Những điểm trọng yếu của một phản ứng điện cực Đối với một phản ứng diện cực Khi phản ứng thuận nghichTốc độ theo cả hai chiều đều lớn ta có Phương trình Nernst Nồng độ O,R trong dung d
Trang 1Những điểm trọng yếu của một
phản ứng điện cực
Đối với một phản ứng diện cực
Khi phản ứng thuận nghich(Tốc độ theo cả hai chiều đều lớn) ta có Phương trình Nernst
Nồng độ O,R trong dung dịch, thế diện cực hình thức.
(11)
(12)
Trang 2Tốc độ p/ư thuận , v f , tỷ lệ thuận với nồng độ trên bề mặt
của chất O nồng độ của O ở khoảng cách x từ bề mặt điện cực ở thời điểm t là C o (x, t) nồng độ bề mặt là
C o(0, t) Hằng số tốc độ p/ư là k f
Đây là p/ư khử, nên dó là dòng catot, ic, tượng tự cho p/ư nghịch
(13)
(14)
Trang 3Cần lưu ý rằng, tốc độ p/u dị thể được tính cho 1 đv diện tích
bề mặt (mol s-1 cm-2) khác với p/u đồng thể, nồng độ mol/cm3, tốc độ có đơn vị cm/s
(16) (15)
Trang 4Hiệu ứng của hàng rào thế
năng
ở đây Na + tan trong acetonitrile hoặc dimethylformamide.
(a) ở thế cân bằng (b) Ở thế dương hơn thế cân bằng,
(c) Ở thế âm hơn thế cân bằng
(17)
Trang 5• Quá trình dơn bước, 1 electron trao đổi
Nếu biên thiên thế ∆E dể dạt đến thế, E, năng lương của electron trên điện cực thay đổi: -F ∆E = -F(E — E°’ ); như
vây đường năng lượng của O + e có thể dịch lên hoặc xuống
một đại lượng:
(18)
Trang 6Ảnh hưởng của biên thiên thê đến năng lượng hoạt hóa của quá trình ô xi hóa khử
Khuyếch đại phần tô màu trên
Trang 7• 1-α, ở đây α, hệ số chuyển, năm trong khoảng từ
Trang 8Giả sử hằng số tốc độ p/u k f và k b có dạng Arrhenius
Thay năng lượng hoạt hóa vào ta có
Ở đây f= F/RT Hai thừa số đầu của mỗ biểu thức không phụ
thuộc vào thế và tương đương với hằng số tốc độ ở E=E 0’
(21) (22)
(23) (24)
Trang 9Trong trường hợp đặc biệt khi hệ ở trạng thái cân bằng với nông đô
Khi đó , E = E 0' và
Sao cho k f = k b Như vậy, E 0‘ thế ở đó hằng số tốc độ p/ư thuận
và nghịch có cùng giá trị, gọi là hằng số tốc độ chuẩn k 0 hằng số tốc độ ở các thế khác có thể biểu diễn đơn giản qua k°:
(25)
(26)
Trang 10Dưa những biểu thức này vào (16) chúng ta có mối quan hệ giòng thế
Đó chính là pt động học điên cực Butler-Volmer,
(29) (27)
(28)
Trang 11Điều kiện cân bằng, giòng trao đổi
Khi cân bằng, giòng tổng =0, thế điên cực được tồn tại 1 thế trên cơ sở nồng độ của chất O va R trong dung dich theo pt Nernst, chúng ta
hãy xem khi đó cái mô hình động học này có cho tai các mối quan hệ nhiệt động ở điều kiện đặc biệt , giòng bằng 0 từ (29) ta có
Ứng dụng của mô hình BUTLER-VOLMER cho
quá trình 1 electron, đơn bước
Khi cân bằng, nồng độ của chất O, R trong dung dịch và trên
bề mặt bằng nhau, nên từ (30) có
(31)
(30)
Trang 12Đó chính là dạng mũ của pt Nernst
Như vậy mô hình này đã qua được phép thử đầu tiên về sự tương thích với thực tế,
Ngay cả khi giòng tổng = 0, có nghĩa là giòng ca tot và giòng a
not có cùng độ lớn, người ta gọi đó là giòng trao đổi
(33) (32)
Trang 13Nếu cả hai vế của (31) được lấy số mũ -a , ta có
Trang 15ở đây η = E - Eeq Đó chính là phương trình giòng- quá số
hạng đầu là giòng catot, sau là giòng anot
Dường giòng –quá thế
C (0, t)IC * , mô tả việc chuyển
(39)
Trang 16• Dạng gần đúng của phương trình i-ή
Khi không ảnh hưởng bởi chuyển khối
Nếu dung dịch khuấy tốt, giòng tổng nhỏ, nồng độ bề mặt không khác với trong dung dich từ (39) có
Đó la phương trình Butler-Volmer
(40)
Trang 17Vì không có hiệu ứng chuyển khối, nên quá thế ứng với giòng bất kỳ chỉ để cung cấp năng lượng hoạt hóa cho phản ứng dị thể và biểu hiện gưới dạng giòng Giòng càng
thấp, động học càng khó khăn thì càng cần có quá thế hoạt hóa lớn để có một giá trị
giòng nào đó
Ảnh hưởng của giòng trao đổi đến quá thế hoạt hóa cần để có một giòng tổng nào đó (a)
Trang 18Ảnh hưởng của hệ số chuyển đến tính đối xứng của
đường giòng-quá thế của phản ứng : O + e = R ở T =
Trang 20Dặc tínhTafel ở η lớn
Khi η lớn (hoặc âm hoặc dương), một trong hai số hạng
trong ngoặc của(40) trở nên nhỏ hơn nhiều và có thể bỏ qua Thí dụ khi η quá âm, exp(-αfη) >> exp[(l – α)fη] và (40) trở thành
Trang 21Phương trình Tafel thu được khi số hạng này lớn hơn số
hạng kia 100 lần hay
Đó là khi | η | > 118 mV at 25°C nếu động học điện cực đủ nhanh,
hệ sẽ đạt đến giòng giới hạn bởi chuyển khối khi quá thế quá lớn Khi đó mối quan hệ Tafel không thu được, vì nó dòi hỏi không bị chuyển khối ảnh hưởng Nếu đông học chậm,quá thế hoạt hóa lớn mối quan hệ Tafel được tuận theo khá tốt Diểm này có thể coi
rằng dặc tính Tafel là một chỉ thị cho động học haonf toàn bất
thuận nghich
(44)
Trang 22Dường Tafel cho nhánh anot và catot của đường giòng-thế của p/ư
O+ e = R vơi a = 0.5, T = 298 K, và j = 10 A/cm
Trang 23Very Facile Kinetics and Reversible Behavior
Trang 24Phương trình này viết lai về một kết quả quan trọng:
Như vậy thế điện cực và nồng độ bề mặt cua O, R có mối quan hệ tuân theo pt Nernst không kể có giòng đi qua
(47a)
Bằng cách thế từ pt Nernst dưới dạng(12)
Hoặc
(47b)
Trang 25Mối quan hệ giữa quá thế hoạt hóa và tỷ lệ giữa giòng tổng /giòng
trao đổi P/ư O + e = R với a = 0.5, T = 298 K, và ilc = -ila = il Các
Ảnh hưởng của chuyển khối
Trang 29(49)
(51)(50)
Trang 31Neu hoan toan khong can bang
Khi Kf va Kb deu lon thi tro ve can bang -> Nernst pt (
Trang 32Các phương pháp nguyên cứu điện hóa
cơ bản
Phương pháp đo: Potentiostat( Control E)
Áp dặt thế giữa điện cực làm việc và điện cực so sánh ( có thể là constant : potentiostatic, hay là hàm cho trước
của t: potentiodynamic) khảo sát sự biến đổi của giòng vào thời gian hoặc vào thế
Galvanostat( Control I)
• Áp dặt giòng vào điện cực làm việc khảo sát sự phụ
thuộc của thế giữa điện cực làm việc và điện cực so
sánh ( có thể là constant : galvanostatic, hay là hàm cho
Trang 34Nguyªn t¾c ghÐp nèi m¸y ®o-M¸y tÝnh