1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khái niệm về giấy

51 508 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoặc phương pháp nghiền làm cho cấu trúc gỗ bị lỏng lẻo cho đến khi các bó sợi được tách ra.Bột giấy được tạo bởi phương pháp cơ học bột cơ chứa nhiều tạp chất, khả năng tạo liên kết thấ

Trang 1

Nguyên vật liệu: GIẤY

Trang 3

→ nhu cầu xã hội gia tăng

→ nhu cầu bao bì từ giấy và nhu cầu về các loại giấy càng gia tăng

Trang 4

Đại diện cho một giá trị

Để lưu trữ thông tin

Giấy

kỹ thuật

Trang 5

Đại diện cho một giá trị: tiền giấy, hóa đơn, chi phiếu,

ngân phiếu, cổ phiếu, trái phiếu, vé máy bay…

Trang 6

Để lưu trữ thông tin: sách, sổ tay, tạp chí, báo, truyện

♠ cho các cá nhân sử dụng: nhật ký, bản ghi lưu ý

♠ để giao tiếp với người khác: ví dụ như thư tín được chuyển giao

từ người gửi đến người nhận

Trang 8

giấy,bao

bì giấy

Trang 12

Giấy kỹ thuật: màng loa, giấy bồi

(sản xuất hộp, khay), ống lõi ,

được sử dụng như là một vật liệu

cốt lõi trong vật liệu composite,

vật liệu xây dựng (vật liệu nhẹ)

Trang 13

paper), giấy quỳ (chỉ thị

độ pH)

Trang 14

Giấy: là một sản phẩm của xơ sợi cellulose

dạng tấm, trong đó sợi và các phần sợi được liên kết với nhau tạo mạng không gian 3

chiều

Trang 15

hiđrô không có chất kết dính.

sử dụng dưới dạng những lớp mỏng nhưng cũng có thể dùng

để tạo hình các vật lớn

Trang 16

Giấy bao gồm 2 thành phần cơ bản:

1 Xơ sợi cellulose: thành phần chính – mang

các tính chất vật lý và hóa học của giấy

2 Phụ gia: bao gồm các chất trợ gia công trong

quá trình sản xuất giấy và các chất gia tăng các đặc tính bền cơ lý, đặc tính quang học của giấy

Trang 17

m Tuy nhiên trong một số trường hợp, phụ thuộc vào

mục đích sử dụng, một số loại có độ dày nhỏ hơn 0.3mm

hoặc định lượng nhỏ hơn 225 g/m2 vẫn được gọi là carton (các loại làm hộp, làm thành phần của cáctông sóng ) và một số loại có độ dày lớn hơn 0.3mm hoặc định lượng lớn

hơn 225 g/m2 vẫn được gọi là giấy (các loại giấy lọc, giấy thấm ).

Giấy và bìa carton:

Về cấu trúc và thành phần thì giấy và bìa carton tương

đương nhau Sự khác biệt rõ nhất giữa 2 nhóm sản phẩm này là bề dày Thông thường, tất cả các sản phẩn từ bột

giấy có bề dày trên 0.3mm được gọi là bìa carton

Định nghĩa

Trang 18

và kích thước Số lượng tờ trong một ram là

Trang 19

đưa ra năm 1922

841 x 1189mm

Trang 20

Khổ giấy

Kích thước (mm)

Khổ giấy

Kích thước (mm)

Trang 21

Nhóm B: thường dùng để in các sản phẩm có kích thước rộng như tờ quảng cáo, áp phích

Nhóm C: thường dùng để in các sản phẩm nhãn bao bì có kích thước trung bình giữa nhóm A và B

Trang 22

Hiện tại Việt Nam đang sử dụng một

số loại khổ giấy như:

Trang 23

Chiều dài sợi

Trang 24

O 3 , Cl 2 , NaOCl

Xử lý cơ: phương pháp mài, nghiền, nhiệt cơ, hóa nhiệt cơ…

Bột giấy thô

Bột tẩy trắng

Phân tán, nghiền

và đánh

rã bột

Phối trộn phụ gia

Xeo giấy,

ép, sấy

Gia keo

bề mặt, cán láng

Giấy thành phẩm

Trang 26

1 Công đoạn sản xuất bột giấy: giai đoạn chế biến

để tách thành phần xơ sợi từ nguyên liệu gỗ hay

một số thực vật bằng các phương pháp hóa học hay cơ học Tùy theo yêu cầu cụ thể bột có thể

không hoặc được tẩy trắng ở những mức độ khác nhau

2 Công đoạn sản xuất giấy: là giai đoạn tạo hình

tờ giấy từ các loại bột giấy – gọi là công đoạn

xeo Ở công đoạn này sẽ có xử lý cơ học

(nghiền) và xử lý hóa học (thêm phụ gia tăng

liên kết xơ sợi)

Sau cùng, giấy sẽ được xử lý bề mặt, hoàn tất sản phẩm

Sản xuất

Trang 28

hoặc hòa tan phần lignin – là chất kết dính các bó sợi tạo nên cấu trúc chặt chẽ của gỗ

sợi cellulose sẽ tách rời ra phân tán trong nước

Trang 29

hoặc phương pháp nghiền làm cho cấu trúc gỗ bị lỏng lẻo cho đến khi các bó sợi được tách ra.

Bột giấy được tạo bởi phương pháp cơ học (bột cơ) chứa nhiều tạp chất, khả năng tạo liên kết thấp,

do vậy tính năng cơ lý thấp, nhưng độ đục cao.Các loại sản phẩm thông dụng của bột cơ là giấy báo, giấy dán tường, giấy vệ sinh, khăn giấy

Trong thành phần giấy in, bột cơ chiếm từ 5 – 20%

Sản xuất

Trang 31

hóa chất sử dụng để hòa tan lignin trong thành phần gỗ Tùy theo hóa chất sử dụng, ta có các loại bột giấy: bột kiềm, bột sufat, bột sunfit, bột bán hóa.

Bột giấy được tạo bởi phương pháp hóa học chứa chủ yếu là các sợi cellulose, do vậy bột hóa có độ bền môi trường và cơ lý rất cao

Bột hóa có trong thành phần của hầu hết các loại giấy

Sản xuất

Trang 32

thấm nước cho giấy.

(silica-manhe ngậm nước), canxi carbonate.

tử ngoại và phát xạ lại ánh sáng 435nm+10 cho hiệu ứng huỳnh quang.

khả năng tạo hệ phân tán bền trong nước

Sản xuất

Trang 33

2 Phần tạo hình: gồm lưới tạo hình hay còn gọi là lưới xeo (lưới polyester) chuyển động vô tận và trên đó

đện sợi sẽ hình thành khi nước thoát qua lưới

3 Phần sấy: sấy khô và cán láng giấy

Trang 36

2 trục

- Giấy qua khe ép hấp phụ một phần dung dịch keo rồi đi ra khỏi khe

Trang 38

Kháng nước

Cải thiện tính đàn hồi, mềm mại cho lớp phủ

Phân tán tốt bột màu

Trang 39

Ứng dụng Thỏa mãn rất nhiều tính chất công nghệ, tính chất tiêu dùng, tính kinh tế…

Ngoại quan Mỏng, nhẹ nhưng bền, bề mặt tương đối phẳng Độ trắng của giấy đảm bảo cho chất

lượng tái tạo hình ảnh

Môi trường Khả năng tái sinh tốt

Cấu trúc

Cấu trúc xốp của giấy làm cho nó có khả năng thấm hút chất lỏng và chịu được áp lực đồng thời (cấu trúc rắn sẽ không được như vậy) ⇒ mực in rất dễ bám lên

Trang 42

của bề mặt, sự biến dạng khi

thấm ướt, độ bụi, sự tróc xơ

giấy

Trang 43

Tính chất tiêu dùng: độ tương phản hình ảnh, sự xuyên thấu qua mặt trái của giấy, độ đồng nhất của hình ảnh, độ bám

mực, tuổi thọ của sản phẩm

Trang 44

Phân loại giấy tại Việt Nam

Phân loại giấy theo HS có 29 loại giấy:

1 Giấy in báo, dạng cuộn hoặc tờ:

 Là loại giấy không tráng dùng để in báo, có tỷ

trọng sợi gỗ thu được từ phương pháp chế biến cơ học hoặc cơ-hoá học lớn hơn hoặc bằng 65% tổng lượng sợi, định lượng không dưới 40 g/m², nhưng không quá 65 g/m²

2 Giấy không tráng (uncoated paper) được dùng

để viết, in và các mục đích in ấn khác;

Nhóm này bao gồm giấy được làm từ bột giấy đã tẩy trắng hoặc bột giấy thu được từ phương pháp chế biến cơ học

Trang 45

Phân loại giấy tại Việt Nam

3 Giấy vệ sinh, khăn lau mặt, lau tay, khăn ăn và các loại tương tự dùng cho mục đích nội trợ, vệ sinh;

4 Giấy và bìa Kraft không hồ trắng, dạng cuộn hoặc tờ: Giấy có tỷ trọng sợi gỗ thu được bằng phương

pháp chế biến hoá học soda hoặc sunphat chiếm ≥ 80% tổng lượng sợi

5 Giấy và bìa không tráng khác, không hồ khác, dạng cuộn hoặc tờ, chưa được gia công thêm hoặc xử lý khác

Trang 46

Phân loại giấy tại Việt Nam

6 Giấy đã sunphua hoá, giấy không thấm mỡ, giấy

can (tracing paper) và giấy bóng kính, các giấy bóng

trong và giấy bóng mờ khác, dạng cuộn hoặc tờ

7 Giấy hỗn hợp được làm bằng cách dán các lớp giấy phẳng lại với nhau bởi một lớp keo dính, không hồ

trắng hoặc thấm tẩm bề mặt, có hoặc không có gia cố bên trong, dạng cuộn hoặc tờ

8 Giấy đã gấp nếp làn sóng (có thể đã được dán các tờ phẳng lên mặt) đã làm vân, làm nhăn, dập nổi hoặc soi

lỗ, dạng cuộn hoặc tờ

9 Giấy than, giấy tự copy và các loại giấy để sao chụp khác (kể cả giấy đã hồ trắng hoặc thấm tẩm dùng cho máy đánh giấy nến hoặc in bản kẽm) đã hoặc chưa in, dạng cuộn hoặc tờ

Trang 47

Phân loại giấy tại Việt Nam

10 Giấy đã hồ trắng (giấy tráng - coated paper) 1 hoặc cả

2 mặt bằng một lớp cao lanh hoặc các chất vô cơ khác,

có thể có thêm chất kết dính, không có lớp phủ ngoài nào khác

11 Giấy nỉ xenlulô, giấy nỉ mỏng bằng sợi xenlulô đã hồ trắng, thấm tẩm, nhuộm màu bề mặt, có thể được trang trí hoặc in bề mặt, dạng cuộn hoặc tờ

12 Khối lọc, thanh tấm lọc, bột giấy dạng tấm

13 Giấy cuốn thuốc lá, có thể đã được chia cắt thành

miếng nhỏ hoặc cuốn sẵn thành ống

14 Giấy dán tường và các loại giấy phủ tường tương tự

15 Tấm phủ sàn

16 Giấy than, giấy tự copy và các loại giấy dùng để sao chụp khác, giấy nến và các bản in offset bằng giấy

17 Phong bì, thiếp mời, bưu thiếp, danh thiếp, các

loại hộp, túi và các sản phẩm tương tự bằng giấy khác

để đựng thư từ trao đổi

Trang 48

Phân loại giấy tại Việt Nam

18 Giấy dùng cho vệ sinh và các loại giấy tương tự như khăn lau tay, khăn mặt, khăn trải bàn, khăn ăn, tã lót, băng vệ sinh, khăn trải giường, đồ dùng nội trợ, vệ sinh

và một số, các vật phẩm trang trí, đồ phụ tùng tương tự

19 Thùng, sắc, túi nhỏ và các loại bao bì khác bằng giấy

20 Sổ đăng ký, sổ sách kế toán, vở ghi chép (Sổ đặt

hàng, biên lai), sổ ghi nhớ, nhật ký, vở bài tập

21 Các loại nhãn bằng giấy hoặc bìa, đã hoặc chưa in

22 Ống lõi, tuýp, suốt, cửi và các loại tương tự bằng bột giấy, giấy hoặc bìa, đã hoặc chưa đục lỗ hoặc làm

cứng

23 Giấy bìa, giấy xenlulo và giấy nỉ mỏng sợi

xenlulo khác, cắt theo kích cỡ hoặc mẫu, các vật phẩm khác bằng bột giấy, giấy hoặc bìa giấy, giấy nỉ xenlulo hoặc giấy nỉ mỏng sợi xenlulo

Trang 49

Phân loại giấy tại Việt Nam

 Ngoài ra, có một số loại giấy được phân vào các nhóm

khác:

24 Giấy thơm, các loại giấy đã thấm tẩm mỹ phẩm

25 Giấy hoặc tấm lót xenlulo đã thấm tẩm, tráng, phủ

bằng xà phòng hoặc chất tẩy, hoặc bằng các chất đánh bóng, kem hoặc các chế phẩm tương tự

26 Giấy hoặc cáctông có phủ lớp chất nhạy sáng

(Photographic paper), chưa phơi sáng hoặc đã phơi

sáng

27 Giấy được thấm tẩm chất thử chẩn đoán (Paper

chromatography) hoặc chất thử thí nghiệm

28 Giấy được gia cố bằng tấm plastic, hoặc một lớp giấy hoặc cáctông được tráng hoặc phủ một lớp plastic, lớp plastic này dày hơn 1/2 tổng bề dày, hoặc các sản

phẩm làm bằng loại giấy này

29 Giấy hoặc cáctông ráp (Sandpaper)

Trang 50

☻Tránh lửa và nơi có nguồn nhiệt

☻Tránh tiếp xúc hoặc nằm trong khu vực ẩm ướt như: nhà tắm, nhà bếp, khu vực giặt ủi Không nên đặt ở tầng hầm hay tầng áp mái

☻Ánh sáng ở mức tối thiểu Tránh ánh sáng mạnh và các nguồn ánh sáng mặt trời trực tiếp sẽ đẩy nhanh sự xuống cấp của giấy

Bảo quản

☻Bảo quản giấy

trong môi trường có

Trang 51

www.themegallery.com

Ngày đăng: 19/07/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w