HỆ THẦN KINH Mục tiêu - Nắm được vị trí, hình thể, cấu tạo của các bộ phận hợp thành HTK tuỷ sống, trám não, trung não, gian não, bán cầu đại não... - Lưng cầu: Chất xám gồm: nhân thần
Trang 1GV: Nguyễn Thị Minh Thơ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM SÓC TRĂNG
KHOA TỰ NHIÊN
HỌC PHẦN: GIẢI PHẪU HỌC
Chương 5 HỆ THẦN KINH
Trang 2Chương 5 HỆ THẦN KINH
Mục tiêu
- Nắm được vị trí, hình thể, cấu tạo của các bộ phận hợp thành HTK (tuỷ sống, trám não, trung não, gian não, bán cầu đại não).
Trang 5 Chia thành 2 nửa đối xứng nhau: nửa phải và nửa
trái Mặt trước và sau có các rãnh
Mỗi nửa có các rãnh bên trước và bên sau
Rãnh bên trước có các rễ bụng, rãnh bên sau có các
rễ sau.
Trang 6
Mô tả cấu tạo trong của tuỷ sống?
Trang 7I TUỶ SỐNG
2 Cấu tạo trong của tuỷ sống
Gồm 3 phần: ống trung tâm, chất trắng và chất xám.
2.1 Ống trung tâm
Nhỏ, nằm ở giữa tuỷ Phía trên thông với não thất
IV, phía trước phình ra tạo thành tuỷ thất
2.2 Chất xám
Gồm có 3 sừng: trước, bên, sau.
- Sừng trước (sừng vận động): nơi phát ra rễ bụng dây thần kinh sống.
- Sừng bên :
- Sừng sau : (sừng cảm giác): dài, hẹp
Trang 82 Cấu tạo trong của tuỷ sống
2.3 Chất trắng :
- Bao quanh chất xám, có 2 nửa Mỗi nửa gồm 3 cột: trước, bên và sau.
- Được tạo nên bởi các bó sợi dẫn truyền thần kinh
có bao mielin và chia thành 3 nhóm sợi:
+ Các sợi vận động li tâm.
+ Các sợi cảm giác hướng tâm.
Trang 9II NÃO BỘ
Trang 101 Trám não
- Quan sát hình
+ Xác định vị trí của các bộ phận hình thành trám não?
Trang 11Nhóm trình bày:
Mô tả đặc điểm cấu tạo bên ngoài và bên trong của
hành não, cầu não và tiểu não
Trang 12Nhóm 1 Mô tả cấu tạo ngoài của hành não
Trang 13Hình Thân não nhìn sau
Trang 14Hình Thân não
Trang 151.1 Hành não
a) Hình thể ngoài
Có các khe và rãnh
- Khe giữa: ngắt quảng bởi bắt chéo tháp.
- Rãnh giữa: chia nền não thất IV làm 2.
- Rãnh bên trước:có rễ dây thần kinh sọ VI và XII
- Rãnh bên sau: nơi thoát ra của rễ dây thần kinh IX,
X, XI.
Trang 16- Cột sau: ở nửa dưới có củ nhân thon và nhân chêm
Ở nửa trên, 2 cột sau toạc rộng đi vào tiểu não thành
2 cuống tiểu não dưới.
Trang 17+ Nhân lưng thần kinh lang thang
+ Nhân lưng thần kinh thiệt hầu
+ Nhân bó đơn độc Nhân vận động của các dây IX, X, XI.
+ Nhân bó gai thần kinh sinh ba
+Nhân bên Nhân thon, nhân chêm và nhân chêm phụ Nhân trám, nhân trám phụ trong và lưng.
Trang 191.2 Cầu não
Trang 211.2 Cầu não
b) Cấu tạo trong:
Gồm 2 phần: lưng cầu và bụng cầu.
- Lưng cầu:
Chất xám gồm: nhân thần kinh vận nhỡn ngoài, nhân thần kinh sọ số IV, các nhân thần kinh sinh ba, nhân thần kinh sọ V, nhân thần kinh mặt VII, các nhân tiền đình ốc tai (VIII)
Chất trắng: là các dải băng cảm giác hướng tâm: liềm trong, liềm gai, liềm sinh ba.
- Bụng cầu: bó tháp nằm xen kẽ với các nhân cầu
Trang 221.3 Tiểu não
Trang 23Hình Tiểu não
Trang 24Hình Tiểu não
Trang 25Hình Tiểu não
Trang 271.3 Tiểu não
b) Cấu tạo trong
Chất xám bên ngoài Chất trắng bên trong (thể tuỷ) Các nhân xám trong thể tuỷ gồm: nhân trắng, nhân mái, nhân cầu, nhân nút.
Trang 281.4 Não thất IV
Trang 291.4 Não thất IV
a) Nền não thất IV.
Có 2 rãnh và giới hạn giữa 2 rãnh là lồi não dọc, nằm trên đó có: tam giác thần kinh hạ nhiệt, vân tuỷ não thất IV, gò trong.
Có 2 hố nhỏ: tam giác thần kinh lang thang, hố trên liên quan nhân vận động thần kinh V, bên ngoài rãnh
là vùng tiền đình.
Trang 301.4 Não thất IV
b) Mái não thất IV
Được đậy bởi màn tuỷ trên và dưới.
Cạnh bên của màn tuỷ trên liên tục với 2 cuống tiểu não trên Dọc 2 cạnh màn tuỷ dưới có 2 dải chất trắng là sàn não thất IV.Có 3 lỗ là lỗ giữa và 2 lỗ bên
ở 2 ngách bên não thất.
Trang 312 TRUNG NÃO
Trang 322 TRUNG NÃO
2.1 Hình thể ngoài
Gồm cuống đại não và mái trung não.
a) Cuống đại não
Gồm 2 bó chất trắng tạo thành hình chữ V gọi là trụ đại não, rãnh trong là nơi phát ra dây thần kinh sọ III.
b) Mái trung não
Có 4 củ não sinh tư, phía ngoài các củ não nối với các
Trang 332 TRUNG NÃO
2.2 Cấu tạo trong:
Chất xám:
- Chất xám trung tâm bao quanh cống đại não.
- Nhân trần chứa các nhân xám gồm nhân thần kinh vận nhỡn dây III, nhân thần kinh ròng rọc, các nhân trần, nhân đỏ và cấu trúc lưới trung não.
Trang 343 GIAN NÃO
Trang 35Là trung tâm cảm giác quan trọng Phần trước đồi là trung khu nhận cảm giác của cơ thể Phần sau: trung khu dưới vỏ của đường dẫn truyền thị giác
Trang 363.1 Đồi não
b) Các vùng xung quanh đồi thị:
gối trong).
Vùng dưới đồi trước gồm có củ xám, tuyến yên giao thoa thị giác, dải thị giác.
Vùng dưới đồi thị sau:
Trang 373.2 Não thất III.
Là khe ở giữa 2 bên đồi thị chứa dịch não tuỷ Não thất III hình phễu có móc ở trên, đỉnh
ở dưới và các thành.
- Đỉnh thông với cống Sylvius.
- Các thành bên là mặt trong của 2 đồi thị.
Trang 384 BÁN CẦU Đ ẠI NÃO
* SV quan sát hình và mô tả hình thể ngoài của bán cầu đại não:
- Xác định vị trí và kể tên các khe của các mặt bán cầu đại não?
- Kể tên các thuỳ, hồi thuộc mặt ngoài của bán cầu đại não?
Trang 39Hình Bán cầu đại não
Trang 40Hình Hình thể ngoài của bán cầu đại não
1 hồi sau trung tâm
8 hồi thái dương trên
9 hồi thái dương giữa
10 hồi thái dương dưới
Trang 414 BÁN CẦU Đ ẠI NÃO
+ Khe Rolando (khe giữa)
+ Khe thẳng góc ngoài (khe đỉnh chẩm)
Trang 424 BÁN CẦU Đ ẠI NÃO
4.1 Hình thể ngoài
a) Mặt ngoài:
- Các thuỳ và hồi não:
+ Thuỳ trán: trước khe Rolando và có 4 hồi:
Hồi trán lên là trung khu vận động Hồi não 1, 2, 3
+ Thuỳ đỉnh: ở giữa 3 khe, gồm 3 hồi:
Hồi đỉnh lên: dọc khe Rolando, là trung tâm cảm giác.
Trang 434 BÁN CẦU Đ ẠI NÃO
4.1 Hình thể ngoài
a) Mặt ngoài:
+ Thuỳ chẩm: ở phía sau khe đỉnh chẩm, có 3 hồi: hồi chẩm 1, 2, 3.
+ Thuỳ thái dương: ở sau khe sylvius, có 3 hồi:
Hồi thái dương một: trung khu thính giác.
Hồi thái dương 2, 3.
+ Thuỳ đảo: nằm sâu trong khe sylvius
Trang 454 BÁN CẦU Đ ẠI NÃO
4.1 Hình thể ngoài
b) Mặt trong bán cầu đại não
- Các khe của mặt trong:
+ Khe dưới trán: từ mỏm thể chai, đi từ trước ra sau, vòng quanh thể chai
+ Khe thẳng góc trong
+ Khe cựa:
Trang 464 BÁN CẦU Đ ẠI NÃO
4.1 Hình thể ngoài
b) Mặt trong bán cầu đại não
- Các thuỳ và hồi của mặt trong
+ Thuỳ cạnh trung ương: do 2 hồi trán lên và hồi đỉnh lên gặp nhau.
+ Tiểu thuỳ vuông
+ Hồi chêm: là trung khu thị giác.
+ Thuỳ trán có 1 hồi trán trong
Trang 484 BÁN CẦU Đ ẠI NÃO
4.1 Hình thể ngoài
c) Mặt dưới:
Có khe Bisa, khe Sylvius Khe này chia mặt dưới thành thuỳ ổ mắt, thuỳ thái dương chẩm.
Rảnh thuỳ ổ mắt chia thành 4 hồi não: hồi khứu giác
1 và 2 ở trong, hồi ổ mắt trong và hồi ổ mắt ngoài.
Thuỳ thái dương chẩm phía sau có 2 rãnh chia thành
3 hồi: hồi chẩm thái dương 1(nằm sát cuống não), 2
Trang 494 BÁN CẦU Đ ẠI NÃO
4.2 Cấu tạo trong bán cầu đại não:
(nhân đuôi, nhân bèo, nhân trước tường, thể nhân hạnh)
Gồm 6 lớp:
- Lớp ngoài cùng:ít tế bào thần kinh
- Lớp hạt ngoài: gồm những tb hình tròn và tb hình tháp nhỏ
-Lớp tb tháp trung bình
- Lớp hạt trong: chứa những tb hình sao hoặc hình tháp
- Lớp tb tháp lớn
Trang 504 BÁN CẦU Đ ẠI NÃO
4.2 Cấu tạo trong bán cầu đại não:
b) Chất trắng: gồm 3 loại sợi
- Các sợi liên hợp cùng bên
- Các sợi liên bán cầu
- Các sợi dẫn truyền li tâm
Trang 514 BÁN CẦU Đ ẠI NÃO
4.3 Não thất bên:
Là một khoang rỗng chứa dịch não tuỷ uốn quanh nhân đuôi, đồi thị và cuống đại não
Trang 52III 12 ĐÔI DÂY THẦN KINH SỌ NÃO
- Đôi I là thần kinh khứu giác bắt nguồn từ các tb
khứu giác của niêm mạc mũi xuyên qua các lỗ của mảnh sàn vào trong xương sọ.
- Đôi II: là thần kinh thị giác, đi từ lớp võng mạc mắt vào trong xoang sọ tạo nên bắt chéo thị giác.
Trang 53III 12 ĐÔI DÂY THẦN KINH SỌ NÃO
- Đôi III: lá thần kinh vận nhãn, là dây vận động
xuất phát từ trung não đi qua khe bướm vào
trong ổ mắt, chi phối vận động các cơ vận động cầu mắt.
- Đôi IV: là thần kinh ròng rọc, xuất phát từ nhân thần kinh ở trung não, đ vào khe bướm và vào
ổ mắt, chi phối cơ chéo trên của cầu mắt.
Trang 54III 12 ĐÔI DÂY THẦN KINH SỌ NÃO
- Đôi V: là dây thần kinh tam thoa, là dây pha,
xuất phát ở 2 bên cầu não Dây này chia làm 3 nhánh:
1 Dây thần kinh ổ mắt, đi qua khe bướm để vào
Trang 55III 12 ĐÔI DÂY THẦN KINH SỌ NÃO
- Đôi VI là đôi dây thần kinh vận nhỡn ngoài xuất
phát trong rãnh hành cầu, đi vào khe bướm vào ổ mắt và điều khiển cơ thẳng ngoài.
- Đôi VII là thần kinh mặt, xuất phát từ trám hành não đi vào ống tai trong của xương thái dương, sau khi ra khỏi xương thái dương đi vào tuyến mang tai và chia ra các nhánh đi vào cơ mặt.
Trang 56III 12 ĐÔI DÂY THẦN KINH SỌ NÃO
- Đôi VIII là thần kinh thính giác, là đôi cảm
giác, đi vào các cơ quan thính giác và thăng bằng.
- Đôi IX là thần kinh lưỡi hầu, đi từ hộp sọ vào hầu và lưỡi.
Trang 57III 12 ĐÔI DÂY THẦN KINH SỌ NÃO
- Đôi X là thần kinh mê tẩu, đi ra khỏi não cùng dây
IX, XI đi vào trong cổ Dây này phân nhiều nhánh
để đến các cơ quan bên trong cổ, ngực, bụng.
- Đôi XI là thần kinh phụ, là thần kinh vận động, đi
từ hộp sọ cùng dây IX, X vào cơ ức đòn chủm và cơ thang.
- Đôi XII là thần kinh dưới lưỡi, là thần kinh vận
động Đi từ hộp sọ qua lồi cầu x chẩm đến lưỡi.