Oxi hóa photphoryl hóa là một quá trình tạo ra ATP, từ kết quả của sự vận chuyển điện tử từ NADH hoặc FADH2 đến O2, qua hàng loạt chất mang điện tử.. • Các dòng vận chuyển điện tử t
Trang 1NĂNG LƯỢNG SINH HỌC
BIOLOGICAL ENERGY
OXI HÓA PHOTPHORIN HÓA
OXIDATIVE PHOSPHORYLATION
GVHD: TS VÕ VĂN TOÀN
HVTH: TRƯƠNG THỊ VỆ
Trang 2OXI HÓA PHOTPHORYL HÓA
Oxidative phosphorylation
Trang 3OXI HÓA PHOTPHORIN HÓA
Oxidative phosphorylation
• NADH và FADH được tạo thành trong quá trình
đường phân, oxi hóa axit béo và chu trình axit Citric Những phân tử này rất giàu năng lượng, vì mỗi
phân tử chứa một cặp điện tử có điện thế di chuyển cao
• Khi các điện tử được sử dụng để chuyển đến phân tử oxi tạo ra nước Một lượng lớn các năng lượng tự do được giải phóng Năng lượng tự do này có thể được
sử dụng để tạo ra ATP
Trang 4 Oxi hóa photphoryl hóa là một quá
trình tạo ra ATP, từ kết quả của sự
vận chuyển điện tử từ NADH hoặc
FADH2 đến O2, qua hàng loạt chất
mang điện tử Quá trình này mang
đến không gian của ti thể, nơi chuyên tổng hợp ATP với sinh vật ưa khí.
Ví dụ: Oxi hóa photphoryl hóa tạo ra
26 đến 30 ATP khi một phân tử
Glucose bị oxi hóa hoàn toàn đến CO2
và H O.
Trang 5• Oxi hóa photphoryl hóa là một khái niệm đơn giản và mang tính khái quát Thực vậy, cơ chế Oxi hóa
photphoryl hóa là một trong những vấn đề thử thách nhất của hóa sinh học
• Các dòng vận chuyển điện tử từ NADH hoặc FADH2 đến O2, thông qua phức hợp Protein được tìm thấy
bên trong màng trong ty thể, hình thành nên các bơm Proton, để bơm proton H+ ra khoảng không gian giữa hai lớp màng từ nội chất của ty thể Kết quả, làm thay đổi sự phân bổ của Proton H+ tạo ra Gradien pH,
và sự di trú điện tử tiềm tàng tạo ra sức proton di
chuyển
Trang 6• ATP được tổng hợp khi dòng Proton H+ chảy về nội chất của ty thể thông qua hệ thống enzym
phức tạp
• Như vậy, sự Oxi hóa các nhiên liệu và
Photphorin hóa của ADP, là sự kết hợp bỡi
Grandien Proton H+ giữa màng ngoài và màng trong của ty thể
Trang 7 Photphorin hóa oxi hóa là đỉnh cao của
hàng loạt các quá trình biến đổi năng
lượng, quá trình đó gọi là hô hấp của tế bào, hoặc chỉ đơn giản là hô hấp
trong chu trình axit Citric cung cấp
electron với điện thế di chuyển cao Sau
đó, các điện tử kích động này di chuyển trong quỹ đạo Proton,
quá trình Photphorin di chuyển điện thế
Trang 8Việc chuyển đổi điện tử kích động thành proton kích động được thực hiện bởi 3
điện tử mở đầu bơm Proton NADH – Q oxidoreductaza , Q -cytochrome c
oxidoreductase,và cytochrome c oxidase
Sự di trú bằng nhiều phức hợp gồm
những trung tâm Oxi hóa nhỏ Bao gồm: Quinon, Flamin,Fe-S, cụm phức hem, ion
Cu2+
Trang 9Giai đoạn cuối cùng của Oxi hóa
Phosphoryl hóa được thực hiện bởi ATP – Synthase
ATP – Synthase là một bộ phận tổng hợp, được điều khiển bỡi dòng chảy của Proton H+ về nội chất của ty thể
Trang 10 Các Enzym luân phiên nhau như một phần của cơ chế Oxi hóa
Phosphoryl hóa, là một sự biểu
diễn sinh động về Gradien Proton,
là sự chuyển đổi qua lại của năng lượng tự do trong hệ thống sinh
học.
Trang 11 Hô hấp : là quá trình tạo ra ATP
Trong đó các hợp chất vô cơ (như
phân tử oxi) đóng vai trò như là chất nhận điện tử cuối cùng Các chất cho điện tử có thể là một hợp chất hữu cơ, hoặc một hợp chất vô cơ giàu năng
lượng.
Trang 12• Phosphoryl oxy hoá là một quá trình trao đổi chất có
sử dụng năng lượng, được tạo ra bởi các quá trình oxi hóa các chất dinh dưỡng để sản xuất adenosine
triphosphate (ATP)
• Mặc dù nhiều hình thức của sự sống trên trái đất sử dụng hàng loạt các chất dinh dưỡng khác nhau, nhưng hầu như tất cả đều thực hiện quá trình phosphoryl oxy hoá để sản xuất ATP
Trang 13 Phân tử ATP là nguồn cung cấp năng lượng
để chuyển hóa Điều này có lẽ là con đường phổ biến, bởi vì nó là một cách hiệu quả
cao về cung cấp năng lượng so với quá
trình lên men, hay các quá trình như đường phân kỵ khí.
tử được chuyển từ hợp chất khử giàu năng lượng đến các chất nhận điện tử như oxy
trong phản ứng oxi hóa khử
Trang 14• Các phản ứng Oxi hóa - khử tạo ra năng lượng,
được dùng để tạo thành ATP
• Ở sinh vật nhân chuẩn, các phản ứng Oxi - khử
được thực hiện bởi một loạt các phức hợp
protein trong ty thể
• Trong khi đó, ở sinh vật nhân sơ, các protein
này được nằm ở bên trong màng tế bào Các bộ liên kết của các enzym được gọi là dây chuyền vận chuyển điện tử
Trang 15 Ở sinh vật nhân chuẩn, năm phức hợp
protein chính được tham gia
enzym khác nhau bằng cách sử dụng một loạt các quá trình cho và nhận năng
lượng, được cung cấp bởi các điện tử
chảy qua chuỗi vận chuyển điện tử, được
sử dụng để vận chuyển proton qua màng trong ti thể, quá trình này gọi là thế năng điện hóa
Trang 16Điều này tạo ra năng lượng tiềm năng dưới hình thức một gradient pH và thế
năng điện hóa qua màng tế bào
Trang 17• Quá trình này tạo ra năng lượng dự trữ
được khai thác, bằng cách cho phép các proton H+ chảy ngược lại qua màng, và
vận chuyển trở lại vào nội chất thông qua một enzym lớn được gọi là ATP synthase
• Năng lượng dự trữ này được Enzyme ATP
- synthase sử dụng để tạo ra ATP
từ adenosine diphosphate (ADP), trong
một phản ứng phosphoryl hóa
Trang 18• Phản ứng này là mở đầu bởi các dòng chảy
proton H+ , các dòng chảy proton H+ này thúc đẩy sự quay vòng của các bộ phận của enzym ATP – synthase ATP – synthase là một động
cơ quay
Trang 19• Mặc dù phosphoryl oxy hoá là một phần quan trọng trong chuyển hóa Tuy nhiên nó tạo ra oxi phản ứng như: superoxide và hydrogen peroxide, dẫn đến việc chuyển động của các gốc tự do, gây tổn hại tế bào , gây bệnh và có thể lão hóa
• Các enzym thực hiện quá trình trao đổi chất này, cũng chính là những mục tiêu của nhiều loại thuốc , các
chất độc và ức chế hoạt động của cơ thể