Sử dụng Unikey đổi bảng mã và Font chữ cho đoạn văn bản: 1.. Sử dụng chương trình tiếng việt Unikey, Vietkey Office chuyển đổi mã và Font tiếng việt Bước 1: Khởi động chương trình Unike
Trang 1PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
* Các bảng mã và bộ Font chữ thường dùng :
Bộ mã TCVN3 là bộ mã tiêu chuẩn
quốc gia năm 1993, thường được dùng
tại các tỉnh phía Bắc.
.VnTime; VnTimeH; VnArial;
.VnArialH
Bộ mã VNI và Font VNI, do công ty
Vietnam International (USA) phát
triển, thường được sử dụng ở khu vực
phía Nam và ở nước ngoài.
VNI –Time, VNI-TimeH; VNI-Arial; VNI-ArialH.
Bộ mã tiếng Việt 16 bit TCVN 6909 là
bộ mã theo chuẩn Unicode Times New Roman, Arial
Trang 2PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
1.1 Sử dụng Unikey đổi bảng mã và Font chữ cho đoạn văn bản:
1 Sử dụng chương trình tiếng việt Unikey, Vietkey Office
chuyển đổi mã và Font tiếng việt
Bước 1: Khởi động chương trình Unikey
Bước 2: Mở tập tin muốn chuyển đổi font chữ
Bước 3: Sao chép đoạn văn bản cần chuyển đổi bảng mã và font
chữ ( Ctrt + C hoặc Edit/Copy)
Bước 4: Kích phải chuột vào biểu tượng Unikey trên thanh Startbar/chọn Công cụ
Bước 5: Lựa chọn bảng mã của đoạn văn bản nguồn, đích Lựa chọn
thêm các thông số chuyển mã ở trong các hộp kiểm tra trong phần Lựa chọn.
Bước 6: Chọn nút lệnh chuyển mã
Bước 7: Dán đoạn văn bản đã đổi mã và Font vào trang văn bản
( Ctrl +V hoặc Edit/Paste)
1.2 Sử dụng Vietkey Office chuyển đổi bảng mã và Font chữ cho văn bản:
Trang 3PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
2 Thao tác mở tệp văn bản
2.1 Mở tệp mới:
Cách 1: Nhấn chuột vào biểu tượng New Blank Document trên
thanh công cụ Standard
Cách 2: Chọn File/New/Blank document
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + N trên bàn phím
2.2 Mở tệp cũ
Cách 1: Kích chuột vào biểu tượng Open trên thanh công cụ
Standard xuất hiện hộp đối thoại Open
Cách 2: Chọn File/Open xuất hiện hộp đối thoại Open
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Ctrl + O xuất hiện hộp đối thoại Open
1 Sử dụng chương trình tiếng việt Unikey, Vietkey Office chuyển đổi mã và Font tiếng việt
Trang 4PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
3 Lưu văn bản lên đĩa
3.1 Lưu văn bản lên đĩa
Cách 1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên thanh công cụ Standard
Cách 2: Chọn File/Save
Cách 3: Bấm tổ hợp phím Ctrl+S
.
3.2 Lưu văn bản đang mở lên đĩa với tên khác File/Save As
2 Thao tác mở tệp văn bản
1 Sử dụng chương trình tiếng việt Unikey, Vietkey Office chuyển đổi mã và Font tiếng việt
3.4 Lưu văn bản với kiểu tệp định dạng khác
3.3 Lưu và đặt Password
Bước 1: Chọn File/Save (hoặc Save As)
Bước 2: Chọn nút lệnh Tools
Bước 3: Chọn Security Options
Bước 4: Nhập Password để mở tại hộp Password to Open/OK/
nhập lại lần hai/OK/ Save
Bước 1: Chọn File/Save as
Bước 2: Lựa chọn kiểu định dạng muốn lưu tại hộp liệt kê đổ xuống Save as type
Bước 3: Kích chuột tại nút lệnh Save.
Trang 5PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
Chọn Menu Tool/Options Xuất hiện hộp thoại
Options:
4 Sử dụng Menu Option
3 Lưu văn bản lên đĩa
2 Thao tác mở tệp văn bản
1 Sử dụng chương trình tiếng việt Unikey, Vietkey Office chuyển đổi mã và Font tiếng việt
Trang 6PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
5 Ghi chú của tài liệu: [Insert] Footnote
Insert/Reference/Footnote
4 Sử dụng Menu Option
3 Lưu văn bản lên đĩa
2 Thao tác mở tệp văn bản
1 Sử dụng chương trình tiếng việt Unikey, Vietkey Office chuyển đổi mã và Font tiếng việt
Bước 1: Đưa điểm nhập văn bản đến nơi
cần tạo ghi chú.
Bước 2: Chọn menu
Insert/Reference/Footnote…xuất hiện hộp
thoại
Bước 3: Lựa chọn thông số cho ghi chú
Location: Vị trí đặt ghi chú:
Format: Định dạng
Bước 4: Nhập nội dung của ghi chú
Trang 7PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
5 Ghi chú của tài liệu: [Insert] Footnote
4 Sử dụng Menu Option
3 Lưu văn bản lên đĩa
2 Thao tác mở tệp văn bản
1 Sử dụng chương trình tiếng việt Unikey, Vietkey Office chuyển đổi mã và Font tiếng việt
6 Đặt đầu mục cho đoạn văn bản:
Cách 1: Kích chuột vào nút lệnh Numbering (không chọn được kiểu đề
mục).
Cách 2: Chọn Format/Bullet and Numbering.
Chọn Tab Numbered.
Chọn kiểu đánh đầu mục
6.1 Đặt đầu mục là số thứ tự:
6.2 Đặt đầu mục là các ký hiệu
Cách 1: Kích chuột vào nút lệnh Bullets (không chọn được kiểu đề mục) Cách 2: Chọn Format/Bullets and Numbering Xuất hiện hộp thoại
Chọn Tab Bullets
Chọn kiểu đánh đầu mục
6.3 Thay đổi thứ tự bắt đầu hoặc đổi kiểu của đề mục
Bước 1: Sau khi chọn một kiểu đề mục bất kỳ.
Bước 2: Chọn nút lệnh Customize xuất hiện một hộp thoại thứ cấp.
Bước 3: Lựa chọn số thứ tự bắt đầu, font số thứ tự, kiểu ký tự cho đề mục.
6.4 Tạo đề mục nhiều cấp
Bước 1: Chọn Format/Bullets and Numbering Xuất hiện hộp thoại
Bước 2: Chọn Tab Outline Numbered
Bước 3: Chọn kiểu đánh đề mục nhiều cấp
6.5 Huỷ đề mục.
Cách 1: Gõ phím Enter hai lần.
Cách 2: Bước 1: Đánh dấu đoạn văn bản đã đánh đầu mục.
Bước 2: Chọn Format/Bullets and Numbering xuất hiện hộp thoại chọn None
Hoặc kích chuột vào nút lệnh Bullets hoặc Numbering
Trang 8PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
7 Tiêu đề đầu cuối trang (Header – Footer)
View/Header and Footer
Chức năng các nút công cụ trên thanh công cụ Header and Footer
- Nút thứ 1: Insert Auto Text: Chèn thông tin của tệp văn bản
- Nút thứ 2: Insert page Number: Chèn số thứ tự trang.
- Nút thứ 3: Insert Number of page: Chèn tổng số trang của toàn bộ văn bản.
- Nút thứ 4: Format page Number: Đánh số trang theo ý người dùng
- Nút thứ 5: Insert Date: Chèn ngày tháng hiện hành.
- Nút thứ 6: Insert Time: Chèn thời gian hiện hành.
- Nút thứ 7: Page setup: Thiết lập trang văn bản
8 Chèn bảng tính vào trang soạn thảo Word
Cách 1: Sử dụng menu Insert/Object/Microsoft Excel
Worksheet.
Cách 2: Sử dụng thanh công cụ: Chọn nút lệnh (Insert
Microsoft Excel Worksheet)
Trang 9PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
9 Hình hoặc chữ nền tài liệu (hình chữ chìm sau văn bản)
Bước 1: Chọn Format/Background/Printed Watermark
xuất hiện hộp thoại
Bước 2:
Chèn hình ảnh: Chọn nút tuỳ chọn Picture Watermark
Chèn chữ: Chọn nút tuỳ chọn Text Watermark/ nhập chữ Bước 3: OK
Trang 10PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
10 Bảng biểu nâng cao:
10.1 Tạo bảng nhiều cấp
10.1.1 Tách ô
10.1.2 Nhập ô
10.2 Tạo mầu nền cho bảng
10.3 Căn lề văn bản trong ô của bảng:
10.4 Lặp lại tiêu đề của bảng trên các trang
sau
10.5 Đánh số vào ô trong bảng
10.6 Sắp xếp dữ liệu trong bảng
10.7 Tính tổng một hàng hay một cột số
10.8 Convert bảng
10.8.1 Chuyển từ dạng văn bản thường sang dạng Table 10.8.2 Để chuyển từ bảng sang dạng văn bản thường
Trang 11PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
11 Trộn văn bản
Bước 1: Mở hoặc tạo mới tài liệu chính - Main Document (nội
dung giấy mời, giấy khen…).
Bước 2: Mở hoặc tạo mới dữ liệu nguồn - Data source chứa các
thông tin sẽ được trộn vào tài liệu chính.
Bước 3: Trộn văn bản
Trang 12PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
12 Thiết lập thông số cho trang in
12.1 Cài đặt cỡ giấy: File/Page Setup/Page
12.2 Căn lề và hướng in File/Page Setup/Margins
Trang 13PHẦN I: SOẠN THẢO WINWORD
13 Xem trước khi in
15 In ấn:
14 Thiết lập máy in 2 mặt
16 Bảo vệ dữ liệu cho văn bản