Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi thành phần và tính chất của môi trường, có hại cho các hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật.. Các chất mà sự có
Trang 1CHƯƠNG 6
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
Ô nhiễm môi trường là sự thay đổi thành phần và
tính chất của môi trường, có hại cho các hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật
Sự an toàn của môi trường được qui định bởi các
ngưỡng hay các giá trị giới hạn trong tiêu chuẩn
môi trường, nên có thể nói “ô nhiễm môi trường là
sự làm giảm tính chất môi trường, vi phạm tiêu
chuẩn môi trường” (Theo Luật bảo vệ môi trường Việt Nam)
Các chất mà sự có mặt của chúng gây ra ô nhiễm
môi trường gọi là các tác nhân hay chất ô nhiễm
Trang 26.1 Ô nhiễm môi trường nước
1 Khái niệm, nguồn gốc, tác nhân và nguyên nhân sâu
xa của ô nhiễm nước
Khái niệm: Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần
và tính chất của nước, có hại cho hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật, do sự có
mặt của các tác nhân quá ngưỡng cho phép.
Nguồn gốc: ô nhiễm nước có thể có nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo.
Theo nguồn gây ô nhiễm người ta phân biệt:
Nguồn xác định.
Nguồn không xác định.
Trang 4Tác nhân gây ô nhiễm nước
Có thể chia tác nhân gây ô nhiễm nước thành:
Các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học.
Trang 51) Phân bón vô cơ sử
dụng trong nông nghiệp
trôi chảy vào ao, hồ
3) Sự phát triển quá mức của thực vật thuỷ sinh làm cho một số thực vật chết vì thiếu ánh sáng, thức ăn
2) Phân v ô cơ gây ra sự phát triển của thực vật thuỷ sinh
Trang 6S phú d ng ự ưỡ
S phú d ng ự ưỡ
4) Vi khuẩn và vi sinh vật gia
tăng số lượng do xác chết của
thực vật
5) Các vi sinh vật này sử dụng hết oxy trong thuỷ vực
6) Việc thiếu hụt oxy làm cho cá và các sinh vật khác bị chết
Không thở được!!!
Trang 7Nguyên nhân sâu xa của ô nhiễm nước
Nguyên nhân sâu xa của vấn đề ô nhiễm nước là:
Ưu tiên phát triển kinh tế bất chấp các hậu quả MT.
Cho rằng việc thải các chất thải vào nước là không có
vấn đề, không gây ra những ảnh hưởng xấu
Thiếu hiểu biết về các chất gây ô nhiễm di chuyển
trong lưu vực như thế nào.
Thiếu hiểu biết về mối liên hệ giữa các hoạt động
trong đất liền với ô nhiễm vùng ven biển
Thiếu luật pháp về việc loại thải các chất thải.
Thiếu tiền để xây dựng các nhà máy xử lý nước thải.
Sự gia tăng dân số, nhu cầu nước ngày càng tăng.
Sự phân tán quyền lực
Trang 82 Quản lý và chống ô nhiễm các vực nước
Cấp nước tập trung cùng hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp là một trong những điều kiện cơ bản đảm bảo vệ sinh môi trường
Các loại tiêu chuẩn liên quan đến môi trường nước:
Tiêu chuẩn chất lượng nước nguồn dùng cho các mục
đích như: cấp nước sinh hoạt cho dân cư đô thị, nông thôn, cho từng lĩnh vực hoạt động sản xuất nông
nghiệp hay công nghiệp riêng biệt, nguồn nước dùng
để vui chơi giải trí, nuôi trồng thuỷ sản,
Tiêu chuẩn chất lượng nước cấp trực tiếp (sau khi xử lý
nước nguồn) cho từng đối tượng trên.
Tiêu chuẩn chất lượng nước thải cho phép xả vào các
vực nước tự nhiên như sông, hồ, biển,
Trang 93 Các tiêu chuẩn và chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước hay mức độ ô nhiễm nước
Để xác định chất lượng nước hay mức độ ô nhiễm nước, người ta dùng các thông số:
Nhu cầu oxy sinh hoá BOD
Nhu cầu ôxy hoá học COD
Trang 10Có nhiều kỹ thuật đánh giá mức độ ô nhiễm
nguồn nước dựa vào giá trị của các thông số chọn lọc Các kỹ thuật này sử dụng các chỉ số
để thực hiện mức độ ô nhiễm Có thể nêu một
số chỉ số đang được công nhận như sau:
Chỉ số ô nhiễm dinh dưỡng (NPI)
Chỉ số ô nhiễm hữu cơ (OPI)
Chỉ số ô nhiễm công nghiệp (IPI)
Chỉ số động vật đáy (BSI)
Chỉ số đa dạng sinh học (BDI)
Trang 114 Khả năng tự lọc sạch của nước
Các vực nước tự nhiên có khả năng tự lọc sạch
tức là khả năng phục hồi được như trạng thái ban đầu khi bị ô nhiễm trong một giới hạn nhất định
Hiện tượng tự lọc sạch của nước thông qua các
quá trình lý hóa sinh học như các quá trình hấp thụ các kim loại nặng, loại trừ, phân hủy và tích
tụ các chất hữu cơ và các chất khác; lắng đọng các chất vô cơ và hữu cơ xuống đáy; vô cơ hóa
các chất hữu cơ không bền vững; tăng O2 hòa tan
do quang hợp, hủy diệt các vi khuẩn hoại sinh và gây bệnh
Trang 125 Ô nhiễm nước và quản lý chất lượng nước ở
nước ta
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam 2005:
Môi trường nước lục địa: hiện nay, vấn đề ô nhiễm
nước mặt, nước dưới đất đang ngày càng trở nên
nghiêm trọng, đặc biệt tại các lưu vực sông và các sông nhỏ, kênh rạch trong các đô thị Nước dưới đất cũng có hiện tượng bị ô nhiễm và nhiễm mặn cục bộ.
- Các nguồn gây ô nhiễm nước lục địa bao gồm:
nước ngầm
nguồn khác tại nông thôn
Trang 13Môi trường biển: chất lượng nước vẫn còn nằm
trong tiêu chuẩn cho phép, trừ một số vùng cửa
sông và vùng ven biển Các dạng ô nhiễm biển:
Gia tăng nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước
biển.
Gia tăng nồng độ các chất ô nhiễm tích tụ trong
trầm tích.
Suy thoái hệ sinh thái biển, làm suy giảm trữ lượng
các loài sinh vật biển và giảm đa dạng sinh học.
Xuất hiện các hiện tượng như thủy triều đỏ, tích tụ
các chất ô nhiễm trong các sinh vật biển và các
sản vật lấy từ biển
Trang 14Các nguồn ô nhiễm biển là:
Hoạt động trong các khu dân cư đô thị ven biển
Hoạt động công nghiệp tập trung tại khu vực
ven biển
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản
Hoạt động giao thông vận tải và sự cố tràn dầu
Khai thác khoáng sản
Hoạt động du lịch và dịch vụ tại các khu du lịch
và các khu nghỉ dưỡng ven biển
Trang 15Về các biện pháp kiểm soát ô nhiễm nước
Các Tiêu chuẩn chất lượng nước:
TCVN 5942 - 1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất
lượng nước mặt.
TCVN 5943 - 1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất
lượng nước ven bờ.
TCVN 5944 - 1995: Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất
Trang 166.2 Ô nhiễm không khí
1 Định nghĩa và các nguồn gây ô nhiễm không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một
sự biến đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra sự tỏa
mùi, có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi).
Các "vật gây ô nhiễm không khí" có thể ở thể rắn
(bụi, mồ hóng, muội than), ở hình thức giọt (sương
mù quang hoá) hay thể khí (SOx, NOx, CO, )
Có hai nguồn gây ra ô nhiễm cơ bản đối với môi
trường không khí đó là nguồn do thiên nhiên và
nguồn do các hoạt động của con người
Trang 17Nguồn gây ô nhiễm do thiên nhiên
Phun núi lửa
Cháy rừng
Bão bụi gây ra do gió mạnh và bão
Các quá trình thối rữa xác chết động, thực vật
Các phản ứng hóa học giữa các khí tự nhiên
Trang 19Nguồn ô nhiễm do hoạt động của con người
Người ta phân ra:
Đặc điểm của chất thải công nghiệp là có nồng độ
chất độc hại cao và tập trung ở nguồn thải
Đặc điểm nổi bật của các nguồn này là tuy nguồn
gây ô nhiễm tính theo đơn vị phương tiện vận tải có quy mô nhỏ nhưng lại tập trung suốt dọc tuyến giao thông nên tác hại lớn.
Nhìn chung nguồn ô nhiễm này nhỏ nhưng có đặc điểm là tác động cục bộ trực tiếp trong mỗi gia đình nên có thể để lại hậu quả lớn về lâu dài
Trang 20Nguồn ô nhiễm do con người gây ra có thể là
cố định hay lưu động
• Nguồn cố định: là lượng thải từ các nhà máy tinh chế, các lò nấu kim loại, các nhà máy điện và các công nghiệp chế tạo khác
• Nguồn lưu động: bao gồm các phương tiện giao
thông như xe cộ, máy bay, tàu thuyền,…
Trang 22NO,
NO2 và CO
Trang 23le 20- 1
Pag
e 436
Hazardous air pollutants (HAPs), which
cause health effects such as cancer, birth
defects, and nervous system problems
Ozone (O3), peroxyacyl nitrates (PANs), hydrogen peroxide
Trang 24Các chất ô nhiễm chính
• Các chất hạt (PM – Particulates)
• Sulfur Dioxide (SO2)
• Nitrogen Oxides (NOX)
• Carbon Monoxide (CO)
• Ozone (O3) và các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs)
• Chì (Pb)
Trang 25Particulate Matter (PM)
• Particulate matter includes any solid or liquid particles, such
as soot, fly ash, dust, pollen, various chemicals, and metals.
• They cause many health problems such as respiratory distress
and asthma, lung cancer etc.
• More important, suspended particulates scatter and absorb
sunlight, thus reducing visibility They also increase cloud
formation.
• Particulates are produced primarily by stationary sources,
especially in those industries that use coal as a fuel source Also construction activities.
• Natural sources are volcanic eruptions, forest fires, and wind erosion.
Trang 26Sulfur Dioxide (SO2)
• Sulfur dioxide is a colorless gas with a strong odor It is highly
reactive in the presence of oxygen and moisture and forms sulfuric acid, a corrosive chemical
• SO2 stings eyes and burns the throat Contributes to respiratory
diseases Also corrodes metals, discolors textiles, and speeds the deterioration of building materials
• The most significant effect is its role in the formation of acid rain
• Its emissions are a direct result of burning sulfur-bearing fossil
fuels and smelting sulfur-bearing metal ores Certain industrial
processes also contribute
• Natural source is volcanic eruptions
Trang 27Nitrogen Oxides (NOx)
• Nitrogen oxide emissions include nitrogen monoxide (NO) and nitrogen dioxide (NO2).
• Nitrogen dioxide is a reddish-brown gas.
• Aggravates respiratory diseases, pneumonia, and lung cancer Causes
paints and dyes to fade.
• Its crucial role to the formation of photochemical smog, or ground-level
ozone.
• It is a factor in formation of acid rain.
• The primary sources of NOx are power plants and motor vehicle exhaust.
Trang 28Carbon Monoxide (CO)
• CO is a tasteless, odorless, colorless gas.
• It reduce oxygen-carrying capacity and damage some of the
functions of the central nervous system
• In small doses, it impairs some mental functions In large doses,
causes death
• Most CO results from incomplete combustion of carbon materials,
including fossil fuels
• Natural sources, such as forest fires and decomposition of organic
matter
• Anthropogenic CO come from transportation sources, industrial and
power plants
Trang 29Ozone (O3) and Volatile Organic Compounds
(VOCs)
• Ozone is a photochemical oxidant that is the most important component of photochemical smog.
• Harm to eye and respiratory systems Can
deteriorate rubber, textiles, and paints and reduce visibility and vegetation growth.
• Most of the anthropogenic VOC emissions are
from stationary industrial and fuel-combustion
sources, with the remainder emitted by
transportation.
Trang 30• The primary sources of lead in the atmosphere are vehicle
exhaust, lead mining and smelting, and manufacturing of lead products, such as batteries.
• Volcanic dust and cigarette smoke are major natural source.
Trang 312 Sự phát tán của chất ô nhiễm trong
môi trường không khí
Cần phải xác định nồng độ mỗi chất ô nhiễm trong
môi trường không khí
Các điều kiện khí hậu, địa hình khu vực và thành
phần khí và bụi thải, đã ảnh hưởng đến sự phân
bố của chất ô nhiễm trong không gian và thời gian
Nhiệt độ của không khí ảnh hưởng đến sự phân bố
nồng độ chất ô nhiễm trong không khí ở tầng gần mặt đất
Độ ẩm và mưa cũng có ảnh hưởng tới sự lan truyền
chất ô nhiễm Một số chất ô nhiễm khí và bụi khi gặp mưa sẽ theo nước mưa rơi xuống bề mặt đất
Trang 32Temperature Due to greenhouse effect
Trang 33Nghịch đảo
nhiệt
Nghịch đảo nhiệt Thuận nhiệt
Trang 34Luân Đôn 1952
Những ngày trong tháng 12/1952
Sương mù ở Luân Đôn
Trang 353 Các tác động của ô nhiễm không khí
- Tác động của ô nhiễm không khí tới thời tiết,
khí hậu và các quá trình xảy ra trong khí quyển
Cùng với việc môi trường không khí ngày càng bị ô
nhiễm đã dẫn đến khả năng hấp thụ bức xạ Mặt Trời của khí quyển tăng lên thì "hiệu ứng nhà kính" do khí thải CO 2 càng trở nên rõ rệt mà hậu quả chung là
khiến nhiệt độ trung bình của trái đất tăng lên Đó là vấn đề "ấm lên toàn cầu" được các nhà môi trường học đề cập nhiều trong thời gian gần đây
Trang 36Hiệu ứng nhà kính
Nhiệt từ mặt
trời chiếu xuống
trái đất Phần lớn lượng nhiệt
này phản xạ vào vũ trụ
Tuy nhiên, một lượng nhiệt được hấp thụ trên bề mặt trái đất do lớp không khí bao quanh
Đây là hiện tượng phổ biến, nhưng ngày nay trầm
Trang 37Các khí nhà kính tự nhiên
~65%
~25% ~10%
Hơi nước 65%
Các khí khác 10%
CO 2 25%
Trang 38Nếu không có các khí gây ra hiệu ứng nhà kính:
• Nhiệt độ trung bình của Trái đất là -18°C (0°F)
• Các đại dương sẽ đóng băng đến hàng km
• Không mưa, không có sông suối
Trái đất có được +33°C (60°F) nhờ có các khí CO 2 , CH 4 , H 2 O
Trang 39Sao hoả Khí quyển: khối lượng <1% so với trái đất
Khí nhà kính: >80% CO 2 Nhiệt độ bề mặt: - 47°C H.U.N.Kính: 10°C Quá lạnh!
Một số hành tinh khác cũng có hiệu ứng nhà kính,
nhưng ở đó không thích hợp cho sự sống
Trái đất Khí nhà kính: ~0.04% CO ~ 1% H 2
2 O Nhiệt độ bề mặt: 15°C H.U.N.Kính: 33°C Thích hợp!
Sao Kim Khí quyển: lớn hơn trái đất 90 lần
Khí nhà kính: >90% CO 2 Nhiệt độ bề mặt: 477°C H.U.N.Kính: 523°C Quá nóng!
Mặt trời
Trang 40Hoạt động của con người góp phần vào hiệu ứng nhà kính
NO2Các khí khác
Trang 41Sự suy thoái của tầng ozon
Trái đất được che chở bởi
một tầng ozon, nó ngăn chặn các tia cực tím từ mặt trời,
các tia này có thể gây ra
những tác hại xấu cho sinh
vật và con người trên mặt
đất như đục thuỷ tinh thể,
ung thư da
malignant Non-malignant
Trang 42 Theo UN (1991), sự giảm sút 1% tầng ozôn
trong khí quyển đã làm lượng tia cực tím chiếu xuống trái đất tăng lên 2%, điều đó làm cho số trường hợp bị ung thư tăng lên 5 đến 7% Sự giảm sút tầng ozôn còn làm biến đổi tính chất của chuỗi thức ăn và làm giảm năng suất nông nghiệp và năng suất vực nước Sự giảm sút
tầng ozôn còn gây ra sự thay đổi về khí hậu bởi
lẽ sự gia tăng của tia tử ngoại góp phần tăng cường hiệu ứng nhà kính
Nhân tố chính làm giảm sút tầng ozôn là CFCs
Trang 43Chlorine’s Attack on Ozone
First, CFC’s are broken down by light
CFCl3 + UV —> CFCl2 + Cl
The free chlorine then reacts with ozone:
O3 + Cl —> O2 + ClO
ClO + O —> Cl + O2
Note that ozone is destroyed into diatomic oxygen
Also note that the chlorine that started it all ends
up being released at the end
Catalytic Reaction – a repetitive reaction sequence
where chlorine is produced at the end, able to
react yet again
As a result, one chlorine atom can destroy
hundreds of thousands of ozone molecules
Trang 44Các chất làm suy thoái ôzôn
Trang 46Nhóm chất (Chlorine) làm suy thoái ozon
CCl412%
CFC-1136%
HCFC-223%
CH3CCl310%
Trang 47Các đáp ứng Quốc tế về suy thoái
ozone
Năm 1985, 21 quốc gia và Cộng đồng Châu Âu
ký "Công ước bảo vệ tầng ozon" tại Vienne
1987: Nghị định thư Montreal về việc thay thế
hoặc hạn chế sử dụng CFC trong kỹ nghệ lạnh được phê chuẩn.
Năm 1990, Văn bản London tăng cường Nghị
định thư với mục tiêu ngừng sản xuất và tiêu
thụ các CFC vào năm 2000.
1992: Văn bản tăng cường Copenhagen với thời
hạn loại trừ CFC rút xuống năm 1995 và đưa
thêm một số hợp chất vào danh sách kiểm soát
Trang 48 1999-2000: Sự hồi phục ozone tầng bình
lưu rất chậm
80 -180 năm nên tác dụng phân huỷ
ozon vẫn còn tiếp tục vài chục năm sau khi ngừng thải
Trang Web về suy thoái tầng ozone:
http://www.epa.gov/ozone
Trang 49Là ô nhiễm thứ cấp, do ánh sáng mặt trời và oxy khí quyển tác động vào các chất ô nhiễm sơ
cấp
Hiện tượng nghịch đảo nhiệt càng làm trầm
trọng sương mù quang hóa
Denver, Los Angeles, Phoenix and Salt Lake City
là những trường hợp điển hình của sương mù
quang hóa
Sương mù quang hóa