1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Thày Kim

46 418 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 521,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng đổi mới Phương pháp dạy học PPDH cần hướng vào việc tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo gọi tắt: HĐ hóa ngườ

Trang 1

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Dự án đào tạo gV THCS

Định hướng đổi mới Phương pháp dạy học môn

Toán Người

trình bày:

Trang 2

Nội dung trình bày

 Nhu cầu và định hướng đổi mới PPDH

 Phân tích Những hàm ý của định hướng

Trang 3

Nhu cầu và định hướng

đổi mới PPDH

1 Luật giáo dục nước CHXHCN Việt nam

2 Đòi hỏi của xã hội

3 Tồn tại phổ biến của PPDH hiện nay

4 Nhu cầu đổi mới PPDH

Trang 4

Luật Giáo dục

"Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên" (Luật giáo dục 1998, chư

ơng I, điều 4)

Trang 5

Luật Giáo dục

"Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện

kĩ năng vận dung kiến thức vào thực tiễn; tác động

đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập

Trang 6

Đòi hỏi của xã hội

♦ Sự phát triển xã hội và đổi mới đất nước đang

đòi hỏi cấp bách phải nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

♦ Cùng với những thay đổi về nội dung, cần có những đổi mới căn bản về phương pháp dạy học

Trang 7

Tồn tại phổ biến của Phương pháp dạy học hiện nay

Trang 8

Nhu cầu Đổi mới Phương pháp dạy học

♦ Để giải quyết mâu thuẫn giữa yêu cầu đào tạo con người mới với thực trạng lạc hậu của PPDH

ở nước ta hiện nay;

♦ Để thực hiện luật giáo dục

Trang 9

Định hướng đổi mới Phương pháp dạy học

PPDH cần hướng vào việc tổ chức cho học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo (gọi tắt: HĐ hóa người học)

Trang 11

những hàm ý của định hướng

Cụ thể hóa định hướng đổi mới PPDH liên hệ với những yếu tố này, có thể nêu bật những hàm ý sau đây, đó cũng là những đặc điểm của PPDH hiện đại:

Trang 13

1 Xác lập vị trí chủ thể của HS, bảo đảm tính

tự giác tích cực, chủ động và ST của HĐ HT đư

ợc thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu

2 Tri thức được càI đặt trong những tình huống

có dụng ý SP (ý này được tiếp nhận từ Didactic Pháp)

3 Dạy việc học, dạy tự học thông qua toàn bộ quá trnh dạy học

những hàm ý của định hướng

Trang 14

4 Tự tạo và khai thác những phương tiện DH

đểt iếp nối và gia tăng sức mạnh của con người

ời

5 Tạo niềm lạc quan học tập dựa trên lao động

và thành qu

và thành quả của bả của b n thân người học

6 Xác định vai trò mới của GV với tư cách ngư

ời thiết kế, ủy thác, điều khiển và thể chế hóa (ủy thác và thể chế hóa được tiếp nhận từ Didactic Toán)

những hàm ý của định hướng

Trang 15

1 Xác lập vị trí chủ thể của HS, bảo đảm tính

tự giác tích cực, chủ động và ST của HĐ HT đư

ợc thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu

2 Tri thức được càI đặt trong những tình huống

có dụng ý SP (ý này được tiếp nhận từ Didactic Pháp)

3 Dạy việc học, dạy tự học thông qua toàn bộ quá trnh dạy học

những hàm ý của định hướng

Trang 16

4 Tự tạo và khai thác những phương tiện DH

đểt iếp nối và gia tăng sức mạnh của con người

ời

5 Tạo niềm lạc quan học tập dựa trên lao động

và thành qu

và thành quả của bả của b n thân người học

6 Xác định vai trò mới của GV với tư cách ngư

ời thiết kế, ủy thác, điều khiển và thể chế hóa (ủy thác và thể chế hóa được tiếp nhận từ Didactic Toán)

những hàm ý của định hướng

Trang 17

1 Xác lập vị trí chủ thể của HS, bảo đảm tính tự giác, tích cực, chủ động và sT của HĐ

HT được thực hiện ĐL hoặc trong g.Lưu

• Người học là chủ thể kiến tạo tri thức, rèn luyện kĩ năng, hình thành thái độ

• Vai trò chủ thể của người học được khẳng định trong quá trình họ học tập trong hoạt động và bằng hoạt động của bản thân mình

• Tính tự giác, tích cực của HS từ lâu đã trở thành

Trang 18

1 Xác lập vị trí chủ thể của HS, bảo đảm tính tự giác, tích cực, chủ động và sT của HĐ

HT được thực hiện ĐL hoặc trong g.Lưu

• Tính tự giác, tích cực và chủ động của HS được bảo đảm thông qua những HĐ HT được hướng đích

và gợi ĐC để chuyển hóa nhu cầu của XH thành nhu cầu nội tại của bản thân

• "Phải nhắc lại nghìn lần ý muốn lớn của chúng ta trong giáo dục, là ĐT HS thành những thế hệ thông minh sáng tạo" (Phạm Văn Đồng)

Trang 19

1 Xác lập vị trí chủ thể của HS, bảo đảm tính tự giác, tích cực, chủ động và sT của HĐ

HT được thực hiện ĐL hoặc trong g.Lưu

• HS chỉ có thể phát huy sáng tạo khi họ được học tập trong hoạt động và bằng hoạt động

• Tuỳ theo mục tiêu và hoàn cảnh cụ thể, có thể tổ chức cho học sinh HĐ độc lập hoặc trong giao lưu, cả hai trường hợp đều rất quan trọng đối với phư

ơng pháp dạy học

Trang 20

1 Xác lập vị trí chủ thể của HS, bảo đảm tính tự giác, tích cực, chủ động và sT của HĐ

HT được thực hiện ĐL hoặc trong g.Lưu

• Một mặt, mặc dầu trong quá trình HT vẫn có cả những pha HS HĐ dưới sự dẫn dắt của thầy hoặc có

sự hỗ trợ của bạn, nhưng HĐ độc lập của HS là thành phần không thể thiếu để đảm bảo việc học thành công

Trang 21

1 Xác lập vị trí chủ thể của HS, bảo đảm tính tự giác, tích cực, chủ động và sT của HĐ

HT được thực hiện ĐL hoặc trong g.Lưu

• Mặt khác, do bản chất xã hội của việc HT, phương diện giao lưu ngày càng được quan tâm và nhấn mạnh trong PPDH; những yếu tố như học theo nhóm, theo cặp, HS trình bày, tranh luận, ngày càng được tăng cường

Trang 22

2 Tri thức được càI đặt trong những

Trang 23

2 Tri thức được càI đặt trong những

tình huống có dụng ý Sư phạm

• Theo chủ nghĩa kiến tạo trong tâm lí học, học tập

là một quá trình trong đó người học xây dựng kiến thức cho mình bằng cách thích nghi với môi trường sinh ra những mâu thuẫn, những khó khăn và những sự mất cân bằng

• Tuy nhiên, một môi trường không có dụng ý SP là không đủ để chủ thể (HS) kiến tạo được tri thức

Trang 24

2 Tri thức được càI đặt trong những

tình huống có dụng ý Sư phạm

• Vì vậy, điều quan trọng là thiết lập những tình huống có dụng ý SP để HS học tập trong HĐ, học tập bằng thích nghi

Trang 25

3 Dạy việc học, dạy tự học thông qua

toàn bộ quá trình dạy học

• Mục đích dạy học không phảì chỉ ở những kết quả cụ thể của quá trình học tập, ở tri thức và kĩ năng bộ môn, mà điều quan trọng hơn là ở bản thân việc học, ở cách học, ở khả năng đảm nhiệm, tổ chức và thực hiện những quá trình học tập một cách hiệu quả

Trang 26

3 Dạy việc học, dạy tự học thông qua

toàn bộ quá trình dạy học

• ý tưởng này ngày càng được nhấn mạnh trong lí luận và thực tiễn dạy học trên quy mô quốc tế, bằng nhiều thứ tiếng khác nhau: learning how to learn (tiếng Anh) hay apprendre à apprendre (tiếng Pháp), v.v

• ý tưởng này chỉ có thể được thực hiện trong những quá trình mà người học thật sự hoạt động để đạt đư

ợc những gì mà họ cần đạt

Trang 27

3 Dạy việc học, dạy tự học thông qua

toàn bộ quá trình dạy học

• Khả năng tự học cần được rèn luyện ngay trong khi còn là HS Vì vậy quá trình DH phải bao hàm cả dạy tự học

Việc dạy tự học đương nhiên chỉ có thể thực hiện

được trong một cách DH mà HS là chủ thể, tự họ Hđ

để đáp ứng nhu cầu XH đã chuyển hóa thành nhu cầu của chính bản thân họ

Trang 28

3 Dạy việc học, dạy tự học thông qua

toàn bộ quá trình dạy học

• Việc nhấn mạnh vai trò của tự học và dạy tự học không có nghĩa là phủ nhận bản chất xã hội của việc học tập Tự học không có nghĩa là cô lập ngư

ời học khỏi xã hội, không có nghĩa là bao giờ cũng để người học đơn thương độc mã suy nghĩ từ

A đến Z

Trang 29

3 Dạy việc học, dạy tự học thông qua

toàn bộ quá trình dạy học

• Biết tự học cũng có nghĩa là biết kế thừa di sản văn hóa của nhân loại, biết khai thác những phương tiện mà loài người cung cấp cho mình để thực hiện quá trình học tập

Trang 30

3 Dạy việc học, dạy tự học thông qua

toàn bộ quá trình dạy học

• để hiểu nghĩa của một số thuật ngữ trong một bài văn, HS có thể và cần biết cách tra từ điển

để tự học giải bài tập toán học, khi mà sự suy nghĩ của riêng cá nhân HS không thể giải quyết đư

ợc vấn đề đặt ra, họ có thể và cần biết đọc sách, trong đó mức độ hỗ trợ có thể chỉ dừng ở việc cho

đáp số nhưng cũng có thể ở mức cao hơn: hướng dẫn cách giải

Trang 31

4 Tự tạo và khai thác p.Tiện DH để tiếp nối

và gia tăng sức mạnh của con người

• Phương tiện DH, từ tài liệu in ấn và những đồ dùng DH đơn giản tới những phương tiện kĩ thuật tinh vi như thiết bị nghe nhìn, CN4T, v.v giúp thiết lập những tình huống có dụng ý SP, tổ chức những Hđ và giao lưu của thầy và trò

Trang 32

4 Tự tạo và khai thác p.Tiện DH để tiếp nối

và gia tăng sức mạnh của con người

Trang 33

4 Tự tạo và khai thác p.Tiện DH để tiếp nối

và gia tăng sức mạnh của con người

Trang 34

4 Tự tạo và khai thác p.Tiện DH để tiếp nối

và gia tăng sức mạnh của con người

• đặc biệt là CN4T ngày càng tỏ rõ sức mạnh hỗ trợ quá trình dạy học, chẳng hạn:

- Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh

từ băng viđêô, camera với âm thanh, văn bản, biểu đồ được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình HT đa giác quan

Trang 35

4 Tự tạo và khai thác p.Tiện DH để tiếp nối

và gia tăng sức mạnh của con người

Trang 36

5 Tạo niềm lạc quan ht dựa trên lao động

và thành quả của bản thân người học

• Hoạt động học tập tự giác, tích cực và sáng tạo một mặt đòi hỏi và mặt khác tạo ra niềm vui Niềm vui này có thể có được bằng nhiều cách khác nhau như động viên, khen thưởng v.v , như

ng quan trọng nhất vẫn là niềm lạc quan dựa trên lao động và thành qu

lao động và thành quả học tập của bả học tập của b n thân người

học

Trang 37

5 Tạo niềm lạc quan ht dựa trên lao động

và thành quả của bản thân người học

• GiảGi i được một bài tập, phát hiện ra một điều mới khơi nguồn c

khơi nguồn cảm hứng cho HS HS tự mìm hứng cho HS HS tự m nh vật lộn

vất v

vất vả trong học tập nhưng nếu cuối cùng giả trong học tập nhưng nếu cuối cùng gi i được

một bài toán th

một bài toán thì sẽ cảsẽ c m thấy vui sướng, phấn khởi

hơn nhiều so với được nghe thầy giáo gi

hơn nhiều so với được nghe thầy giáo giải hộ mười

bài như vậy

Trang 38

5 Tạo niềm lạc quan ht dựa trên lao động

và thành quả của bản thân người học

• Nếu DH không sát trìNếu DH không sát tr nh độ, luôn luôn ra bài quá khó trên sức HS, để HS thất bại liên tiếp trong quá tr

trình giảnh gi i toán là giết chết niềm lạc quan học tập

của họ

• Cho nên tổ chức cho HS học tập tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo gắn liền với việc tạo niềm lạc quan học tập dựa trên lao động và thành qu

quả của bả của b n thân người học

Trang 39

6 Xác định vai trò mới của người thầy

với tư cách người thiết kế, ủy thác,

điều khiển và thể thức hóa

• Khẳng định vị trí chủ thể của HS dễ dẫn tới việc ngộ nhận về sự gi

ngộ nhận về sự giảm sút vai trò của GV.

Thực ra, xác lập vị trí chủ thể của người học không hề làm suy gi

không hề làm suy giảm, mà ngược lại còn nâng

cao vai trò, trách nhiệm của người thầy

Trang 40

6 Xác định vai trò mới của người thầy với tư cách người thiết kế, ủy thác,

điều khiển và thể thức hóa

đối với HS diện phổ cập, không có vai trò ngư

ời thầy th

ời thầy thì người học không thể đảngười học không thể đ m nhiệm vị trí

chủ thể, không thể hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo trong trong quá tr

chủ động và sáng tạo trong trong quá trình HT.

Tuy nhiên, sẽ là bảTuy nhiên, sẽ là b o thủ nếu cho rằng tính chất vai trò GV vẫn như xưa Trong khi khẳng

định vai trò của thầy không suy gi

định vai trò của thầy không suy giảm, cần phảm, cần ph i

thấy rằng tính chất của vai trò này đã thay đổi

Trang 41

6 Xác định vai trò mới của người thầy

với tư cách người thiết kế, ủy thác,

điều khiển và thể thức hóa

Thầy không phThầy không phải là nguồn phát tin duy nhất

Thầy không phThầy không phải là người ra lệnh một cách

khiên cưỡng

Thầy không phThầy không phải là người Hđi là người H chủ yếu ở hiện trư

ờng

Trang 42

6 Xác định vai trò mới của người thầy

với tư cách người thiết kế, ủy thác,

điều khiển và thể thức hóa

Vai trò, trách nhiệm của GV bây giờ quan trọng hơn, nặng nề hơn, nhưng tế nhị hơn:

- Thiết kế là lập kế hoạch, chuẩn bị quá trì là lập kế hoạch, chuẩn bị quá tr nh dạy học c

học cả về mặt mục đích, nội dung, phương pháp,

phương tiện và h

phương tiện và hình thức tổ chức;

Trang 43

6 Xác định vai trò mới của người thầy với tư cách người thiết kế, ủy thác,

điều khiển và thể thức hóa

- ủy thác là biến ý đồ dạy của thầy thành NV HT tự nguyện tự giác của trò, là chuyển giao cho trò không ph

không phải nhữi nh ng tri thức dưới dạng có sẵn mà là

nh

những t.huống để trò Hđng t.huống để trò H và thích nghi;

- điều khiển, kể cả, kể c điều khiển về mặt tâm lí, bao gồm sự động viên, hướng dẫn trợ giúp và đánh giá;

Trang 44

6 Xác định vai trò mới của người thầy với tư cách người thiết kế, ủy thác,

điều khiển và thể thức hóa

- Thể thức hóa là xác nhận nhữ nh ng kiến thức mới phát hiện, đồng nhất hóa nhữ nh ng kiến thức riêng lẻ mang màu sắc cá thể của từng HS và phụ thuộc hoàn c

hoàn cảnh thành tri thức khoa học của XH, chuẩn hoá theo chương tr

hoá theo chương trình về mức độ yêu cầu và cách

thức diễn đạt, hướng dẫn vận dụng và ghi nhớ hoặc gi

giải phóng khỏi trí nhớ nếu không cần thiết

Trang 45

6 Xác định vai trò mới của người thầy với tư cách người thiết kế, ủy thác,

điều khiển và thể thức hóa

Trong các vai trò kể trên của GV, ủy thác và thể thức hóa đã được đề cập trong lí thuyết tì đã được đề cập trong lí thuyết t nh huống của Pháp

Trang 46

Xin c¶m ¬n quý vÞ

® chó ý l¾ng nghe! ·

Ngày đăng: 17/07/2014, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w