1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nguyên lý kỹ thuật ADSL

153 395 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 6,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Nhu cầu số liệu dân dụng • Nhu cầu số liệu dân dụng • Dịch vụ bất đối xứng... Nhu cầu số liệu bất đối xứngBell Labs Technical Journal 1997: lưu lượng Internet là bất đối xứng - down nh

Trang 2

Nguyên lý kỹ thuật ADSL

Trang 3

Chương trình

Phần II: Công nghệ xDSL

Phần III: ADSL

Phần IV: Khả năng truyền tải và dịch vụ

ADSL Kiểm tra cuối khoá

Trang 4

Tài liệu tham khảo

° Dịch vụ ADSL – PTTCII – 6/2003

° ADSL - Thực tiễn, giải pháp và triển khai – PTTCII – 12/2002

° Kỹ thuật mạng và cung cấp dịch vụ ADSL – Viện KHKTBĐ – 4/2003

Trang 5

Kieán truùc slide

Trang 6

Phaàn I: Toång quan veà truy xuaát

Trang 7

1 Nhu caàu soá lieäu

a Nhu caàu soá lieäu daân duïng

b Nhu caàu soá lieäu doanh nghieäp

Trang 8

a Nhu cầu số liệu dân dụng

Nhu cầu số liệu dân dụng

Dịch vụ bất đối xứng

Trang 9

Nhu cầu số liệu bất đối xứng

Bell Labs Technical Journal (1997): lưu lượng Internet là bất đối xứng - down nhiều hơn up

Trang 10

Dịch vụ bất đối xứng

► Truy xuất Internet

► Multiple Digital TV

► HDTV (High-definition TV)

► Interactive video

Trang 11

b Nhu cầu số liệu doanh nghiệp

Dịch vụ đối xứng

Trang 12

Dịch vụ đối xứng

Web hosting: điều hành trang web

Video Conferencing: hội nghị truyền hình

Distance Learning: học tập từ xa

Telecommuting: làm việc từ xa

Trang 13

2 Các phương pháp truy

xuất số liệu

a Đường truyền T1/E1

Trang 14

a Đường truyền T1/E1 (1/3)

Trang 15

a Đường truyền T1/E1 (2/3)

Truyền trên 2 hay 3 đôi dây xoắn

Kỹ thuật điều chế:

Ra đời vào thập kỷ 60 của thế kỷ

trước (ngang với RS-232)

Suy hao nhiều do kỹ thuật điều chế đơn giản, phổ tần rộng

Trang 16

a Đường truyền T1/E1 (3/3)

Yêu cầu kỹ thuật của đường dây:

Không có nhánh rẽ

Không có cuộn tải

Phải có các trạm tiếp vận

Nhiều trạm cách nhau 900 – 1800m khó bảo dưỡng

Không sử dụng hỗn hợp nhiều cỡ dây

Trang 17

b Modem PSTN / Fax

POTS: Plain Old Telephone Services

POTS bao gồm:

Dịch vụ điện thoại Fax: Facsimile

Modem Giới hạn Shannon cho kênh điện thoại: 35 Kbps do mạch lọc PCM 4 KHz

Modem 56Kbps không qua mạch lọc PCM 4

Trang 18

Modem (1/2)

Thập kỷ 1950 Northern Telecom,

Western Electric dùng modem cho mục đích nội bộ

1964: V.21 của CCITT (200 bps và 300 bps – FSK)

1975: FCC cho phép sử dụng modem và fax qua PSTN

1984: V.22bis QAM – 16 trạng thái,

V.32bis dùng mã trellis: 14 400 bps

Trang 20

Nén dữ liệu trong modem

Phương pháp nén thống kê

Thống kê tĩnh (mã Modifed Huffman) Thống kê động (mã Adaptive Huffman)

Phương pháp nén từ điển

Từ điển tĩnh Từ điển động (mã LZ77, LZ78, LZW)

Trang 21

Huffman tĩnh

Input

MÔ HÌNH MÃ HUFFMAN TĨNH

Trang 22

Huffman động

Read Input Code

Decode symbol Update

Model Output symbol

MÔ HÌNH MÃ HOÁ HUFFMAN ĐỘNG

Model

Symbol Codes

Trang 23

Adaptive Huffman (1/3)

Trang 24

Adaptive Huffman (2/3)

Trang 25

Adaptive Huffman (3/3)

Trang 26

Từ điển (đã mã hoá)

Bộ đệm nhình tới (đang mã hoá)

n ký tự

 Bộ đệm nhìn tới được mã hoá là <2, 3, c>

Trang 27

LZ77 – nhược điểm

Tăng hiệu quả phải tăng độ dài từ điển, bộ đệm nhìn tới tăng thời gian xử lý mã hoá

Giải mã đơn giản hơn mã hoá

Thẻ bài 3 thành phần giảm hiệu

quả khi mã hoá <0,0,k>

Không nén được thành phần thứ 3 trong thẻ bài <a,b,c>

Trang 28

LZSS – “AABBCBBAABC”

 

Bước Vị trí Cụm ký tự

giống Giá trị xuất ở ngõ ra

Trang 29

LZ78 – “DAD DADA DADDY

DADO”Bước (số thứ tự

cụm ký tự

trong từ điển) Vị trí

Cụm ký tự giống

Cụm ký tự được mã hoá Giá trị xuất ở ngõ ra

Trang 30

LZW – “ WED WE WEE WEB

WET”Bước (số thứ tự cụm ký tự

trong từ điển) Vị trí Ký tự ở ngõ vào Từ mới trong từ điển Giá trị xuất ở ngõ ra

Trang 31

Modem tương tự trong IDN

Trang 32

Modem V.pcm

Trang 33

Kỹ thuật modem 56Kbps

Upstream: mo – co – dec – dem Downstream: dec – co

đến 64Kbps

tốc độ 56Kbps

Trang 34

Thu nhập từ modem 56K trên toàn thế giới

Trang 35

Kỹ thuật Facsimile (1/4)

1842 Alexander Blain người Scotland chế tạo máy fax đầu tiên

1850 Frederick Bakewell người Anh cải tiến hệ thống quét

1910 Hệ thống truyền fax quốc tế đầu tiên tại

Tây Âu

1920 Hệ thống truyền fax ở Bắc Mỹ

1922 Dr Korn truyền ảnh đức Giáo hoàng từ La

Trang 36

Kỹ thuật Facsimile (2/4)

1975 FCC cho phép truyền fax và

modem trên PSTN

Thập kỷ 1980: Bùng nổ với sự quan tâm

của người Nhật Bản về thị trường (Nhật ngữ) và kỹ thuật

(máy chuyên dụng) Thập kỷ 1990: Bị Internet e-mail dìm

chết

Trang 37

Truyền dẫn: modem tương tự

Nén ảnh:

Phương pháp nén ảnh 2 chiều MREAD (Modified Relative Element Address Designate)

Phương pháp nén ảnh 1 chiều

MH (Modified Huffman)

Kỹ thuật Facsimile (3/4)

Trang 38

Hình ảnh trắng đen, hình ảnh tĩnh

Độ phân giải thấp (200 dpi)

Không phổ biến

Không sửa chữa được

Cước phí đường dài

Tốc độ truyền thấp: 9600/14400bps

Không có giá trị pháp lý

Kỹ thuật Facsimile (4/4)

Trang 39

POTS gồm: điện thoại, fax, modem

Trang 40

Câu hỏi

MODEM tương tự trên mạng điện thoại PSTN?

Trang 41

Câu hỏi

Kbps lại chỉ đạt được 33,6 Kbps

Trang 42

Câu hỏi

ra của modem 56Kbps?

với môi trường dân dụng

cầu so với DSL và cable modem

Trang 43

Câu hỏi

downstream lớn nhất?

A Truy xuất Internet

Trang 44

Câu hỏi

•5 Đâu là ưu điểm của máy fax?

A Dùng VoIP cước phí rẻ

B Dễ sử dụng

C Không bị hiểm hoạ virus

D Tốc độ truyền cao

E Giá đầu tư thiết bị rẻ

Trang 45

Nhược điểm ISDN

Di sản và hậu quả ISDN

Trang 46

Lịch sử ISDN (1/2)

1977 CCITT định nghĩa ISDN

1985 AT&T thử nghiệm lần đầu tại Mỹ

ISDN – Invented Services we Don’t

Trang 47

Lịch sử ISDN (2/2)

Phát triển nhanh ở châu Âu

Gần đây bị các công nghệ truy

xuất dải rộng xDSL và cable modem lấn

át:

Giá rẻ

ISDN phá sản ngốn 1 khoảng 50 tỷ US$

Tốc độ nhanh Dễ lắp đặt – bảo dưỡng

Trang 48

Nguyên lý ISDN (1/2)

Nguyên lý:

Thoại (tương tự) + số liệu (số) = ISDN

Basic Rate Interface:

2B + D = 144Kbps

Primary Rate Interface:

Bắc Mỹ: 23B + D / 24B (T1) Châu Âu: 30B + D / 31B (E1)

Trang 49

B – Channel: truyền tải số liệu kênh

64 Kbps

gói 16Kbps (BRI) hay 64Kbps (PRI)

H0: 384Kbps (6B) H10: 1472Kbps (23B) H11: 1536Kbps (24B) H12: 1920Kbps (30B)

Nguyên lý ISDN (2/2)

Trang 50

ISDN – Basic Rate Interface

Truyền dẫn song công tại giao

diện S/T:

Truyền dẫn song công tại giao

diện U:

Dùng cáp 8 dây (đầu nối RJ45)

2 đôi dây cho hai chiều

2 đôi dây cho cấp nguồn

Phương pháp Echo Cancelling Phương pháp ping pong

Trang 51

ISDN – Basic Rate Interface

Trang 52

ADSL - Tốc độ trên mọi đường dây

52

ISDN – Truyền tải BRI (1/2)

Truyền tải vật lý trên giao tiếp S/T

Trang 53

ISDN – Truyền tải BRI (2/2)

Mỗi khung dài 250 µs

Mỗi khung gồm 48 bit

Trang 54

Pseudo ternary code (1/2)

Logic 1: điện áp 0V

(-750mV) Bit cân bằng L (balance bit): cân bằng dc cho khối bit

Hai xung liên tiếp có cùng cực tính Xung vi phạm là xung thứ hai

Trang 55

Pseudo ternary code (2/2)

Trang 56

Gheùp tín hieäu treân S/T

Trang 57

ISDN – Phân giải tranh chấp sử

dụng kênh D

01 001

001 11 00011

Winner

( ) ( )

Trang 59

ISDN – Báo hiệu

B – channel: Lớp vật lý

D – channel: Lớp vật lý – Lớp liên kết số liệu – Lớp mạng

LAP – D (Link Access Procedures on the D – channel) ITU-T Rec Q.921

Lớp mạng: ITU-T Rec Q.931

Trang 60

ISDN – Đặc tính của LAP-D

Phân giải tranh chấp sử dụng kênh D đặc tính mã giả tam phân (pseudo

ternary)

Cấu hình điểm đa điểm:

Chế độ truyền đa khung mở rộng:

Bộ đếm có 7 bit

Trang 61

ISDN – Báo hiệu cuộc gọi số liệu

Trang 62

Báo hiệu cuộc gọi điện thoại

Trang 63

Dịch vụ ISDN

Truyền tải trong suốt Xử lý thời gian thực

Ứng với 3 lớp thấp của OSI

Có xử lý bằng bộ nhớ Ứng với 7 lớp của OSI

cộng thêm

Trang 64

ISDN – Dịch vụ cộng thêm đặc biệt

Direct Dialling In (DDI)

Multiple Subscriber Number (MSN)

Trang 65

ISDN – Truy xuaát Internet

Trang 66

ISDN – Remote LAN

Trang 67

ISDN – Điện thoại video

Trang 68

ISDN – Dòch vuï Telemetry

Trang 69

ISDN – Nhược điểm (1/2)

Tốc độ thấp

Giá thành thiết bị cao: bài toán

con gà và quả trứng

Phải cải tạo toàn bộ mạng viễn

thông Đặc biệt là hệ thống tổng đài:

Kỹ thuật số + nâng cấp

Trang 70

ISDN – Nhược điểm (2/2)

Modem tương tự đạt 56 Kbps /

33,6Kbps

Kết nối ISDN có giá cước phụ thuộc

đường dài

Làm quá tải các hệ thống truyền

dẫn – chuyển mạch của PSTN: ngày nào cũng là Mother’s Day

Trang 72

ISDN DSL (IDSL)

Cự ly đến 6Km

Trang 73

Tóm tắt

trong thời đại Internet

số đầu tiên

thoại + số liệu

NGN: voice over packet

Trang 74

Câu hỏi

•6 Mã đường truyền của ISDN tại

điểm chuẩn U là:

Trang 75

Câu hỏi

cao hơn tại điểm chuẩn U?

điểm

chấp nhận tốc độ dữ liệu cao

Trang 77

Câu hỏi

•9 Số tối đa các cuộc gọi điện thoại

PCM thực hiện đồng thời tại một BRI

Trang 78

Câu hỏi

•10 Vì sao kênh B không thể có dung

lượng lớn hơn 64 Kbps?

A Vì hạn chế của bộ NT

B Vì hạn chế của mạch SLIC PCM

C Vì hạn chế của dây xoắn đôi

D Vì sử dụng chuyển mạch PCM

E Vì hạn chế bởi giá dịch vụ

Trang 79

d MMDS - LMDS

Trang 80

Kieán truùc MMDS

Trang 81

Giá thành MMDS

Giá thành:

Máy phát: 1,5 triệu US$

Set top box: 400 US$

Trang 82

Ưu điểm của MMDS

FCC cho phép thu phát hai chiều

Vô tuyến

Tốc độ cao: 54 Mbps (tuy thiết bị

mắc tiền)

Trang 83

Nhược điểm của MMDS

Cần thời gian để ổn định công nghệ, thị trường

Giá không thật rẻ

Dịch vụ không hoàn toàn mới

Cường độ sóng không thật ổn định

Bị cây cối cản trở (line-of-sight)

Trang 84

Kieán truùc LMDS

Trang 85

LMDS: Local Multipoint Distribution

Services

Do Bernard Bossard phát minh

công ty Cellular Vision

Các thàn phần LMDS

Trang 86

Các thàn phần LMDS

NOC: Network Operation Center

Mạng cáp quang

Base station

CPE: Customer Premises

Equipment

Trang 87

Öu ñieåm cuûa LMDS

MMDS, chuyeån veà CPE

Trang 89

DBS: Direct Broadcast Satellite

Chất lượng:

Âm thanh: Dolby Surround Sound

Trễ lan truyền lớn – Bị các ngày

Đông Hạ chí tác động (các sự kiện thể thao trễ 1 giây)

Upstream: qua modem điện thoại

Trang 90

cách tới mặt trăng)

Trang 91

nhieàu

trong 90 phuùt)

Trang 92

DirectPC – Nguyên lý hoạt động

Trang 93

Iridium – Nguyên lý hoạt động

Trang 94

Iridium – Điện thoại

Trang 95

Iridium – Nhaén tin

Trang 96

Iridium – Truy xuất Internet

Gồm 77 vệ tinh, nay chỉ cần 66 vệ tinh

Dùng cho điện thoại di động, nhắn tin

Trang 97

f PLC

: Home gateway : Home-plug device

Bypass the power meter

Trang 98

f PLC

PLC: Power Line Communications

Giá thành thiết bị cao

Giá thành dịch vụ cao

Trang 99

g Cable modem

Kiến trúc mạng cable modem

Tiêu chuẩn hoá cable modem

Giá thành dịch vụ

Trang 100

Kiến trúc mạng cable modem

Trang 101

Cấu hình mạng cable modem

Trang 102

Kiến trúc mạng truyền thống

Trang 103

Kieán truùc HFC

Trang 104

Tiêu chuẩn hoá cable modem

1994 IEEE thành lập nhóm công tác

802.14

1995 Năm dự kiến ra tiêu chuẩn cho

cable modem

1996 MCNS (Multimedia Cable

Network Systems Partners ) Ltd

của Comcast, Cox cable, TCI, Time Warner ra đời

Trang 105

1997 DOCSIS: Data Over Cable

System Interface Specification)

802.14 chính thức ra đời

Tiêu chuẩn hoá cable modem

Trang 106

Cable modem – Protocol

Modeling

Trang 107

Tốc độ dữ liệu (1/2)

Tốc độ phụ thuộc:

Hệ thống modem cáp Kiến trúc mạng cáp đồng trục Lưu lượng trên mạng cáp đồng trục

Tối đa: 27 Mbps Trung bình: 1 Mbps – 3 Mbps

Tốc độ downstream CMTS – user

(Cable Modem Termination System)

Trang 108

Tốc độ dữ liệu (2/2)

Tối đa: 10 Mbps Trung bình: 1 Mbps – 2,5 Mbps

Tốc độ chiều upstream user –

System):

Trang 109

Các dạng Cable modem (1/2)

Trang 110

Các dạng Cable modem (2/2)

Trang 111

Cable modem - Cấu trúc

Cable modem – Tuner

Tích hợp song công

Chất lượng cao để nhận tín hiệu QAM

Bộ chọn sóng silic chip hoá

Trang 112

Cable modem – Interface

Trang 113

Cable modem – Ưu điểm

Dùng mạng truyền hình cáp có

sẵn, giảm được chi phí đầu tư

Linh kiện – chip giá cả ngày càng hạ, khả năng tương thích cao

Dùng PC hỗ trợ tương tác thay cho các set-top box

Trang 114

Cable modem – Nhược điểm

PC thường không đặt gần TV – màn hình và bus mainoard nhiễu qua TV

90% drop cable vốn được đi dây khá cẩu thả

Nhiễu từ các thiết bị trong gia đình

Tắc nghẽn do số thuê bao đông theo chiều upstream

Trang 116

a Khái niệm về DSL

DSL – Digital Subscriber Line

Subscriber Line: Last mile

Các đường dây thuê bao số đầu tiên của thế giới:

T1/E1 ở Bắc Mỹ và châu Âu ISDN: Integrated Services Digital Network

Trang 117

b DSL đối xứng

Thay thế các đường truyền T1, E1

HDSL – High bit rate DSL truyền trên

2/3 đôi dây

SDSL – Single line DSL truyền trên 1

đôi dây

Không cần trạm tiếp vận

Chấp nhận nhánh rẽ

Trang 118

c DSL bất đối xứng

Tận dụng môi trường bằng bất đối xứng: ADSL – Asymmetric DSL

Lúc đầu phục vụ Video Dial Tone

Cạnh tranh không lại truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh

Dùng lại với nhu cầu Internet cũng bất đối xứng

Trang 119

d DSL thích ứng tốc độ

Tốc độ dữ liệu phụ thuộc vào điều kiện đường dây

Có 2 loại DSL thích ứng tốc độ:

Bất đối xứng RADSL Đối xứng M/SDSL

Điều chế tín hiệu tần số thấp:

ReachDSL đạt độ dài đường dây thuê bao trên 10 Km

Trang 120

So sánh tốc độ dữ liệu

Trang 122

Câu hỏi

•12 Công nghệ truy xuất nào khắc

phục được địa hình hiểm trở tốt nhất?

Trang 123

Câu hỏi

•13 Phương pháp truy xuất Internet nào

đang phổ biến tại Việt Nam?

Trang 127

4 Sự phát triển của DSL

a Sự phát triển của thị trường DSL

b Nguyên nhân phát triển DSL

c Triển vọng DSL

Trang 128

a Sự phát triển của thị trường

DSL

Tương quan giữa các khu vực trên thế giới

Các cường quốc DSL

Tỷ lệ chuyển đổi PSTN sang DSL

Cạnh tranh giữa DSL và cable modem

Trang 129

Cuối năm 1999: 880 000

Tương quan giữa các khu vực

Trang 130

Số đường dây DSL tăng 90% từ 18,8 triệu lên 35,9 triệu

Châu Á Thái Bình Dương vẫn là khu vực phát triển mạnh nhất: 14,5 triệu

Châu Âu qua mặt Bắc Mỹ chiếm vị trí thứ 2: 9,37 triệu

Bắc Mỹ tuột xuống hàng thứ 3 với 8,2 triệu đường dây

Tương quan giữa các khu vực

Trang 131

Phân bố thị trường DSL

Ưu thế: châu Á – Thái Bình Dương

Trang 132

Các cường quốc DSL

cho Hoa Kỳ chỉ tăng nhẹ do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính viễn thông

triển nhanh nhất với số đường dây mới là 4,1 triệu

trí thứ tư

Trang 133

Sự phát triển của 4 quốc gia

hàng đầu

Phát triển mạnh mẽ nhất: Nhật Bản

Trang 134

Số đường dây DSL Q1 2003

Nhật Bản đã dẫn đầu

Trang 135

Hàn Quốc vẫn đứng đầu

Đài Loan vẫn đứng thứ hai

Nhật Bản vừa lọt vào vị trí thứ 8

Chuyển đổi PSTN sang DSL

Trong 10 nước dẫn đầu có:

4 quốc gia châu Á

5 quốc gia Tây Âu

1 quốc gia Bắc Mỹ

Trang 136

Chuyển đổi PSTN sang DSL

Top ten countries by DSL lines per 100 main lines

0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00

Sout

h Ko

rea

Taiwan

eden

Ger

many

Trang 137

Dân nào dùng nhiều DSL?

Hàn Quốc, Đài Loan, Hương Cảng vẫn dẫn đầu, Nhật lên 2 bậc trong 3 tháng

Trang 138

Cạnh tranh giữa DSL và

Cable modem

Bắc Mỹ: ưu thế vẫn thuộc về cable modem

Trang 139

Thị trường DSL

Một số quốc gia có tỷ lệ phát triển cao trên 1000% ở mức số đường dây thấp là:

DSL đã biến dây đồng thành vàng

Bồ Đào Nha: 1 658%

Lithuania: 1 566%

Nga: 1 000%

Trang 140

b Nguyên nhân phát triển DSL

Các trở ngại kỹ thuật được khắc

phục dần

Pháp lý cho thông tin dải rộng

càng phát triển tuy chậm nhưng chắc

giảm bất ổn trong đầu tư

Khả năng của DSL ngày càng phong

Kỹ thuật truy xuất Internet tốc độ cao – giá thành hạ

Trang 141

Nguyên nhân phát triển DSL

Đáp ứng được:

thời gian thực – tốc độ cao: line shopping, real-time gaming, on-

planning, accessing streaming media

(video-on-demand)

Trang 142

c Triển vọng DSL

20% số thuê bao DSL là doanh

nghiệp (tỷ lệ cao nhất)

Tiềm năng to lớn: 1 tỷ đường dây điện thoại chỉ có 3% là DSL

Dự báo 60 triệu thuê bao vào cuối năm

2003 và 200 triệu thuê bao vào cuối 2005

Trang 143

Câu hỏi

17 Yếu tố nào là thuận lợi của Việt

Nam trong phát triển DSL

A Nhu cầu dữ liệu Internet cao

B Nhu cầu video on demand cao

C Đường dây thuê bao ít nhánh rẽ, cuộn tải và DLC

D Mạng được số hoá 100%

E Đã có mạng ISDN

Trang 145

Câu hỏi thảo luận

1 Khả năng triển khai cable modem tại Việt Nam?

2 Khả năng triển khai DBS tại Việt Nam

3 Nhược điểm của modem 56Kbps là gì?

Trang 147

Các lớp ADSL đã thực hiện (1/2)

điện thành phố Hồ Chí Minh

khai trên mạng đào tạo từ xa ISDN

Trang 148

Các lớp ADSL đã thực hiện (2/2)

khai trên mạng đào tạo từ xa ISDN

viên các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai

Trang 149

Claude Elwood Shannon

(1916-2001) (1/4)

1936 Tốt nghiệp University of

Michigan

1940 Master kỹ thuật điện và

Ph.D toán tại Massachusetts

Institute of Technology

1941 Làm việc tại AT&T Bell

Telephones đến 1972 là Bell Laboratories

Trang 150

Claude Elwood Shannon

(1916-2001) (2/4)

1948 “A Mathematical Theory of

Communication” đăng ở Bell System Technical Journal

“Probably no single work in this century has more profoundly altered man's

understanding of communication than this

article” (Slepian)

Ngày đăng: 16/07/2014, 21:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh:  MPEG II - Nguyên lý kỹ thuật ADSL
nh ảnh: MPEG II (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w