Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.. ”Vốn”,”nửa ngày sông”+Nghề củ
Trang 3Nhiệt Liệt chào mừng
Trang 4Kiểm tra bài cũ
Em hãy nối một nội dung ở cột A với một nội dung ở cột B sao cho phù hợp
3 So sánh c/ Là cách gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng, quen thuộc
nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Trang 5Tiết 77:
Teá Hanh
Trang 6-Năm 1936 bắt đầu sáng tác, sáng tác nhiều về quê h ơng
T Hanh là nhà thơ của quê h ơng ế Hanh là nhà thơ của quê hương.
-Ông là một nhà thơ mới tiêu biểu, với phong cách thơ hồn hậu, sáng trong, đằm thắm, thanh thoát, nhẹ nhàng
-Nhà thơ từng tham gia lãnh đạo Hội liên hiệp văn học
nghệ thuật Việt Nam, Hội nhà văn Việt Nam
Trang 7I/- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
“Chim bay dọc bể đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe", Những con cá tươi ngon thân bạc trắng Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
1939
Tiết 77: Văn bản:
Tế Hanh
Trang 8QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I/- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
II/ Đọc - hiểu văn bản
Trang 9”Vốn”,”nửa ngày sông”
+Nghề của làng chài lưới
cửa sông gần biển
III Phân tích:
Tiết 77: Văn bản:
Trang 101/ Giới thiệu chung
về làng quê:
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá,
trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Thiên nhiên tươi đẹp,
lý tưởng cho những ai làm nghề chài lưới Báo hiệu
chuyến đi biển đầy hứa hẹn
Dân trai tráng Những chàng trai khỏe mạnh, vạm vỡ
III Phân tích:
Tiết 77: Văn bản:
Miêu tả, liệt kê, tính từ
*Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
Trang 11III.Phân tích: :
1 /: Giới thiệu chung
về làng quê:
+ So sánh:Chiếc thuyền như con tuấn mã:
+Từ ngữ chọn lọc:hăng, phăng, vượt
Diễn tả khí thế băng tới dũng mãnh của con thuyền, toát lên một sức sống mạnh mẽ, một vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn.
+ Cánh buồm / Mảnh hồn làng
cụ thể - hữu hình / trừu tượng – vô hình
Sự so sánh mới lạ, độc đáo, kết hợp nghệ thuật nhân hoá, bút pháp lãng mạn gợi ra một vẻ đẹp bay bổng mang ý nghĩa lớn lao; nhà thơ vừa
vẽ ra chính xác “cái hình”vừa cảm nhận được “cái hồn của sự vật
Bằng biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút pháp lạng mạn tác giả đã vẽ nên một khung cảnh thiên nhiên tươi
sáng một bức tranh lao động đầy hứng khởi thể hiện lòng hăng say lao động
… Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Tiết 77: Văn bản:
+Rướn – nhân hóa
*Cảnh đoàn thuyền ra khơi:
-Chiếc thuyền:
- Cánh buồm:
Tế Hanh2/ Cảnh đoàn thuyền ra
khơi và trở về
Trang 12“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
-Bến đỗ Nơi người trở về, người đón đợi, cũng là chợ cá, nơi thông tin …
Tiết 77: Văn bản:
Từ ngữ miêu tả giàu giá trị biểu cảm
Cá đầy ghe, tươi ngon, thân bạc trắng:’’Nhờ ơn trời”
1 /: Giới thiệu chung
Trang 13+Da ngăm rám nắng: Bút pháp tả thực Nước ra
nên dáng vẻ rất riêng của người dân chài
Con thuyền đồng nhất với cuộc đời, số phận người dân chài
Với sự cảm nhận tinh tế tài hoa,ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, bút pháp tả
thực, kết hợp với bút pháp lãng mạn, biện pháp nhân hoá, tác giả đã vẽ lên một bức tranh làng chài đầy ắp niềm vui, gợi ra một cuộc sống yên bình, ấm no
1 /: Giới thiệu chung về làng quê:
- Hình ảnh dân chài:
*Cảnh đoàn thuyền trở về:
+vị xa xăm: Hình ảnh sáng tạo độc đáo thân hình
thấm đẫm vị mặn mòi, nồng toả của biển khơi
2/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi và trở về:
Trang 14QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh III Phân tích:
Nhớ
Màu xanh của nướcMàu bạc của cáMàu vôi của cánh buồmHình bóng con thuyền…
Mùi nồng mặn
Nỗi nhớ đa dạng: Màu sắc cảnh vật, hình dáng thấp thoáng con thuyền Kết đọng lại mùi vị đặc trưng của làng chài
thoáng
Hình bóng con thuyền ra khơi mờ dần cuối chân trời
Niềm tưởng nhớ trong hoài niệm
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
Tiết 77: Văn bản:
1 /: Giới thiệu chung về làng quê:
3/ Nỗi nhớ quê hương:
Giọng thơ trầm lắng, tha thiết, biện pháp điệp từ, lời thơ giản dị,mộc mạc, tự nhiên, câu cảm thán.Qua đó cho thấy tình
2/ Cảnh đoàn thuyền ra khơi
và trở về
Trang 15giản dị, nhịp điệu thơ nhẹ nhàng…
b/ Nội dung:
- Cảnh làng chài hiện lên thật bình dị, đầy ấn tượng
qua đó thể hiện tình yêu quê hương, đất nước.
Tiết 77: Văn bản:
Trang 16Câu 1: Câu thơ nào miêu tả cụ thể những nét đặc trưng
của “dân chài lưới”?
QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới Nước bao vây cách biển nửa ngày sông
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ Khắp dân làng tấp nập đón ghe về
Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm
Chúc mừng
em
Tiết 77: Văn bản:
Trang 17QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
Câu 2: Dòng nào dưới đây nói không đúng về đặc sắc nghệ thuật của bài thơ “Quê Hương”?
- Biện pháp nói quá, chơi chữ
-Kết hợp khéo léo giữa biểu cảm với tự sự và miêu tả; giữa bút pháp hiện thực với bút pháp lãng mạn
- Thể thơ tám chữ, âm điệu thơ nhịp nhàng, uyển chuyển; lời thơ giản dị
- Sử dụng thành công các biện pháp nghệ thuật, hình ảnh thơ sáng tạo, khoẻ khoắn, đầy sức sống, hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu sắc
Chúc
mừng
em
Tiết 77: Văn bản
Trang 18TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
Bài thơ này được sáng tác lúc tác giả đang ở đâu?
Nghề nghiệp dân làng trong bài thơ này?
Bài thơ “Quê hương” in trong tập thơ này.
Nhà thơ ví cái gì như “mảnh hồn làng”
Tâm trạng của nhà thơ khi xa quê.
Rất tiếc bạn đã trả lời sai
T Ế H A N H
T Ế H A N H
Trang 19Xin trân trọng cám ơn các Thầy, Cô Kính chúc các Thầy, Cô có nhiều sức khoẻ Chúc các Thầy, Cô chăm sóc các em ngoan
và học giỏi