a Nhu cầu số liệu dân dụng • Nhu cầu số liệu dân dụng • Dịch vụ bất đối xứng... Nhu cầu số liệu bất đối xứngBell Labs Technical Journal 1997: lưu lượng Internet là bất đối xứng - down nh
Trang 2Nguyên lý kỹ thuật ADSL
Trang 3Chương trình
Phần II: Công nghệ xDSL
Phần III: ADSL
Phần IV: Khả năng truyền tải và dịch vụ
ADSL Kiểm tra cuối khoá
Trang 4Tài liệu tham khảo
° Dịch vụ ADSL – PTTCII – 6/2003
° ADSL - Thực tiễn, giải pháp và triển khai – PTTCII – 12/2002
° Kỹ thuật mạng và cung cấp dịch vụ ADSL – Viện KHKTBĐ – 4/2003
Trang 5Kieán truùc slide
Trang 6Phaàn I: Toång quan veà truy xuaát
Trang 71 Nhu caàu soá lieäu
a Nhu caàu soá lieäu daân duïng
b Nhu caàu soá lieäu doanh nghieäp
Trang 8a Nhu cầu số liệu dân dụng
• Nhu cầu số liệu dân dụng
• Dịch vụ bất đối xứng
Trang 9Nhu cầu số liệu bất đối xứng
Bell Labs Technical Journal (1997): lưu lượng Internet là bất đối xứng - down nhiều hơn up
Trang 10Dịch vụ bất đối xứng
► Truy xuất Internet
► Multiple Digital TV
► HDTV (High-definition TV)
► Interactive video
Trang 11b Nhu cầu số liệu doanh nghiệp
• Dịch vụ đối xứng
Trang 12Dịch vụ đối xứng
► Web hosting: điều hành trang web
► Video Conferencing: hội nghị truyền hình
► Distance Learning: học tập từ xa
► Telecommuting: làm việc từ xa
Trang 132 Các phương pháp truy
xuất số liệu
a Đường truyền T1/E1
Trang 14a Đường truyền T1/E1 (1/3)
Trang 15a Đường truyền T1/E1 (2/3)
• Truyền trên 2 hay 3 đôi dây xoắn
• Kỹ thuật điều chế:
• Ra đời vào thập kỷ 60 của thế kỷ
trước (ngang với RS-232)
• Suy hao nhiều do kỹ thuật điều chế đơn giản, phổ tần rộng
Trang 16a Đường truyền T1/E1 (3/3)
Yêu cầu kỹ thuật của đường dây:
• Không có nhánh rẽ
• Không có cuộn tải
• Phải có các trạm tiếp vận
Nhiều trạm cách nhau 900 – 1800m khó bảo dưỡng
• Không sử dụng hỗn hợp nhiều cỡ dây
Trang 17b Modem PSTN / Fax
POTS: Plain Old Telephone Services
POTS bao gồm:
Dịch vụ điện thoại Fax: Facsimile
Modem Giới hạn Shannon cho kênh điện thoại: 35 Kbps do mạch lọc PCM 4 KHz
Modem 56Kbps không qua mạch lọc PCM 4
Trang 18• Modem (1/2)
► Thập kỷ 1950 Northern Telecom,
Western Electric dùng modem cho mục đích nội bộ
► 1964: V.21 của CCITT (200 bps và 300 bps – FSK)
► 1975: FCC cho phép sử dụng modem và fax qua PSTN
► 1984: V.22bis QAM – 16 trạng thái,
V.32bis dùng mã trellis: 14 400 bps
Trang 20Nén dữ liệu trong modem
• Phương pháp nén thống kê
Thống kê tĩnh (mã Modifed Huffman) Thống kê động (mã Adaptive Huffman)
• Phương pháp nén từ điển
Từ điển tĩnh Từ điển động (mã LZ77, LZ78, LZW)
Trang 21Huffman tĩnh
Input
MÔ HÌNH MÃ HUFFMAN TĨNH
Trang 22Huffman động
Read Input Code
Decode symbol Update
Model Output symbol
MÔ HÌNH MÃ HOÁ HUFFMAN ĐỘNG
Model
Symbol Codes
Trang 23Adaptive Huffman (1/3)
Trang 24Adaptive Huffman (2/3)
Trang 25Adaptive Huffman (3/3)
Trang 26Từ điển (đã mã hoá)
Bộ đệm nhình tới (đang mã hoá)
n ký tự
Bộ đệm nhìn tới được mã hoá là <2, 3, c>
Trang 27LZ77 – nhược điểm
• Tăng hiệu quả phải tăng độ dài từ điển, bộ đệm nhìn tới → tăng thời gian xử lý mã hoá
• Giải mã đơn giản hơn mã hoá
• Thẻ bài 3 thành phần giảm hiệu
quả khi mã hoá <0,0,k>
• Không nén được thành phần thứ 3 trong thẻ bài <a,b,c>
Trang 28LZSS – “AABBCBBAABC”
Bước Vị trí Cụm ký tự
giống Giá trị xuất ở ngõ ra
Trang 29LZ78 – “DAD DADA DADDY
DADO”Bước (số thứ tự
cụm ký tự
trong từ điển) Vị trí
Cụm ký tự giống
Cụm ký tự được mã hoá Giá trị xuất ở ngõ ra
Trang 30LZW – “ WED WE WEE WEB
WET”Bước (số thứ tự cụm ký tự
trong từ điển) Vị trí Ký tự ở ngõ vào Từ mới trong từ điển Giá trị xuất ở ngõ ra
Trang 31Modem tương tự trong IDN
Trang 32Modem V.pcm
Trang 33Kỹ thuật modem 56Kbps
Upstream: mo – co – dec – dem Downstream: dec – co
đến 64Kbps
tốc độ 56Kbps
Trang 34Thu nhập từ modem 56K trên toàn thế giới
Trang 35Kỹ thuật Facsimile (1/4)
1842 Alexander Blain người Scotland chế tạo máy fax đầu tiên
1850 Frederick Bakewell người Anh cải tiến hệ thống quét
1910 Hệ thống truyền fax quốc tế đầu tiên tại
Tây Âu
1920 Hệ thống truyền fax ở Bắc Mỹ
1922 Dr Korn truyền ảnh đức Giáo hoàng từ La
Trang 36Kỹ thuật Facsimile (2/4)
1975 FCC cho phép truyền fax và
modem trên PSTN
Thập kỷ 1980: Bùng nổ với sự quan tâm
của người Nhật Bản về thị trường (Nhật ngữ) và kỹ thuật
(máy chuyên dụng) Thập kỷ 1990: Bị Internet e-mail dìm
chết
Trang 37• Truyền dẫn: modem tương tự
• Nén ảnh:
Phương pháp nén ảnh 2 chiều MREAD (Modified Relative Element Address Designate)
Phương pháp nén ảnh 1 chiều
MH (Modified Huffman)
Kỹ thuật Facsimile (3/4)
Trang 38► Hình ảnh trắng đen, hình ảnh tĩnh
► Độ phân giải thấp (200 dpi)
► Không phổ biến
► Không sửa chữa được
► Cước phí đường dài
► Tốc độ truyền thấp: 9600/14400bps
Không có giá trị pháp lý
Kỹ thuật Facsimile (4/4)
Trang 39• POTS gồm: điện thoại, fax, modem
Trang 40Câu hỏi
MODEM tương tự trên mạng điện thoại PSTN?
Trang 41Câu hỏi
Kbps lại chỉ đạt được 33,6 Kbps
Trang 42Câu hỏi
ra của modem 56Kbps?
với môi trường dân dụng
cầu so với DSL và cable modem
Trang 43Câu hỏi
downstream lớn nhất?
A Truy xuất Internet
Trang 44Câu hỏi
•5 Đâu là ưu điểm của máy fax?
A Dùng VoIP cước phí rẻ
B Dễ sử dụng
C Không bị hiểm hoạ virus
D Tốc độ truyền cao
E Giá đầu tư thiết bị rẻ
Trang 45• Nhược điểm ISDN
• Di sản và hậu quả ISDN
Trang 46Lịch sử ISDN (1/2)
► 1977 CCITT định nghĩa ISDN
► 1985 AT&T thử nghiệm lần đầu tại Mỹ
► ISDN – Invented Services we Don’t
Trang 47Lịch sử ISDN (2/2)
► Phát triển nhanh ở châu Âu
► Gần đây bị các công nghệ truy
xuất dải rộng xDSL và cable modem lấn
át:
Giá rẻ
► ISDN phá sản ngốn 1 khoảng 50 tỷ US$
Tốc độ nhanh Dễ lắp đặt – bảo dưỡng
Trang 48Nguyên lý ISDN (1/2)
► Nguyên lý:
Thoại (tương tự) + số liệu (số) = ISDN
► Basic Rate Interface:
2B + D = 144Kbps
► Primary Rate Interface:
Bắc Mỹ: 23B + D / 24B (T1) Châu Âu: 30B + D / 31B (E1)
Trang 49► B – Channel: truyền tải số liệu kênh
64 Kbps
gói 16Kbps (BRI) hay 64Kbps (PRI)
H0: 384Kbps (6B) H10: 1472Kbps (23B) H11: 1536Kbps (24B) H12: 1920Kbps (30B)
Nguyên lý ISDN (2/2)
Trang 50ISDN – Basic Rate Interface
• Truyền dẫn song công tại giao
diện S/T:
• Truyền dẫn song công tại giao
diện U:
Dùng cáp 8 dây (đầu nối RJ45)
2 đôi dây cho hai chiều
2 đôi dây cho cấp nguồn
Phương pháp Echo Cancelling Phương pháp ping pong
Trang 51ISDN – Basic Rate Interface
Trang 52ADSL - Tốc độ trên mọi đường dây
52
ISDN – Truyền tải BRI (1/2)
• Truyền tải vật lý trên giao tiếp S/T
Trang 53ISDN – Truyền tải BRI (2/2)
• Mỗi khung dài 250 µs
• Mỗi khung gồm 48 bit
Trang 54Pseudo ternary code (1/2)
Logic 1: điện áp 0V
(-750mV) Bit cân bằng L (balance bit): cân bằng dc cho khối bit
Hai xung liên tiếp có cùng cực tính Xung vi phạm là xung thứ hai
Trang 55Pseudo ternary code (2/2)
Trang 56Gheùp tín hieäu treân S/T
Trang 57ISDN – Phân giải tranh chấp sử
dụng kênh D
01 001
001 11 00011
Winner
( ) ( )
Trang 59ISDN – Báo hiệu
B – channel: Lớp vật lý
D – channel: Lớp vật lý – Lớp liên kết số liệu – Lớp mạng
LAP – D (Link Access Procedures on the D – channel) ITU-T Rec Q.921
Lớp mạng: ITU-T Rec Q.931
Trang 60ISDN – Đặc tính của LAP-D
Phân giải tranh chấp sử dụng kênh D đặc tính mã giả tam phân (pseudo
ternary)
• Cấu hình điểm đa điểm:
• Chế độ truyền đa khung mở rộng:
Bộ đếm có 7 bit
Trang 61ISDN – Báo hiệu cuộc gọi số liệu
Trang 62Báo hiệu cuộc gọi điện thoại
Trang 63Dịch vụ ISDN
Truyền tải trong suốt Xử lý thời gian thực
Ứng với 3 lớp thấp của OSI
Có xử lý bằng bộ nhớ Ứng với 7 lớp của OSI
cộng thêm
Trang 64ISDN – Dịch vụ cộng thêm đặc biệt
► Direct Dialling In (DDI)
► Multiple Subscriber Number (MSN)
Trang 65ISDN – Truy xuaát Internet
Trang 66ISDN – Remote LAN
Trang 67ISDN – Điện thoại video
Trang 68ISDN – Dòch vuï Telemetry
Trang 69ISDN – Nhược điểm (1/2)
► Tốc độ thấp
► Giá thành thiết bị cao: bài toán
con gà và quả trứng
► Phải cải tạo toàn bộ mạng viễn
thông Đặc biệt là hệ thống tổng đài:
Kỹ thuật số + nâng cấp
Trang 70ISDN – Nhược điểm (2/2)
► Modem tương tự đạt 56 Kbps /
33,6Kbps
► Kết nối ISDN có giá cước phụ thuộc
đường dài
► Làm quá tải các hệ thống truyền
dẫn – chuyển mạch của PSTN: ngày nào cũng là Mother’s Day
Trang 72ISDN DSL (IDSL)
Cự ly đến 6Km
Trang 73Tóm tắt
trong thời đại Internet
số đầu tiên
thoại + số liệu
NGN: voice over packet
Trang 74Câu hỏi
•6 Mã đường truyền của ISDN tại
điểm chuẩn U là:
Trang 75Câu hỏi
cao hơn tại điểm chuẩn U?
điểm
chấp nhận tốc độ dữ liệu cao
Trang 77Câu hỏi
•9 Số tối đa các cuộc gọi điện thoại
PCM thực hiện đồng thời tại một BRI
Trang 78Câu hỏi
•10 Vì sao kênh B không thể có dung
lượng lớn hơn 64 Kbps?
A Vì hạn chế của bộ NT
B Vì hạn chế của mạch SLIC PCM
C Vì hạn chế của dây xoắn đôi
D Vì sử dụng chuyển mạch PCM
E Vì hạn chế bởi giá dịch vụ
Trang 79d MMDS - LMDS
Trang 80Kieán truùc MMDS
Trang 81Giá thành MMDS
• Giá thành:
Máy phát: 1,5 triệu US$
Set top box: 400 US$
Trang 82Ưu điểm của MMDS
► FCC cho phép thu phát hai chiều
► Vô tuyến
► Tốc độ cao: 54 Mbps (tuy thiết bị
mắc tiền)
Trang 83Nhược điểm của MMDS
► Cần thời gian để ổn định công nghệ, thị trường
► Giá không thật rẻ
► Dịch vụ không hoàn toàn mới
► Cường độ sóng không thật ổn định
► Bị cây cối cản trở (line-of-sight)
Trang 84Kieán truùc LMDS
Trang 85► LMDS: Local Multipoint Distribution
Services
► Do Bernard Bossard phát minh →
công ty Cellular Vision
Các thàn phần LMDS
Trang 86Các thàn phần LMDS
► NOC: Network Operation Center
► Mạng cáp quang
► Base station
► CPE: Customer Premises
Equipment
Trang 87Öu ñieåm cuûa LMDS
MMDS, chuyeån veà CPE
Trang 89► DBS: Direct Broadcast Satellite
► Chất lượng:
Âm thanh: Dolby Surround Sound
► Trễ lan truyền lớn – Bị các ngày
Đông Hạ chí tác động (các sự kiện thể thao trễ 1 giây)
Upstream: qua modem điện thoại
Trang 90cách tới mặt trăng)
Trang 91nhieàu
trong 90 phuùt)
Trang 92DirectPC – Nguyên lý hoạt động
Trang 93Iridium – Nguyên lý hoạt động
Trang 94Iridium – Điện thoại
Trang 95Iridium – Nhaén tin
Trang 96Iridium – Truy xuất Internet
► Gồm 77 vệ tinh, nay chỉ cần 66 vệ tinh
► Dùng cho điện thoại di động, nhắn tin
Trang 97f PLC
: Home gateway : Home-plug device
Bypass the power meter
Trang 98f PLC
• PLC: Power Line Communications
• Giá thành thiết bị cao
• Giá thành dịch vụ cao
Trang 99g Cable modem
• Kiến trúc mạng cable modem
• Tiêu chuẩn hoá cable modem
• Giá thành dịch vụ
Trang 100Kiến trúc mạng cable modem
Trang 101Cấu hình mạng cable modem
Trang 102Kiến trúc mạng truyền thống
Trang 103Kieán truùc HFC
Trang 104Tiêu chuẩn hoá cable modem
1994 IEEE thành lập nhóm công tác
802.14
1995 Năm dự kiến ra tiêu chuẩn cho
cable modem
1996 MCNS (Multimedia Cable
Network Systems Partners ) Ltd
của Comcast, Cox cable, TCI, Time Warner ra đời
Trang 1051997 DOCSIS: Data Over Cable
System Interface Specification)
802.14 chính thức ra đời
Tiêu chuẩn hoá cable modem
Trang 106Cable modem – Protocol
Modeling
Trang 107Tốc độ dữ liệu (1/2)
► Tốc độ phụ thuộc:
Hệ thống modem cáp Kiến trúc mạng cáp đồng trục Lưu lượng trên mạng cáp đồng trục
Tối đa: 27 Mbps Trung bình: 1 Mbps – 3 Mbps
► Tốc độ downstream CMTS – user
(Cable Modem Termination System)
Trang 108Tốc độ dữ liệu (2/2)
Tối đa: 10 Mbps Trung bình: 1 Mbps – 2,5 Mbps
► Tốc độ chiều upstream user –
System):
Trang 109Các dạng Cable modem (1/2)
Trang 110Các dạng Cable modem (2/2)
Trang 111Cable modem - Cấu trúc
Cable modem – Tuner
► Tích hợp song công
► Chất lượng cao để nhận tín hiệu QAM
► Bộ chọn sóng silic → chip hoá
Trang 112Cable modem – Interface
Trang 113Cable modem – Ưu điểm
► Dùng mạng truyền hình cáp có
sẵn, giảm được chi phí đầu tư
► Linh kiện – chip giá cả ngày càng hạ, khả năng tương thích cao
► Dùng PC hỗ trợ tương tác thay cho các set-top box
Trang 114Cable modem – Nhược điểm
► PC thường không đặt gần TV – màn hình và bus mainoard nhiễu qua TV
► 90% drop cable vốn được đi dây khá cẩu thả
► Nhiễu từ các thiết bị trong gia đình
► Tắc nghẽn do số thuê bao đông theo chiều upstream
Trang 116a Khái niệm về DSL
• DSL – Digital Subscriber Line
• Subscriber Line: Last mile
• Các đường dây thuê bao số đầu tiên của thế giới:
T1/E1 ở Bắc Mỹ và châu Âu ISDN: Integrated Services Digital Network
Trang 117b DSL đối xứng
• Thay thế các đường truyền T1, E1
• HDSL – High bit rate DSL truyền trên
2/3 đôi dây
• SDSL – Single line DSL truyền trên 1
đôi dây
• Không cần trạm tiếp vận
• Chấp nhận nhánh rẽ
Trang 118c DSL bất đối xứng
• Tận dụng môi trường bằng bất đối xứng: ADSL – Asymmetric DSL
• Lúc đầu phục vụ Video Dial Tone
• Cạnh tranh không lại truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh
• Dùng lại với nhu cầu Internet cũng bất đối xứng
Trang 119d DSL thích ứng tốc độ
• Tốc độ dữ liệu phụ thuộc vào điều kiện đường dây
• Có 2 loại DSL thích ứng tốc độ:
Bất đối xứng RADSL Đối xứng M/SDSL
• Điều chế tín hiệu tần số thấp:
ReachDSL đạt độ dài đường dây thuê bao trên 10 Km
Trang 120So sánh tốc độ dữ liệu
Trang 122Câu hỏi
•12 Công nghệ truy xuất nào khắc
phục được địa hình hiểm trở tốt nhất?
Trang 123Câu hỏi
•13 Phương pháp truy xuất Internet nào
đang phổ biến tại Việt Nam?
Trang 1274 Sự phát triển của DSL
a Sự phát triển của thị trường DSL
b Nguyên nhân phát triển DSL
c Triển vọng DSL
Trang 128a Sự phát triển của thị trường
DSL
• Tương quan giữa các khu vực trên thế giới
• Các cường quốc DSL
• Tỷ lệ chuyển đổi PSTN sang DSL
• Cạnh tranh giữa DSL và cable modem
Trang 129Cuối năm 1999: 880 000
Tương quan giữa các khu vực
Trang 130► Số đường dây DSL tăng 90% từ 18,8 triệu lên 35,9 triệu
► Châu Á Thái Bình Dương vẫn là khu vực phát triển mạnh nhất: 14,5 triệu
► Châu Âu qua mặt Bắc Mỹ chiếm vị trí thứ 2: 9,37 triệu
► Bắc Mỹ tuột xuống hàng thứ 3 với 8,2 triệu đường dây
Tương quan giữa các khu vực
Trang 131Phân bố thị trường DSL
Ưu thế: châu Á – Thái Bình Dương
Trang 132Các cường quốc DSL
cho Hoa Kỳ chỉ tăng nhẹ do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính viễn thông
triển nhanh nhất với số đường dây mới là 4,1 triệu
trí thứ tư
Trang 133Sự phát triển của 4 quốc gia
hàng đầu
Phát triển mạnh mẽ nhất: Nhật Bản
Trang 134Số đường dây DSL Q1 2003
Nhật Bản đã dẫn đầu
Trang 135► Hàn Quốc vẫn đứng đầu
► Đài Loan vẫn đứng thứ hai
► Nhật Bản vừa lọt vào vị trí thứ 8
Chuyển đổi PSTN sang DSL
► Trong 10 nước dẫn đầu có:
4 quốc gia châu Á
5 quốc gia Tây Âu
1 quốc gia Bắc Mỹ
Trang 136Chuyển đổi PSTN sang DSL
Top ten countries by DSL lines per 100 main lines
0.00 5.00 10.00 15.00 20.00 25.00 30.00
Sout
h Ko
rea
Taiwan
eden
Ger
many
Trang 137Dân nào dùng nhiều DSL?
Hàn Quốc, Đài Loan, Hương Cảng vẫn dẫn đầu, Nhật lên 2 bậc trong 3 tháng
Trang 138Cạnh tranh giữa DSL và
Cable modem
Bắc Mỹ: ưu thế vẫn thuộc về cable modem
Trang 139Thị trường DSL
• Một số quốc gia có tỷ lệ phát triển cao trên 1000% ở mức số đường dây thấp là:
• DSL đã biến dây đồng thành vàng
Bồ Đào Nha: 1 658%
Lithuania: 1 566%
Nga: 1 000%
Trang 140b Nguyên nhân phát triển DSL
• Các trở ngại kỹ thuật được khắc
phục dần
• Pháp lý cho thông tin dải rộng
càng phát triển tuy chậm nhưng chắc
giảm bất ổn trong đầu tư
• Khả năng của DSL ngày càng phong
• Kỹ thuật truy xuất Internet tốc độ cao – giá thành hạ
Trang 141Nguyên nhân phát triển DSL
• Đáp ứng được:
thời gian thực – tốc độ cao: line shopping, real-time gaming, on-
planning, accessing streaming media
(video-on-demand)
Trang 142c Triển vọng DSL
• 20% số thuê bao DSL là doanh
nghiệp (tỷ lệ cao nhất)
• Tiềm năng to lớn: 1 tỷ đường dây điện thoại chỉ có 3% là DSL
• Dự báo 60 triệu thuê bao vào cuối năm
2003 và 200 triệu thuê bao vào cuối 2005
Trang 143Câu hỏi
17 Yếu tố nào là thuận lợi của Việt
Nam trong phát triển DSL
A Nhu cầu dữ liệu Internet cao
B Nhu cầu video on demand cao
C Đường dây thuê bao ít nhánh rẽ, cuộn tải và DLC
D Mạng được số hoá 100%
E Đã có mạng ISDN
Trang 145Câu hỏi thảo luận
1 Khả năng triển khai cable modem tại Việt Nam?
2 Khả năng triển khai DBS tại Việt Nam
3 Nhược điểm của modem 56Kbps là gì?
Trang 147Các lớp ADSL đã thực hiện (1/2)
điện thành phố Hồ Chí Minh
khai trên mạng đào tạo từ xa ISDN
Trang 148Các lớp ADSL đã thực hiện (2/2)
khai trên mạng đào tạo từ xa ISDN
viên các tỉnh Bình Dương, Đồng Nai
Trang 149Claude Elwood Shannon
(1916-2001) (1/4)
1936 Tốt nghiệp University of
Michigan
1940 Master kỹ thuật điện và
Ph.D toán tại Massachusetts
Institute of Technology
1941 Làm việc tại AT&T Bell
Telephones đến 1972 là Bell Laboratories
Trang 150Claude Elwood Shannon
(1916-2001) (2/4)
1948 “A Mathematical Theory of
Communication” đăng ở Bell System Technical Journal
“Probably no single work in this century has more profoundly altered man's
understanding of communication than this
article” (Slepian)