1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

khảo sát chất lượng đầu năm 2009

30 204 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 484 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra khảo sát đầu nămLớp 1Nội dung đề khảo sát là những câu hỏi, những hình ảnhquen thuộc, gần gũi với các em…nhằm kiểm tra:-Khả năng quan sát, phán đoán, phân loại, lượng hóa của tr

Trang 1

Kiểm tra khảo sát đầu năm

Lớp 1Nội dung đề khảo sát là những câu hỏi, những hình ảnh(quen thuộc, gần gũi với các em)…nhằm kiểm tra:-Khả năng quan sát, phán đoán, phân loại, lượng hóa của trẻ như: nhận biết hình ảnh, màu sát,…; nối hình với bóng; nối hoặc xếp các bộ phận hình hoặc nhóm

đồ vật với nhau Chẳng hạn, xếp ghế chung với cái

bàn, cái chén(bát) với cái muỗng(thìa)…

Trang 2

- Trí nhớ ngắn của trẻ(lặp lại) Ví dụ, giáo viên có thể

đọc một hoặc hai câu thơ, câu ca dao, tục ngữ…

Sau đó cho trẻ lặp lại Hoặc giáo viên có thể đưa ra một bức tranh để trẻ quan sát, sau đó cho trẻ nhắc lại các

hình ảnh, chi tiết có trong bức tranh…

- Khả năng sử dụng ngôn ngữ sáng tạo của trẻ thông qua một số câu hỏi “mở” như:

+ Cháu nói cho cô biết về…

+ Nếu… thì sau?

+ Cháu sẽ cần cái gì…?

+ Còn gì nữa…?

+ Có cách nào khác để…

Trang 3

Khi sử dụng câu hỏi này, giáo viên cần lưu ý kết hợp với những lời đánh giá tốt, khen ngợi trẻ sẽ có tác dụng rất tốt đối với sự phát triển của trẻ sau này

Chẳng hạn: “Ý nghĩ của cháu thật hay(thật tuyệt); “

cô rất thích làm theo cách này của cháu”; “cháu đã dùng màu sắc rất đẹp”…

- Khả năng phát âm:

Trẻ đã qua mẫu giáo 5 tuổi, 36 buổi có thể kiểm tra thêm về những nội dung:

+ Làm quen với toán

+ Làm quen với văn học

Trang 5

Hình thức khảo sát

Do trẻ chưa biết đọc, biết viết (thậm chí chưa quen cầm viết) nên hình thức khảo sát chủ yếu là giáo viên trực tiếp khảo sát từng học sinh thông qua các câu hỏi với yêu cầu và nội dung đã nêu trên như:

+ Cháu nói cho cô biết về…

+ Nếu… thì sau?

+ Cháu sẽ cần cái gì…?

+ Còn gì nữa…?

+ Có cách nào khác để…

Trang 6

Thời lượng khảo sát

- Thời gian khảo sát đối với mỗi học sinh từ 5 đến 7 phút

- Mỗi buổi kiểm tra khảo sát không quá 20 học sinh/ giáo viên

- Tùy theo điều kiện thực tế các trường có thể bố trí kiểm tra khảo sát riêng

+ Trẻ qua mẫu giáo 5 tuổi, 36 buổi

+ Trẻ chưa qua mẫu giáo 5 tuổi, 36 buổi

Trang 7

Giáo viên làm nhiệm vụ

- Có thái độ thân thiện, lời nói, cử chỉ nhẹ nhàng

Trách làm trẻ sợ hãi, hoảng hốt Tuyệt đối nghiêm cấm giáo viên quát nạt, chê trách trẻ

- Các câu hỏi, lời nói cần chậm rãi, rõ ràng

- Tạo không khí vui tươi, tự nhiên cho trẻ thể hiện

khả năng của mình

- Đánh giá chính xác, khách quan, công bằng với tinh thần trách nhiệm cao

Trang 8

Kiểm tra khảo sát lớp 2

1 Tiếng việt:

+ Đọc: Giáo viên chủ nhiệm thực hiện

+ Viết: chính tả (tập chép 1 đoạn văn và bài tập chính

tả)

2 Toán:

+Trắc nghiệm: 6 điểm/6 bài (mỗi bài/1 điểm)

+Tự luận: 4 điểm/ 3 bài (bài 1: 1 điểm; bài 2: 2điểm;

bài 3: 1 điểm) Đảm bảo 5 mạch kiến thức: Số học; Đại số; Đại lượng; Hình học; Giải toán có lời văn

Trang 9

Kiểm tra khảo sát lớp 3,4,5

Trang 10

Kiểm tra định kỳ môn Tiếng Việt

+ Đọc hiểu: không có đối với lớp 1

- Viết: 10 điểm

+ Chính tả:(10 điểm)

Trang 11

Tập chép hoặc nghe viết (5 điểm).

Bài tập chính tả (5 điểm)

+ Tập làm văn (5 điểm) Không có

* Lưu ý: Phần đọc thành tiếng và viết chính tả (giáo

viên chủ nhiệm kiểm tra) theo đề thống nhất của nhà trường

Trang 12

+ Đọc hiểu: Đọc thầm và trả lời câu hỏi (4 điểm)

Dạng trắc nghiệm gồm có 4 câu hỏi (mỗi câu/1

điểm), mỗi câu có 3 lựa chọn

- Viết: 10 điểm.

+ Chính tả:(5 điểm) Tập chép hoặc nghe viết (5

điểm) Không có bài tập chính tả

Trang 13

+ Đọc hiểu: Đọc thầm và trả lời câu hỏi (5 điểm)

Lớp 4:Dạng trắc nghiệm (8 câu từ câu 1 đến câu 6: 0,5 điểm, câu 7, 8/ 1 điểm), mỗi câu có 3 lựa chọn (6 câu hỏi về tìm hiểu bài, 2 câu hỏi luyện từ và câu).

Lớp 5:Dạng trắc nghiệm (10 câu/0,5 điểm), mỗi câu có 3 lựa chọn (6 câu hỏi về tìm hiểu bài, 4 câu hỏi luyện từ và câu).

Trang 15

Kiểm tra định kỳ môn toán các lớp 1,2,3,4,5

* Môn toán:

- Lớp 1, 2, 3:

+Trắc nghiệm: 6 điểm/6 bài (mỗi bài/1 điểm)

+ Tự luận: 4 điểm/ 3 bài (bài 1: 1 điểm; bài 2: 2 điểm; bài 3: 1 điểm) Đảm bảo 5 mạch kiến thức: Số học; Đại số; Đại lượng; Hình học; Giải toán có lời văn

- Lớp 4, 5:

a Trắc nghiệm: 4 điểm (8 bài: mỗi bài/0,5 điểm)

b Tự luận:6 điểm/3 bài (bài 1: 2 điểm; bài 2:

3điểm;bài 3: 1 điểm) Đảm bảo 5 mạch kiến thức:

Số học; Đại số; Đại lượng; Hình học; Giải toán có lời văn

Trang 16

kỳ II(đề kiểm tra môn khoa, sử, địa phải được nhà

trường xây dựng sườn của đề kiểm tra)

Trang 17

Việc ra đề kiểm tra khảo sát đầu năm

và kiểm tra định kỳ

1 Đối với giáo viên:

Mỗi giáo viên chủ nhiệm lớp ra 1 bộ đề đề xuất của 2

môn Tiếng Việt và Toán, (khoa, sử, địa lớp 4,5) Giáo viên ra đề kiểm tra trước 1 tuần

2 Tổ trưởng chuyên môn:

kiểm tra toàn bộ bộ đề của giáo viên trong khối lớp

mình quản lý

- Tính chính xác

- Tính khoa học

- Tính sư phạm

Trang 18

- Đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng của các môn học.

* Nếu trường hợp đề ra của giáo viên không đảm bảo yêu cầu Đề nghị giáo viên soạn lại bộ đề

* Tổ trưởng tiến hành trộn đề kiểm tra

Mỗi câu bỏ vào 1 túi (T1…Tn) Tiến hành trộn đề, bốc ra 1đề

* Tổ trưởng trình đề đã bốc ngẫu nhiên cho BGH

quyết định đề chính thức

* Các bộ đề còn lại sẽ được niêm phong để dự phòng

tổ chức kiểm tra lại lần 2, lần 3

* Hiệu trưởng thành lập tổ sao in bộ đề của trường, bộ đề của phòng, bộ đề của sở( niêm phong, bảo mật).

Trang 19

Phân cấp ra đề

1 Sở GD&GT ra đề: Tiếng Việt và Toán lớp 5

KT khảo sát đầu năm,KTĐKCHKI, KTĐKCHKII

Tiếng Việt và Toán lớp 1, 2, 3

Phần đọc thành tiếng, phân môn chính tả lớp 4, lớp 5.Khoa học, Lịch sử, Địa lý lớp 4, lớp 5

Trang 20

TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƯỞNG

1 Ra quyết định thành lập ban coi – chấm bài

kiểm tra

2 Ra quyết định thành lập tổ sao in đề, bấm đề.

3 Quyết định chọn bộ đề kiểm tra chính thức.

4 Kiểm tra bộ đề kiểm tra trước khi chuyển đến

cho học sinh làm kiểm tra.

5 Tuyệt đối phải bảo mật đề kiểm tra của Sở,

Phòng cũng như của trường.

Trang 21

Ghi biên bản

1 Ghi biên bản kiểm tra đề, trộn đề của tổ

trưởng chuyên môn.

2 Ghi biên bản sao đề, in đề, họp đồng

Trang 22

Trách nhiệm của giáo viên chủ nhiệm

1 Ra đề kiểm tra đề xuất

2 Coi kiểm tra.(làm việc phải công tâm, công bằng,

trung thực, khách quan) Chú ý các điểm trường lẻ, giám thị coi kiểm tra xong, thu bài, kiểm tra bài đã thu đủ thì niêm phong lại, mang về ban coi kiểm tra để giao lại.(Có kí nhận và kí giao)

3 Chấm bài kiểm tra (làm việc phải công tâm, công

bằng, trung thực, khách quan) Chấm 2 vòng,

chấmbài trên phiếu chấm điểm.(chấm bài chung 5 bài)

* Lưu ý: Đối với lớp 4 và lớp 5 coi – chấm không phải

là khối lớp của mình; lớp 1,2,3 đổi giáo viên coi và chấm bài kiểm tra

Trang 23

Toång soá Ñieåm Cuûa GK2

Ñieåm Thoáng nhaát

Ghi chuù

Trang 24

* Lên bảng điểm môn Tiếng Việt và Toán đối lớp 1,2,3; Khoa, sử, Địa đối với lớp 4,5.

* Lưu ý:

- Đối với môn Tiếng Việt Nếu thiết kế đầu phách riêng thì điểm ghi trên đầu phách không làm

tròn(đọc thành tiếng, đọc hiểu, chính tả, tập làm văn)

- Đối với môn Toán, điểm ghi trên đầu phách làm tròn 0,5 thành 1

- Đối với môn Khoa học, Lịch sử, Địa lý điểm ghi trên đầu phách làm tròn 0,5 thành 1

Trang 25

- Loại Hoàn thành(A):Đạt từ 50% số nhận xét trở lên

- Loại Hoàn thành tốt (A+): Đạt 100% số nhận xét

(GVCN cần ghi cụ thể nhận xét trong học bạ để nhà

trường có kế hoạch bồi dưỡng)

- Loại chưa hoàn thành (B): Đạt dưới 50% số nhận

xét

Trang 26

ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN

1 Môn Tiếng Việt: 4 lần điểm (lấy điểm luân

phiên).

2 Môn Toán: 2 lần điểm.

3 Môn Khoa học: 1 lần điểm.

4 Môn Lịch sử, Địa Lý: Mỗi phân môn 1 lần

điểm.

5 Các môn (phân môn) còn lại đánh giá bằng

nhận xét.

Trang 27

ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

1 Môn Tiếng việt, môn Toán Kiểm tra 4 lần:

KTĐK GHKI, KTĐK CHKI, KTĐK GHKII, KTĐK

* Lưu ý: Trường hợp học sinh có kết quả KTĐK bất

thường so với kết quả học tập hàng ngày Được

bố trí cho làm bài kiểm tra lại

Trang 28

ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI HỌC LỰC

TỪNG MÔN

1 Môn Tiếng Việt và môn Toán:

- HLM.KI = (điểm KTĐK.GKI + điểm KTĐK.CKI): 2

- HLM.KII = (điểm KTĐK.GKII + điểm

Trang 29

2 Môn Khoa học, môn Lịch sử, môn Địa lý:

- HLM.KI chính là điểm KTĐK.CKI

- HLM.KII chính là điểm điểm KTĐK.CKII

- HLM N = (HLM.KI + HLM.KII) : 2

Xếp loại học lực môn

- Loại Giỏi: điểm học lực môn đạt từ 9 đến 10

- Loại Khá: điểm học lực môn đat từ 7 đến dưới 9

- Loại Trung bình: điểm học lực môn đạt từ 5 đến dưới 7

- Loại yếu: điểm học lực môn đạt dưới 5

Ngày đăng: 19/07/2014, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức khảo sát - khảo sát chất lượng đầu năm 2009
Hình th ức khảo sát (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w