MỤC TIÊU • Giúp học sinh: • -Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân • -Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân... MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1... • Đặt tính và cộng g
Trang 2I, PHÉP CỘNG
Bài 47: CỘNG HAI SỐ THẬP PHÂN
Trang 3A MỤC TIÊU
• Giúp học sinh:
• -Biết thực hiện phép cộng hai số thập phân
• -Biết giải bài toán với phép cộng các số thập phân
Trang 4B MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Hướng dẫn học sinh thực hiện phép cộng hai số
thập phân:
* Giáo viên nêu bài toán 1 (Ví dụ 1 - SGK) với yêu
cầu: “Hãy đưa ra phép tính để giải bài toán”
• Học sinh nêu: 1,84 +2,45=? (m)
• Giáo viên nên yêu cầu tiếp theo: “Tìm cách thực
hiện phép cộng trên?”
• Học sinh nêu cách thực hiện (hoặc giáo viên có thể
gợi mở từng bước):
Trang 5• Chuyển về phép cộng hai số tự nhiên:
Ta có:
1,84m = 184cm
2,45m = 245 cm
và 184
+245
249 (cm)
Trang 6
• Chuyển lại để tìm kết quả của bài toán trên:
Có : 429cm =4,29m
Vậy 1,84 + 2,45 =429(m)
Hướng dẫn học sinh tự đặt tính và tính:
1,84 + 2,45 4,29
Trang 7• Cho học sinh quan sát và nêu sự giống nhau và
khác nhau của hai phép cộng:
184 1,84
+245 +2,45
429 4,29
Trang 8• (Đặt tính và cộng giống nhau, khác nhau ở chỗ có hay không
có dấu phẩy)
• Học sinh tự nêu (hoặc giáo viên gợi mở để học sinh tự nêu)
cách cộng hai số thập phân (gồm 2 bước như SGK)
• Giáo viên nêu ví dụ 2 – SGK Giáo viên cho học sinh nhận ra
số chữ số ở phần thập phân của hai số hạng không giống
nhau nên phải lưu ý khi đặt tính ( có thể viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của 15,9 để có 15,90)
• Học sinh tự đặt tính và tính (Một học sinh lên bảng tính, cả lớp
thực hiện vào bảng con)
• * Nêu cách cộng hai số thập phân (như SGK) Một số học sinh
nhắc lại
Trang 92 Thực hành
Bài 1: Học sinh làm và chữa bài trên bảng lớn
Khi chữa giáo viên nên cho học sinh nêu cách thực hiện từng phép cộng Chẳng hạn:
58,2 2 cộng 3 bằng 5, viết 5
+ 24,3 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1
82,5 5 cộng 2 bằng 7 thêm 1 bằng 8, viết 8
Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với dấu phẩy của các số hạng.
Trang 10Bài 2: Học sinh làm bài và chữa bài ở bảng con.
Giáo viên nên lưu ý học sinh chú ý đặt tính và tính trường hợp ở hai số hạng số các chữ số sau dấu phẩy không giống nhau (phần c)
Trang 11Bài 3: Học sinh đọc và tóm tắt bài toán (bằng lời) Học sinh giải và chữa bài toán trên bảng:
Bài giải:
Tiến cân nặng là:
32,6 + 4,8 = 37,4(kg) Đáp số: 37,4kg