1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNGPHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT

86 445 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 5,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phòng bệnh chủ yếu dựa vào biện pháp loại bỏ nơi đẻ trứng của muỗi vằn tức là loại bỏ ổ chứa lăng quăng LQ ở trong và xung quanh nhà, với sự tham gia của chính những thành viên sống

Trang 1

Bảo Lâm, ngày 24 tháng 05 năm 2010

Trang 2

Bệnh Sốt xuất huyết (SXH) là bệnh nhiễm trùng cấp tính do muỗi vằn truyền từ người bệnh

có mang vi rút sang người mạnh khỏe

Hiện nay bệnh chưa có thuốc đặc trị, chưa

có thuốc chủng ngừa, là bệnh nguy hiểm, có thể gây tử vong nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng, đặc biệt là trẻ em

Việc phòng bệnh chủ yếu dựa vào biện pháp loại bỏ nơi đẻ trứng của muỗi vằn tức là loại bỏ ổ chứa lăng quăng (LQ) ở trong và xung quanh nhà, với sự tham gia của chính những thành viên sống trong căn nhà đó

Trang 3

Cộng tác viên là những người trong cộng đồng tình nguyện tham gia vào chương trình sốt xuất huyết Cộng tác viên sẽ là người hỗ trợ ngành y tế trong việc giúp đỡ, truyền đạt

và hướng dẫn để người dân hiểu biết sâu hơn

và thực hiện các biện pháp phòng chống SXH.

Trang 5

I SỐT XUẤT HUYẾT LÀ GÌ?

• 1 Sốt xuất huyết là một bệnh truyền nhiễm:

• Mầm bệnh là vi rút (siêu vi trùng) Dengue Có tất cả 4 týp vi rút dengue và cả 4 týp này đều gây bệnh.

• Bệnh lây lan do loài muỗi vằn (còn gọi là muỗi Aedes).

• 2 Vì bệnh có liên quan đến muỗi nên bệnh sẽ xảy ra nhiều nhất vào mùa mưa Vào mùa khô cũng có bệnh sốt xuất huyết nhưng ít hơn

• Bệnh dễ xảy ra ở những nơi người dân có thói quen trữ nước mưa hoặc có nhiều vật dụng chứa nước.

• Ở những nơi dân cư đông đúc thì bệnh dễ lây lan thành dịch hơn những nơi khác.

• 3 Bệnh xảy ra ở trẻ em và cả ở người lớn Lứa tuổi thường gặp nhất là trẻ 2-15 tuổi, tuy nhiên việc phát bệnh có liên quan đến tình trạng cảm thụ của từng cơ thể Trung bình cứ 1 người

bị sốt xuất huyết phải nhập viện thì có 200-300 người nhiễm vi rút không có triệu chứng, không phát bệnh hoặc chỉ sốt sơ sài.

Trang 6

II BỆNH SXH NGUY HIỂM NHƯ THẾ NÀO?

1 Hiện nay chưa có thuốc đặc trị SXH

- Người ta chỉ có thể theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân và điều trị các triệu chứng để làm giảm nguy cơ tử vong, ví dụ:

- Làm hạ sốt

- Bù nước và muối bằng đường uống.

- Theo dõi tình trạng xuất huyết.

- Truyền dịch khi có dấu hiệu nguy hiểm.

2 Bệnh diễn biến thất thường, nếu phát hiện trễ thì việc điều trị khó khăn, dễ tử vong.

3 Hiện nay chưa có thuốc ngừa bệnh SXH, vì vậy mọi người đều bị đe dọa bởi bệnh SXH trong một thời gian dài hàng chục năm.

Trang 7

III CÁC TRIỆU CHỨNG CỦA BỆNH SXH

– Sốt kéo dài có thể từ 3-6 ngày.

– Khó làm hạ sốt: cho uống các loại thuốc hạ nhiệt có thể

làm giảm sốt trong vài giờ, sau đó sốt cao trở lại.

• Cần chú ý là hầu hết các bệnh do nhiễm trùng đều có triệu chứng sốt Mỗi bệnh lại có thể có một kiểu sốt khác nhau, đôi khi rất khó phân biệt

Trang 8

2 Xuất huyết:

• Xuất huyết (chảy máu) xuất hiện trễ hơn dấu hiệu sốt

và dưới nhiều hình thức:

– Xuất huyết dưới da: da có những vết đỏ, ấn không tan.

– Chảy máu cam, chảy máu chân răng.

– Ói ra máu.

– Đi tiêu ra phân đen.

• Không phải trẻ nào mắc bệnh SXH cũng bắt buộc có dấu hiệu xuất huyết.

• Một trẻ SXH có thể có các dấu hiệu phụ khác kèm theo sốt như:

– Mắc ói, ói.

– Đau bụng nhiều ở phía bên phải (gan sưng to).

• Các dấu hiệu này có thể thấy ở nhiều bệnh khác nên khó phân biệt.

Trang 9

Diễn biến của bệnh và dấu hiệu sốc:

• Một số trẻ bệnh chỉ có dấu hiệu sốt kèm một vài dấu hiệu chảy máu nhẹ Sau đó sốt lui dần bắt đầu từ ngày thứ năm đến ngày thứ bảy và sau đó đứa trẻ bình phục

• Nhưng ở một số trẻ, diễn biến của bệnh lại theo chiều hướng xấu Cùng với giảm nhiệt độ

là tình trạng trụy tim mạch và chết Người ta gọi cơn nguy kịch này là sốc Sốc thường xảy

ra ở ngày thứ ba đến ngày thứ bảy tính từ ngày sốt Trước khi đứa trẻ lâm vào tình trạng sốc, có một số dấu hiệu báo trước như:

Trang 10

• Vật vã, bứt rứt hoặc li bì, mê sảng.

• Bắt mạch cổ tay thấy nhanh (hơn 120 lần/phút) và yếu

• Tay chân lạnh và rịn mồ hôi

• Trẻ kêu đau bụng nhiều ở hạ sườn phải (trước đó trẻ không đau hoặc đau ít)

• Da đổi sắc bầm bầm, môi tím tái

• Tiểu ít hơn bình thường

• Do đó, nếu thấy một trong số những dấu hiệu trên phải lập tức đưa trẻ vào bệnh viện

Trang 11

IV CÁCH CHĂM SÓC TẠI NHÀ

• SXH là một bệnh không có thuốc đặc trị Việc điều trị chỉ nhằm nâng sức chống đỡ của cơ thể đối với bệnh và làm giảm các triệu chứng nguy hiểm Ngay cả khi đứa trẻ bị sốc thì việc cấp cứu không phải lúc nào cũng có thể thành công Tuy nhiên trong 2 ngày đầu thì khó mà kết luận đứa trẻ có phải mắc bệnh SXH hay không

• Do đó vào mùa mưa, nếu có trẻ bị sốt thì cần thực hành chăm sóc tại nhà như sau:

Trang 12

1 Làm hạ sốt cho trẻ:

• Sốt cao có thể dẫn đến làm kinh và mất nhiều nước Làm hạ sốt bằng cách:

• Nhúng khăn với nước ấm vắt ráo Cởi hết quần

áo trẻ ra và lau toàn thân Cứ vài giờ lau một lần

• Có thể dùng thuốc hạ nhiệt nhưng chỉ nên dùng loại Padol, Paracetamol Tuyệt đối không dùng Aspirin

Trang 13

2 Cho uống nhiều nước:

• Mất nước nhiều dễ dẫn đến tình trạng sốc.

• Cho uống các loại nước cam vắt, nước dừa tươi, nước trà loãng, nước biển khô (ORS).

• Từ ngày thứ ba trở đi, phải hết sức để ý theo dõi tình trạng của trẻ:

• Theo dõi nhiệt độ, hết sức chú ý khi nhiệt độ giảm.

• Để ý xem trẻ có đau bụng không.

• Theo dõi mạch.

• Sờ tay chân.

• Quan sát vẻ mặt của trẻ.

• Để ý tình trạng đi tiểu của trẻ.

• Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nghi ngờ nào nên đưa ngay đến trạm

y tế hoặc bệnh viện.

• Nếu nhà ở cách xa bệnh viện, thì từ ngày thứ ba trở đi nên đưa trẻ/người lớn đến bệnh viện để được theo dõi.

Trang 14

Ghi nhớ:

• Bệnh SXH rất nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong

• Hiện chưa có thuốc đặc trị và thuốc ngừa bệnh

• Bệnh lây truyền do muỗi vằn hút máu từ người bệnh truyền sang người lành

• Trẻ em tuổi từ 2-15 tuổi dễ mắc bệnh

• Vào mùa mưa nếu có trẻ Sốt thì tại nhà có thể làm hạ sốt bằng lau mát/ấm, uống nhiều nước

• Nếu nghi trẻ/người lớn mắc SXH Đến ngay cơ sở y tế để được chăm sóc và điều trị kịp thời

Trang 15

BÀI 2 MUỖI VẰN – THỦ PHẠM TRUYỀN

BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT:

• Muỗi có kích thước trung bình, thân có màu

đen mang những đốm vảy trắng phân bố trên khắp cơ thể, vì thế gọi là muỗi vằn

• Khi đậu, thân hình muỗi nằm ngang với bề mặt

mà nó đậu nghỉ

• Hình 1: Muỗi vằn (còn gọi là muỗi Aedes

aegypti)

Trang 16

II VÒNG ĐỜI CỦA MUỖI VẰN

Trang 17

• Hình 2: Vòng đời của muỗi vằn

• Vòng đời của muỗi vằn trải qua 4 giai đoạn (hình 2):

• Giai đoạn Trứng: 2-3 ngày

• Giai đoạn Lăng quăng: 6-8 ngày

• Giai đoạn Nhộng: 2-3 ngày

• Giai đoạn Trưởng thành (thành muỗi): 2-3 ngày

Trang 18

• Vào mùa mưa (tháng 6 - 11), nhiệt độ và độ

ẩm thích hợp, vòng đời của muỗi từ lúc trứng cho đến khi thành muỗi trưởng thành mất từ

10-15 ngày Muỗi có thể sống khoảng 1-2

tháng hạn, nên trứng muỗi không thể nở được

và sẽ nở thành lăng quăng khi có cơn mưa đầu tiên Do vậy, khi bắt đầu mùa mưa, lăng quăng khắp nơi và muỗi sẽ rất nhiều Vào mùa khô

(tháng 12 - 5), vòng đời của muỗi kéo dài hơn

20 ngày Vì điều kiện khô

Trang 19

III NƠI MUỖI THƯỜNG HAY ĐẺ TRỨNG

VÀ CÁC Ổ LĂNG QUĂNG THÔNG THƯỜNG

• Sau khi hút no máu người, muỗi cái tìm những chỗ có chứa nước sạch để đẻ trứng Nó có thể đậu trên các thành dụng cụ chứa nước hoặc đậu ngay mặt nước đẻ Vì vậy, bất cứ chỗ nào

có chứa nước sạch là muỗi có thể đẻ trứng được Trứng sẽ bám vào thành vật chứa hoặc chìm xuống đáy Trứng có thể tồn tại trong điều kiện khô nhiều tháng

• Mỗi lần muỗi đẻ từ 50-100 trứng và cách nhau 2-3 ngày, đẻ một lần

• Các ổ lăng quăng của muỗi vằn, thường gặp trong nhà (hình 3):

Trang 20

• Lu, Khạp, Hồ, Phuy có chứa nước.

• Chén nước chống kiến kê ở chân tủ thức ăn.

• Bình bông, hoặc đĩa hứng nước bên dưới chậu kiểng.

• Các dụng cụ linh tinh có chứa nước để dự trữ.

• Các ổ lăng quăng của muỗi vằn, thường gặp ngoài nhà (hình 4):

• Lu, Khạp, Hồ, Phuy có chứa nước.

• Hốc cây, gốc tre có đọng nước.

• Chai lọ, vỏ đồ hộp, lốp xe cũ đọng nước.

• Gáo dừa, mảnh lu khạp bị bể.

• Máng xối có đọng lá cây ẩm.

Trang 21

IV NƠI MUỖI THƯỜNG ĐẬU

• Muỗi vằn chỉ sống quanh quẩn trong nhà Ở ngoài nhà cũng có muỗi vằn nhưng ít hơn nhiều

• Muỗi thích đậu ở những chỗ mát và tối như các hốc kẹt trong nhà, sàn giường, sàn tủ, gầm bàn, quần áo treo trên sào hoặc móc trên vách Chúng thích các bề mặt nhám hơn là những vật có bề mặt trơn láng

Trang 22

V THỜI GIAN HÚT MÁU

• Chỉ có muỗi cái mới hút máu người và đẻ trứng Muỗi đực chỉ hút nhựa cây để sống

• Muỗi cái rất bị hấp dẫn bởi mùi mồ hôi người, chúng luôn luôn có mặt trong nhà và tìm người

để hút máu Khi đánh hơi phát hiện người, chúng sà vào hút máu ngay

• Muỗi hoạt động nhiều vào ban ngày, cao điểm vào lúc sáng sớm và chiều tối

Trang 25

VI KHẢ NĂNG TRUYỀN BỆNH

• Khi muỗi vằn hút máu, nó hút luôn cả vi rút Dengue có trong máu người bệnh Vi rút tiếp tục sinh sản trong tuyến nước bọt của muỗi Khi hút máu một người, trước hết nó dùng kim đâm qua da và nhả nước bọt ra Vi rút Dengue theo nước bọt ra ngoài và làm lây bệnh

• Sau khi đã hút máu người bệnh có chứa vi rút thì sau 3 ngày là muỗi đã có thể truyền bệnh được ngay và truyền bệnh đến suốt đời nó Số người mang vi rút trong cộng đồng càng nhiều thì nguy cơ lan tràn của bệnh càng lớn

Trang 28

BÀI 3 BIỆN PHÁP DIỆT LĂNG QUĂNG

• Muỗi vằn truyền bệnh SXH cho trẻ em Muốn phòng ngừa bệnh SXH, phải diệt muỗi vằn Cách diệt muỗi vằn tốt nhất là làm cho muỗi

• Phải có nắp đậy kín các dụng cụ chứa nước sinh hoạt ở trong và chung quanh nhà để ngăn không cho muỗi vào đẻ trứng Dùng lưới che các dụng cụ hứng nước mưa từ máng xối xuống Nếu cần, nên dùng vải mùng lọc nước

từ đó sang các dụng cụ chứa nước khác để loại

bỏ lăng quăng

• Nếu có thể, thả cá (cá bảy màu, cá lia-thia, cá đá) để diệt lăng quăng đối với các dụng cụ chứa nước quá lớn khó di chuyển và súc rửa

Trang 29

• Thường xuyên thay nước, súc rửa thành vách của lu khạp hàng tuần để diệt lăng quăng và loại bỏ trứng

muỗi thường bám vào thành phía bên trong.

• Thu dọn tất cả các đồ vật có thể đọng nước trong và chung quanh nhà như vỏ đồ hộp, chai lọ, lốp xe hư

cũ, mảnh lu khạp bị bể, gáo dừa, …để chuyển tới hệ thống vận chuyển rác của địa phương, hoặc đem chôn

• Nơi thu thập và chứa các lốp xe cũ cần xếp đặt gọn

gàng, có đồ đậy để ngăn không cho muỗi có cơ hội đẻ trứng, hoặc đục lỗ để không đọng nước, đặc biệt là

những vỏ xe đặt trên mái nhà

• Thường xuyên thay nước trong các bình bông ít nhất

1 tuần một lần.

Trang 30

• Đổ dầu cặn hoặc bỏ muối vào các chén nước

chống kiến ở chân tủ thức ăn

• Dùng xi măng hoặc cát để lấp kín các hốc cây, không để đọng nước tạo nơi cho muỗi đẻ

• Thường xuyên xem xét và khai thông máng xối

Trang 31

BIỆN PHÁP DIỆT LĂNG QUĂNG BẰNG CÁ

I CÁC LOẠI CÁ CÓ THỂ SỬ DỤNG

1 Cá bảy màu:

Trang 32

2 Cá lia thia (cá đá/cá chọi):

Trang 33

3 Cá rô con(…):

Trang 34

II KHẢ NĂNG ĂN LĂNG QUĂNG CỦA CÁ VÀ MỨC

• Nước trong lu có thả cá hoàn toàn an toàn cho con người, vì mỗi lu chỉ thả 1-2 con cá rất nhỏ Đem thí nghiệm nước ở 2 lu, một có thả cá và một không thả

cá, ta thấy thành phần lý hóa của nước thay đổi không đáng kể Cụ thể là nước trong lu có thả cá không thay đổi mùi (không tanh), không thay đổi vị (vẫn ngọt như trước), màu sắc không thay đổi, nước cũng không dơ và không độc cho con người.

Trang 35

III CÁCH SỬ DỤNG CÁ

• Lu khoảng 200 lít nước, thả 1 cá

Trang 36

• Hồ lớn, chứa trên 200 lít nước, thả 2 - 3 cá

Trang 37

IV ƯU KHUYẾT ĐIỂM CỦA BIỆN PHÁP THẢ CÁ

• Khi đã thả cá, người dân sẽ không cần tốn công sức súc rửa, làm nắp kín để đậy, và cũng khỏi cần phải thường xuyên để ý chuyện đậy nắp

• Thích hợp cho vật chứa nước lớn (hồ, xi tẹc, cống…) Các vật chứa này khó sử dụng nắp kín và khó súc rửa Nếu hồ không còn lăng quăng cho cá ăn, cá vẫn có thể sử dụng nguồn thức ăn là phiêu sinh để tự nuôi sống hơn 2 tháng

• Cá thích hợp cho các lu nước xài thường xuyên, không thể đậy nắp kín như các lu để gần sàn nước để rửa chén, rửa rau

Trang 39

• Đậy nắp không kín sẽ biến lu nước thành nơi "lý tưởng" cho muỗi vào sống và đẻ trứng, vì lúc này lu rất "mát" và "tối

• Đậy nắp không kín còn tạo cảm giác an tâm "giả tạo"

vì cho rằng lu đã được đậy nên không cần kiểm tra lăng quăng

Trang 40

II TIÊU CHUẨN NẮP KÍN

• Kín là không đề lỗ trống, khoảng hở để muỗi vào đẻ trứng Khoảng hở nếu có, phải rất nhỏ, nhỏ hơn 2mm (2 ly)

• Nắp phải dễ làm, dễ sửa chữa: vật liệu dễ tìm, dụng cụ dễ tìm, rẻ tiền

• Nắp phải dễ sử dụng: nắp được mở ra và đậy lại dễ dàng, bằng tay, dù là trẻ em

• Nắp có thể đậy được nhiều loại lu, khạp

• Phải được nhiều người chấp nhận

Trang 41

III MỘT SỐ LOẠI NẮP HIỆN ĐANG SỬ DỤNG

• 1 Những loại nắp không đạt tiêu chuẩn, nên loại bỏ, thay bằng những nắp khác:

– Nắp bằng xi măng( loại đi theo với lu, loại tự đúc)

– Nắp bằng tấm nhôm

– Nắp bằng tấm tôn thiếc

– Nắp bằng mảnh gỗ ghép lại

• 2 Những loại nắp khá kín, có thể sử dụng, nhưng phải kiểm tra thường xuyên:

– Nắp bằng lá dừa chầm

– Nắp bằng nón lá úp

Trang 44

IV LOẠI VẬT CHỨA NƯỚC CÓ THỂ ÁP

Trang 45

BIỆN PHÁP SÚC RỬA

• Muỗi có thói quen đẻ trứng ở thành vách dụng

cụ chứa nước (vách lu, thành hồ, thành bình

bông, vỏ gáo dừa ) Trứng muỗi bám rất chắc vào thành vách của dụng cụ chứa nước và chịu được sự khô hạn

• Khi súc rửa lu hồ, nếu không loại bỏ sạch trứng muỗi, trứng muỗi bám ở thành lu, hồ sẽ nở

thành lăng quăng trong lần hứng nước kế tiếp

Do đó, việc súc rửa lu, hồ đúng cách là rất

quan trọng

Trang 46

II CÁCH LÀM

Khi súc rửa lu hồ, phải dùng bàn chải chà mạnh và kỹ thành lu hồ Chà sạch từ trên miệng lu xuống đến đáy

lu.

Dùng nước dội sạch cả lu hồ và đổ bỏ cặn dơ

Hứng nước sạch để sử dụng và kết hợp đậy nắp hoặc thả cá

Cần thiết lập lại công việc súc rửa mỗi nửa tháng

Trang 49

Cách làm sai:

– Chỉ dội nước vào lu, rồi đổ bỏ cặn ở đáy lu hồ Không dùng

bàn chải chà vào thành lu

– Có dùng bàn chải, nhưng chỉ chà đáy lu cho sạch rêu, cặn

Trang 50

• Ngoài vườn thì có đầy những dừa lủng, gáo

dừa, các hốc cây dừa, cùng với mảnh lu bể,

thúng, lon không sử dụng Những loại vật

chứa này cũng rất dễ chứa nước, đặc biệt là

vào mùa mưa, tạo ra chỗ cho muỗi đẻ

Trang 51

II CÁCH XỬ TRÍ CÁC VẬT LINH TINH TRONG NHÀ

• Bình bông và chén nước cúng trên bàn thờ, nơi linh thiêng, nên luôn cần phải sạch sẽ Bình bông phải được thay nước thường xuyên, 2-3 ngày/lần.

• Đặc biệt chú ý đến những bình bông chưng cây trường sinh, vạn thiên thanh, trầu bà Đối với những loại bình bông này, có thể bỏ cát hoặc mùn cưa vào bình bông và chế nước thường xuyên đủ làm ẩm cát

và mùn cưa là đủ nuôi sống cây.

• Chén nước cúng cần được đổ bỏ và rửa sạch sau ngày mùng một và ngày rằm.

• Các cù lao chân chén cần được bỏ muối hoặc dầu cặn vào để muỗi không thể vào đẻ trứng và lăng quăng không thể sống được.

Trang 52

III CÁCH XỬ TRÍ CÁC VẬT LINH TINH NGOÀI VƯỜN

• Nguyên tắc: không để ngửa các vật ngoài vườn, không cho chúng có điều kiện chứa nước.

• Dừa lủng: chặt đôi và úp xuống

• Gáo dừa đã chặt đôi: úp xuống, đem bỏ vào hố chôn rác

• Thùng, lon không sử dụng: úp xuống

• Lu bể: đập nát ra hoặc úp xuống

• Định kỳ hàng tháng tổ chức các đợt chiến dịch vệ sinh môi trường, làm sạch vật phế thải ngoài vườn.

Hành vi sai: Phát quang bụi rậm Chỉ quét dọn rác rến, vườn tược (vì muỗi vằn chỉ sống gấn người và đẻ trứng nơi nước sạch)

Ngày đăng: 18/07/2014, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Hình 1: Hình 1:  Muỗi vằn (còn gọi là muỗi Aedes   Muỗi vằn (còn gọi là muỗi Aedes - BÀI GIẢNGPHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT
Hình 1 Hình 1: Muỗi vằn (còn gọi là muỗi Aedes Muỗi vằn (còn gọi là muỗi Aedes (Trang 15)
• Hình 2: Hình 2:  Vòng đời của muỗi vằn  Vòng đời của muỗi vằn - BÀI GIẢNGPHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT
Hình 2 Hình 2: Vòng đời của muỗi vằn Vòng đời của muỗi vằn (Trang 17)
Hình vẽ sau (GV dán lên bảng các hình vẽ vòng  đời muỗi vằn) và các em hãy sắp xếp cho đúng - BÀI GIẢNGPHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT
Hình v ẽ sau (GV dán lên bảng các hình vẽ vòng đời muỗi vằn) và các em hãy sắp xếp cho đúng (Trang 63)
Tranh 3. Hình vẽ Muỗi & các giai đoạn ấu trùng - BÀI GIẢNGPHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT
ranh 3. Hình vẽ Muỗi & các giai đoạn ấu trùng (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w