Trẻ sinh non, nhẹ cân không có cơ hội tăng trưởng và phát triển đầy đủ trong tử cung nên có những đặc điểm sinh lí khác với trẻ đủ tháng, các hệ cơ quan chưa trưởng thành, trong đó có
Trang 1KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ DINH DƯỠNG CHO TRẺ SINH NON - NHẸ CÂN
Hội Nhi khoa Việt Nam Hội Chu sinh và Sơ sinh TP.HCM
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhờ những tiến bộ trong chăm sóc trẻ sơ sinh,
tỉ lệ sống trẻ sinh non, nhẹ cân ở nước ta ngày
càng tăng Song còn nhiều bệnh lý xảy ra sớm
ngay sau sinh, đặc biệt là chậm phát triển thần
kinh - nhận thức sau sinh cần được quan tâm
Trẻ sinh non, nhẹ cân không có cơ hội tăng
trưởng và phát triển đầy đủ trong tử cung nên
có những đặc điểm sinh lí khác với trẻ đủ tháng,
các hệ cơ quan chưa trưởng thành, trong đó có hệ
tiêu hóa, hoạt động chức năng chưa hoàn thiện
như trẻ đủ tháng
Ngày càng nhiều bằng chứng khoa học cho
thấy mối liên quan chặt chẽ giữa chậm tăng trưởng
sau sinh và chậm phát triển thần kinh - nhận thức
cũng như sự an toàn trong cung cấp các dưỡng
chất cho trẻ sinh non - nhẹ cân Nguyên nhân
chậm tăng trưởng sau sinh được xác định chủ
yếu do thiếu cung cấp protein Chiến lược dinh
dưỡng tăng cường cho trẻ sinh non - nhẹ cân đã
cho thấy hiệu quả trong cải thiện phát triển thần
kinh nhận thức và an toàn Có nhiều thách thức
trong dinh dưỡng cho trẻ sinh non - nhẹ cân: dự trữ hạn chế, hấp thu và tiêu hóa kém, nhiều bệnh
lí đi kèm nhưng lại cần nhu cầu cao hơn so với trẻ đủ tháng Trong thực tế nhiều đơn vị sơ sinh ở nước ta còn nhiều quan niệm chưa đúng về cung cấp protein, đánh giá và xử trí dịch hút dạ dày cũng như chưa nhận thức được hậu quả của suy dinh dưỡng sau sinh ở trẻ sinh non - nhẹ cân Dựa vào các khuyến cáo của quốc tế (NeoTNT
2012, ESPGHAN 2010 và AAP-Committee on Nutrition 2008) và thực tế tại các Bệnh viện Nhi Đồng 1, Từ Dũ, Bệnh viện Nhi Trung ương và Bệnh viện Phụ sản Trung ương Hội Nhi khoa Việt Nam
và Hội Chu sinh TP Hồ Chí Minh xây dựng khuyến cáo này.
Khuyến cáo này sử dụng cho các bác sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh làm chăm sóc sơ sinh.
2 CHIẾN LƯỢC VÀ NGUYÊN TẮC CHUNG TRONG DINH DƯỠNG TRẺ SINH NON - NHẸ CÂN 2.1 Phân loại trẻ sinh non nhẹ cân
Phân loại trẻ sinh non - nhẹ cân
Định nghĩa về các nhóm tuổi ở trẻ sinh non:
Tuổi thai (GA-Gestational age) là tuổi tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh chót (LMP) tới ngày trẻ được sinh ra.
Trang 2Tuổi sau sinh (PNA-Postnatal age) là tuổi theo
thời gian tính từ ngày trẻ được sinh ra
Tuổi sau kinh chót (PMA-post-menstrual age)
được tính bằng tuổi thai cộng với tuổi sau sinh.
Tuổi hiệu chỉnh (CA) được tính bằng tuổi sau
sanh trừ số tuần sinh thiếu trước 40 tuần.
Ví dụ: trẻ sinh non có tuổi thai 33 tuần Hiện
trẻ có tuổi sau sanh là 10 tuần Tuổi sau kinh chót
là 33 + 10 = 43 tuần Tuổi hiệu chỉnh là 10 - (40
- 33) = 3 tuần.
2.2 Chiến lược dinh dưỡng tăng cường cho
trẻ sinh non nhẹ cân
Chiến lược dinh dưỡng tăng cường cho trẻ
sinh non nhẹ cân phải đạt mục tiêu: (1) Giảm sụt
cân sau sinh, (2) Lấy lại cân nặng lúc sinh sớm và
(3) Giúp tăng trưởng bắt kịp
Bao gồm: (1) Trong bệnh viện, giúp trẻ đạt
được tốc độ tăng trưởng sau khi sinh xấp xỉ với
thai nhi bình thường có cùng tuổi thai, (2) Sau
xuất viện, giúp trẻ đạt được tốc độ tăng trưởng
sau khi sinh xấp xỉ với trẻ bình thường có cùng
tuổi điều chỉnh trong suốt năm đầu đời.
2.3 Nguyên tắc chung trong dinh dưỡng trẻ
sinh non - nhẹ cân
(1) Bắt đầu dinh dưỡng tĩnh mạch sớm < 2 giờ
sau sinh
(2) Bắt đầu nuôi ăn tiêu hóa tối thiểu sớm
trong 1 - 2 ngày đầu khi không có chống chỉ định
(3) Tăng dần thể tích sữa chậm và từ từ
(4) Theo dõi dịch hút dạ dày và các dấu hiệu
dung nạp để tăng thể tích sữa
(5) Không ngưng ăn vì dịch hút dạ dày khi
chưa có dấu hiệu viêm ruột hoại tử
(6) Tính lượng sữa dung nạp được qua đường
tiêu hóa mà điều chỉnh dinh dưỡng qua tĩnh mạch
để bảo đảm nhu cầu của trẻ.
(7) Osmol dịch truyền > 1000 mosm/L, truyền qua catheter trung ương
(8) Ngưng cho lipid khi nuôi ăn tiêu hóa với thể tích sữa ≥ 100 ml/kg/ngày
(9) Ngưng dinh dưỡng tĩnh mạch khi nuôi ăn tiêu hóa với thể tích sữa ≥ 130 ml/kg/ngày (10) Mục tiêu tăng trưởng: tăng cân ≥ 18 g/kg/ ngày khi trẻ có cân nặng ≤ 2000g và tăng cân 20
- 30 g/ngày khi trẻ có cân nặng > 2000g; vòng đầu
và chiều dài > 0,9 cm/tuần
(11) Theo dõi protein và năng lượng mỗi ngày trong 2 tuần đầu nhằm đảm bảo mục tiêu protein
và năng lượng của giai đoạn tăng trưởng.
(12) Theo dõi tăng trưởng bằng biểu đồ Fenton
3 DINH DƯỠNG ĐƯỜNG TĨNH MẠCH 3.1 Chỉ định
(1) Trẻ có cân nặng < 1500 g (2) Trẻ ≥ 1500g nhưng không thể ăn qua đường tiêu hóa đủ 130 ml/kg/ngày sau 3 ngày; dị tật bẩm sinh đường tiêu hóa (hở thành bụng, thoát vị rốn, teo thực quản, teo ruột non, ruột xoay bất toàn, tắc ruột phân su, thoát vị hoành…); đường tiêu hóa đang bị tổn thương nặng (xuất huyết tiêu hóa nặng, viêm ruột hoại tử); rối loạn tiêu hóa nặng (bất dung nạp tiêu hóa nặng, nôn ói nhiều, bụng trướng nhiều, tiêu chảy kéo dài); bệnh lý cần phẫu thuật ngay; bệnh lý toàn thân nặng (co giật chưa ổn định, thở > 80 l/p, cần truyền vận mạch như dopamin, dobutamin, adrenalin > 24 giờ với liều > 5mg/kg/phút).
3.2 Nhu cầu dịch và dưỡng chất trong dinh dưỡng tĩnh mạch
Trang 3Bảng 1 Nhu cầu và cách dùng các dưỡng chất dinh dưỡng tĩnh mạch Nhu cầu Khởi đầu (1-2 ngày) Chuyển tiếp (≤1 tuần) Tăng trưởng (> 1 tuần)
Dịch
(ml/kg/ngày)
≤ 1500g: 70-90
> 1500g: 60-80
Nhu cầu dịch tuỳ thuộc tình trạng lâm sàng, cân nặng và cung lượng nước tiểu (BT: 1-4 ml/kg/giờ)
Ngạt nặng trong 72 giờ đầu, suy thận cấp thiểu niệu, tăng tiết ADH không thích hợp: hạn chế dịch 60 ml/kg/ngày, hậu phẫu ống tiêu hoá: tăng nhu cầu dịch 1,5-3 lần bình thường.
Năng lượng
(kcal/kg/ngày)
Bệnh phổi cấp nặng, suy thận cấp: khoảng 50-60 kcal/kg/ngày Bệnh phổi mạn: khoảng 130-150 kcal/kg/ngày.
Cần thêm 3-4,5 kcal để tăng thêm 1 gam cân nặng.
Protid
(g/kg/ngày)
4-4,5 (< 1000g)
Giai đoạn tăng trưởng: tỉ số protein/năng lượng ≤ 1/25, duy trì BUN 5-20 mg/dL Tăng BUN: tăng dị hoá protein nội sinh, xuất huyết tiêu hoá, tăng nhập protid, mất nước, suy thận
Lipid
(g/kg/ngày)
Giới hạn lipid 0,5-1 g/kg/ngày khi trẻ vàng da tăng bilirubin gián tiếp nặng, nhiễm khuẩn huyết có giảm tiểu cầu nặng, suy hô hấp do bệnh phổi chưa ổn định.
Truyền tĩnh mạch liên tục trong 20-24 giờ
Tránh phơi nhiễm với ánh sáng quá mức, nên dùng thêm các vitamin E, C.
Carnitine 15 μmol/100kcal khi DDTM > 4 tuần.
Glucid
(mg/kg/phút)
Dùng insulin nếu glucose máu > 180 mg/dL và glucose niệu ≥ 2+ với tốc độ đường 6 mg/kg/phút.
Cho K khi cung lượng nước tiểu ≥ 1 ml/kg/giờ.
Chú ý:
• Sau 1 tuần: thêm các vitamin
• Sau 2 tuần: bổ sung thêm sắt, trừ khi nuôi ăn tiêu hóa đầy đủ với thức ăn giàu sắt.
• Sau 4 tuần: bổ sung thêm vi chất, trừ khi nuôi ăn tiêu hóa đầy đủ
• Vitamin A lúc 72 giờ đầu sau sinh, liều 5.000UI (TB), 3 lần/tuần x 4 tuần đầu.
• Chú ý nhu cầu điện giải khi có tình trạng mất dịch cơ thể (xem phụ lục 6)
• Tỉ lệ năng lượng các chất thích hợp carbohydrate 40-50%, lipid 40-50% và protein 10%.
• Nuôi ăn qua catheter trung ương sớm trong giai đoạn chuyển tiếp (nếu cần) để đảm bảo đủ glucid.
• Các trường hợp đặc biệt (viêm ruột hoại tử giai đoạn II-III, bệnh ngoại khoa đường tiêu hóa, trẻ cực non, khó khăn tiếp cận đường truyền ngoại biên) nên chọn đường truyền trung ương sớm.
Trang 4• Có thể cho heparin 0,5-1 đơn vị/ml dịch truyền để cải thiện dung nạp lipid
3.3 Các bước thực hiện dinh dưỡng tĩnh mạch
(1) Dịch truyền tĩnh mạch (ml) = nhu cầu dịch (ml) - dịch pha thuốc (ml) - dịch dinh dưỡng tiêu hoá (ml) + dịch cơ thể mất khác (ml)
(2) Đường truyền tĩnh mạch 1: nhu cầu lipid + multivitamin
(3) Đường truyền tĩnh mạch 2: nhu cầu protid, nhu cầu điện giải, khoáng chất, vi chất và nhu cầu đường.
(4) Xác định năng lượng đạt được
3.4 Theo dõi bệnh nhân dinh dưỡng tĩnh mạch
Cân nặng, phù, mất nước, xuất-nhập, năng lượng, protein Mỗi ngày
đó 2x/tuần
Ca/P, phosphatase kiềm, Hct/HC lưới, BUN, albumin, triglycerid,
3.5 Biến chứng dinh dưỡng tĩnh mạch
(1) Liên quan dưỡng chất: có thể tránh được
hầu hết các biến chứng này bằng cách cung cấp
và theo dõi hợp lí các dưỡng chất Ứ mật do dinh
dưỡng tĩnh mạch kéo dài có thể phòng ngừa
bằng nuôi ăn tiêu hoá tối thiểu.
• Tăng đường huyết: thường gặp trong dinh
dưỡng tĩnh mạch ở trẻ sinh non - nhẹ cân Tăng
đường huyết gây tăng áp lực thẩm thấu máu, lợi
tiểu thẩm thấu, mất nước, xuất huyết não và tăng
tỉ lệ tử vong trẻ non tháng Tăng đường huyết
được xác định khi mức đường huyết > 150 mg/dL
Xử trí bằng cách giảm tốc độ đường mỗi 2 mg/kg/
phút mỗi 4 giờ Dùng insulin khởi đầu liều 0.01 IU/
kg/giờ nếu glucose máu > 180 mg/dL và glucose
niệu ≥ 2mg/dL + với tốc độ đường 6 mg/kg/phút
để hạ đường huyết < 180 mg/dL, theo dõi đường
huyết mỗi giờ và có thể tăng dần insulin tới 0,1
IU/kg/giờ để đạt được hiệu quả Phòng ngừa
tăng đường huyết ở trẻ non tháng dinh dưỡng
tĩnh mạch toàn phần bằng cách cho protid sớm
và dinh dưỡng tiêu hóa tối thiểu sớm
• Hạ dường huyết: thường xảy ra khi ngưng dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần kéo dài ở trẻ sinh non-nhẹ cân Hạ đường huyết được xác định khi nồng độ đường huyết < 40 mg/dl (trong 24 giờ đầu sau sinh) hay < 50 mg/dL (sau 24 giờ) Tiêm mạch chậm glu-cose 10% 2 ml/kg khi (1) trẻ hạ đường huyết có triệu chứng lâm sàng: co giật, rung chi, giảm trương lực
cơ, li bì, mê, cơn ngưng thở, nhịp tim chậm, tím, thở nhanh, bú kém, hạ thân nhiệt hay (2) Glucose máu <
25 mg/dL Tăng tốc độ glucose truyền lên ≥ 6 mg/kg/ phút và có thể tăng tới khả năng oxy hóa glucose tối
đa ở trẻ sơ sinh non tháng là 15 mg/kg/phút Kiểm tra đường huyết mỗi 4 giờ.
• Tăng BUN: có thể liên quan tăng dị hóa protein nội sinh, xuất huyết tiêu hóa, tăng nhập protid, mất nước, suy thận
• Toan chuyển hoá: có thể liên quan nhiễm khuẩn, suy thận, mất nước.
• Thiếu acid béo thiết yếu: có thể biểu hiện sớm sau 1 tuần không dinh dưỡng lipid ở trẻ sinh non
- nhẹ cân Lâm sàng biểu hiện viêm da tróc vảy, tóc thưa thớt mảnh mai, dễ nhiễm khuẩn, giảm tiểu cầu, chậm tăng cân.
Trang 5• Tăng triglyceride máu:
• Ứ mật liên quan dinh dưỡng tĩnh mạch kéo
dài khi bilirubin trực tiếp > 2 mg/dl, thường xảy ra
sau trên 2 tuần dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần
Cơ chế: chưa rõ, có thể liên quan các acid amin
Chẩn đoán bằng cách loại trừ các nguyên nhân
gây ứ mật khác Phòng ngừa: ngưng dinh dưỡng
tĩnh mạch toàn phần sớm Điều trị hỗ trợ bằng
cách dinh dưỡng tiêu hóa tối thiểu sớm, che ánh
sáng dung dịch nuôi ăn, giảm acid amin và cho
từng đợt
• Bệnh xương do chuyển hóa (osteopenia): liên
quan chế độ dinh dưỡng Ca, P thấp, nuôi ăn tĩnh
mạch kéo dài, dung lợi tiểu kéo dài, dùng steroid
kéo dài Thường biểu hiện rõ rệt sau 6 tuần sau
sinh Xử trí: dinh dưỡng tiêu hóa tối thiểu sớm, dinh
dưỡng tiêu hóa đầy đủ sớm với sữa mẹ tăng cường
hay sữa công thức cho trẻ non tháng giàu Ca, P,
cung cấp đầy đủ vitamin D với liều 800 IU/ngày.
• Thiếu vi chất: kẽm và selen được khuyến nghị
cho từ ngày đầu trong dinh dưỡng tĩnh mạch, các
vi chất khác được xem xét cho sau 2 tuần Lâm sàng
và hậu quả tuỳ thuộc vào loại vi chất thiếu hụt
(2) Liên quan catheter dinh dưỡng: nhiễm
khuẩn, nghẽn, thoát mạch, huyết khối, thuyên
tắc phổi.
4 DINH DƯỠNG QUA ĐƯỜNG TIÊU HÓA
4.1 Chỉ định nuôi ăn đường tiêu hóa tối
thiểu: Trẻ non tháng, thường < 32 tuần (hay <
1800g), không chống chỉ định nuôi ăn tiêu hóa
Bắt đầu sớm sau khi sinh, thường vào ngày 1-2
sau sinh, có thể kéo dài trong 3-6 ngày Ưu tiên
dùng sữa mẹ, nếu không có sữa mẹ dùng sữa
công thức cho trẻ non tháng 20 kcal/oz với thể
tích 10-20 ml/kg/ngày Chú ý: có thể cho trẻ nuôi
ăn tối thiểu khi đang thở máy hay có catheter rốn, ngạt nặng bắt đầu sau 48-72 giờ Không pha loãng sữa cho trẻ ăn.
4.2 Tăng lượng sữa nuôi ăn Khi bệnh nhân dung nạp với nuôi ăn tiêu hóa tối thiểu, tăng sữa với tốc độ tuỳ từng bệnh nhân từ 10-30 ml/kg/ngày Hướng dẫn chung: trẻ <1000g: tăng 10 ml/ kg/ngày, trẻ 1000 - < 1500 g: tăng 20 ml/ kg/ ngày, trẻ ≥ 1500 g: tăng 30 ml/ kg/ ngày 4.3 Cách nuôi ăn
Nên nuôi ăn ngắt quãng, mỗi 2 giờ cho trẻ
<1000g và mỗi 3 giờ đối với trẻ ≥ 1000g Chú ý hiện tượng mất chất béo khi để chúc ống xi-lanh nuôi ăn lâu Chỉ dùng bơm liên tục trong một
số trường hợp đặc biệt: nhu động ruột kéo dài, hội chứng ruột ngắn hay kém dung nạp tiêu hóa kéo dài.
4.4 Loại sữa nuôi ăn
- Sữa mẹ tăng cường một phần (pha 2 gói bột tăng cường trong 100 ml sữa mẹ) khi trẻ dung nạp với thể tích sữa mẹ khoảng 80-100 ml/kg/ngày hay đang ăn sữa công thức cho trẻ non tháng thì chuyển sang loại 22 kcal/oz
- Sữa mẹ tăng cường đầy đủ (pha 4 gói bột tăng cường trong 100 ml sữa mẹ) khi trẻ dung nạp với thể tích sữa mẹ khoảng 130 ml/kg/ngày hay đang ăn sữa công thức cho trẻ non tháng thì chuyển sang loại 24 kcal/oz
- Thể tích sữa: với sữa mẹ tăng cường là 180 ml/kg/ngày Và đối với sữa công thức cho trẻ non tháng là 160 ml/kg/ngày.
Trang 64.5 Hướng dẫn chung
Nuôi ăn tối thiểu 1ml x 6 trong 3 -6 ngày 2 ml x 8 trong 3 ngày N1: 3 ml x 8
Thể tích tăng thêm Sau đó 1 ml x 12 và tăng
1ml mỗi 24 giờ
Sau đó 2 ml x 8 và tăng 1 ml mỗi 12 giờ
Từ N2: tăng 1 ml / mỗi
6 giờ
4.6 Các triệu chứng không dung nạp tiêu hóa
Bao gồm: Trớ sữa, bụng trướng/vòng bụng tăng > 2 cm, nhu động ruột giảm, đổi màu da bụng, phân máu, cung lượng phân tăng, triệu chứng toàn thân như cơn ngưng thở, cơn tím, tim chậm, li bì 4.7 Xử trí dịch hút dạ dày
4.8 Các biện pháp có thể giúp cải thiện
dung nạp tiêu hóa
Bao gồm đặt nằm tư thế đầu cao khi ăn,
tư thế nghiêng phải hay sấp, thể tích sữa ăn
không quá 160 - 180 ml/kg/ngày, điều trị bệnh
nhiễm khuẩn đi kèm, đảm bảo thông nuôi ăn
đúng vị trí và đúng kích cỡ, thụt tháo nhẹ bằng
natri chlorua 0,9% nếu trẻ non tháng không
tiêu quá 24 giờ, điều trị trào ngược dạ dày thực
quản.
4.9 Chuyển từ ăn qua ống sang bú
Điều kiện chuyển khi trẻ > 32 tuần tuổi, tri giác
tốt, thở < 60 l/phút, tim < 180 l/p, SpO 2 > 88%
trong > 48 giờ ăn qua ống trước đó Tập bú tăng
dần số lần ăn và thời gian bú mỗi lần, phần còn lại
cho qua ống cho đến khi trẻ có thể bú hết và đủ các lần bú.
4.10 Theo dõi dinh dưỡng tiêu hoá
4.10.1 Giai đoạn tại bệnh viện
- Thời điểm lấy lại cân nặng lúc sinh: khoảng 3 tuần ở trẻ < 1000 g, khoảng 2 tuần ở trẻ 1000 – < 1500g, ngắn hơn ở trẻ ≥ 1500g.
- Nếu trẻ tăng trưởng tốt: đánh giá lại mỗi tuần.
- Nếu chậm tăng trưởng: nếu trẻ đang được nuôi ăn sữa mẹ tăng cường toàn phần thì bổ sung
½ số lần ăn là sữa năng lượng 27 kcal/oz, nếu trẻ đang dùng sữa non tháng loại 24 kcal/oz thì chuyển sang loại sữa năng lượng 27 kcal/oz Sau
2 tuần đánh giá lại, nếu vẫn tăng trưởng kém xem xét thay thế loại 27 kcal/oz bằng loại 30 kcal/oz.
D?ch hút d? dày
- Hơn 50% th? tích nuôi ăn
-“M?i” tr? d?ch xanh
-D?ch d? dày đ? nâu
-T? 30-50% th? tích nuôi ăn x 3
l?n liên t?c
30-50% th? tích nuôi ăn, lâm sàng ?n đ?nh £ 3 ml nuôi ăn t?i thi?u, lâm < 30% th? tích nuôi ăn hay
sàng ?n đ?nh.
-Bơm tr? d?ch d? dày -N?u d?ch d? dày > 3 ml: bơm s?a thêm = th? tích ăn
- d?ch d? dày -Theo dõi
-Bơm tr? d?ch d? dày -Bơm s?a thêm = th? tích
ăn - d?ch d? dày -Theo dõi -T?m nh?n
-Tăng lư?ng dinh dư?ng
t?nh m?ch
-Theo dõi
Dịch hút dạ dày
30-50% thể tích nuôi ăn, lâm sàng ổn định
<30% thể tích nuôi ăn hay ≤3ml nuôi ăn tối thiểu, lâm sàng ổn định
- Bơm trả dịch dạ dày
- Bơm sữa thêm = thể tích ăn
- dịch dạ dày
- Theo dõi
- Bơm trả dịch dạ dày
- Nếu dịch dạ dày > 3ml: bơm sữa thêm = thể tích ăn - dịch
dạ dày
- Theo dõi
- Hơn ≥ 50% thể tích nuôi ăn
- “Mới” trớ dịch xanh
- Dịch dạ dày đỏ nâu
- Từ 30 - 50% thể tích nuôi ăn x 3 lần
liên tục
- Tạm nhịn
- Tăng lượng dinh dưỡng tĩnh
mạch
- Theo dõi
Trang 74.10.2 Giai đoạn sau xuất viện
- Khi trẻ xuất viện thì sau 1 tuần và 1 tháng
cần tái khám để theo dõi tăng trưởng, albumin,
Ca/P, phosphatase kiềm, Hct, hồng cầu lưới Siêu
âm thận lúc 2 tháng tuổi.
- Dùng sữa mẹ tăng cường hay sữa công thức cho trẻ non tháng 24 kcal/oz cho tới khi trẻ đạt 3500g Sau đó chuyển sang sữa mẹ tăng cường hay sữa công thức cho trẻ non tháng loại 22 kcal/oz cho tới khi trẻ đạt ít nhất 9 tháng tuổi (tuổi hiệu chỉnh) PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Nước mất không nhận biết ở trẻ non tháng Cân nặng (g) Lượng nước mất không nhận biết trung bình (ml/kg/ngày)
Ảnh hưởng nước mất không nhận biết
• Sốt
• Giường sưởi
• Chiếu đèn
• Thở nhanh
• Bỏng, khuyết
da bẩm sinh
30%/1 0 C 50%
25-50%
20-30%
Tuỳ diện tích bị ảnh hưởng
• Lồng ấp/làm ẩm khí hít
• Phủ tấm nilon
30%
25%
Phụ lục 2 Thành phần chính của các dung dịch acid amin dùng cho trẻ sơ sinh non tháng
Sản phẩm
Acid amin thiết yếu (%)
Cyst(e)ine (g/L)
Tyrosine (g/L)
Taurine (g/L)
Osmolality (mosm/L) pH
Acid amin thiết yếu có 8 loại, *acetyl-cystein, **acetyl-tyrosine Dung dịch protid càng tốt khi có càng đủ các acid amin thiết yếu và 6 loại acid amin bán thiết yếu (đặc biệt ở trẻ non tháng).
Trang 8Phụ lục 3 Thành phần % dầu trong các nhũ tương lipid dinh dưỡng tĩnh mạch
(LCT)
Dầu dừa (MCT)
Olive (MUFA)
Cá (ω3)
LCT long-chain triglycerides, MCT medium-chain triglycerides, MUFA mono unsaturated fatty acid Nhũ tương lipid là các dung dịch đẳng trương Nhũ tương lipid 20% tốt hơn so với 10%.
Phụ lục 4 Thành phần các vitamin trong M.V.I Pediatric ®
Liều cho: 2 ml/kg/ngày (trẻ ≤ 2500g), 5 ml/ngày (> 2500g)
Phụ lục 5 Thành phần các vi chất trong Tracutil ®
Liều cho: 0,5 ml/kg/ngày Mangan và đồng bài tiết qua mật Kẽm, crom, selen bài tiết qua thận
Trang 9Phụ lục 6 Thành phần điện giải trong các dịch cơ thể
Phụ lục 7 Công thức tính osmol dung dịch dinh dưỡng tĩnh mạch
Osmol (mOsm/L) = Amino acids (g/L)x8 + Glucose (g/L)x7 + Na (mmol/L)x2 + Phospho (mg/L)x0,2 – 50
Phụ lục 8 Công thức tính tốc độ đường Tốc độ đường (GIR) (mg/kg/phút) = % đường x tốc độ dịch truyền (ml/giờ)/6x Cân nặng (kg) Phụ lục 9 Các công thức dinh dưỡng tĩnh mạch toàn phần có sẵn tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Trang 10Phụ lục 10 Các sản phẩm dinh dưỡng đặc biệt cho trẻ sơ sinh non tháng hiện có tại Việt Nam
Các vitamin
Điện giải, khoáng chất và vi chất
Tải lượng chất tan lên thận
Nguồn: Neofax 2012
Chú ý:
SSC 24: Similac Special Care 24 Cal/fl oz; SSC 24HP: Similac Special Care 24 High Protein 24 Cal/fl oz; SSC 30: Similac Special Care 30 Cal/fl oz; SN 22: Similac Neosure 22 Cal/fl oz