi piston lên đến ĐCT thì quá trình lặp lại như trên
b.loại dẫn động bằng đĩa chéo
-cấu tạo và nguyên lý hoạt động: xem video
c.loại xoắn ốc
-cấu tạo gồm: hộp xoắn ốc , bánh xoắn ốc, trục lệch tâm gắn với bánh đai, vỏ máy, rắc cắm, đối trọng
-nguyên lý hoạt động: xem video