Hệ thống thông tin TV hiện tại: Tổ chức Quy trình Tính tích hợp hệ thống Đinh hướng xây dựng mô hình thư viện hướng đến Tự động hóa nghiệp vụ thư viện thưo hướng tiến tiến
Trang 1TP HCM, tháng 03 năm2010
PHÂN HỆ
BCV: Msc Lý Thành Lũy
ltluy@ctu.edu.vn
Trang 3 Hệ thống thông tin TV hiện tại:
Tổ chức
Quy trình
Tính tích hợp hệ thống
Đinh hướng xây dựng mô hình thư viện hướng đến
Tự động hóa nghiệp vụ thư viện thưo hướng tiến tiến
Tăng cường tính linh hoạt công tác phục vụ lẫn công tác quản lý
Khả năng tích hợp cao
Góp phần nâng cao công tác quản lý
…
-> Vemis - Library
Trang 4 Chuẩn hóa quy trình quản lý TV
Tích hợp dữ liệu
Tối ưu hóa việc tổ chức thông tin TV
Tăng cường kỹ năng thông tin cho học sinh và giáo viên
Case study:
Vấn đề được đặt ra là làm thế nào cải tiến qui trình QLTV để cải thiện chất lượng và năng suất công tác quản lý TV? Câu trả lời chính là qui trình thư viện………
Mục tiêu phân hệ
Trang 5 Các cấp học: tiểu học -> phổ thông trung học
Đối tượng sử dụng
Đối tượng quản lý
Phạm vi áp dụng
Trang 6Khái niệm, chuẩn và thuật ngữ sử dụng trong thư viện
AP(ấn phẩm, tài liệu, sách)
Số ĐKCB (đăng ký cá biệt, số định danh của AP)
Trang 7Quản
lý Thư viện
Quản
lý Thiết bị
Thanh tra
Theo dõi công tác GV
Phân Công Giảng Dạy
VEMIS
PMIS Quản lý CBGV
VEMIS-FINANCE VEMIS-STUDENT VEMIS-LIBRALY VEMIS-EQUIMENT VEMIS-SCHEDULE IMIS TPS
Trang 8Cấu trúc chương trình của phân hệ Quản lý Thư viện
Quản lý chung
Thiết lập tham số, chính sách
1 : Quản lý ấn phẩm
1.1 Bổ sung ấn phẩm1.2 Biên mục và phân loại tài liệu1.3 Quản lý theo dõi kho
1.4 Thống kê Kiểm kê
2.1 Thiết lập quan hệ bạn đọc2.2 Mượn – trả ấn phẩm
3.1 Tra cứu hồ sơ1.5 In phích, mã vạch, gáy
2: CT phục vụ bạn đọc
Trang 10Bổ sung Ấn phẩm
Biên mục - Phân loại
Lưu trử - QL kho TL catalogingOPAC
Tham số - chính sách
Mượn trả tài liệu
QL độc giả
Quản lý [BC-KK-TK]
LIMIS Architecture
LIMIS Architecture
Trang 15 Khổ mẫu biên mục MARC21
Biên mục theo các tiêu chuẩn và quy tắc mô tả thư mục ISBD, ACR2, TCVN 4743-89
Hỗ trợ khung phân loại như DDC
Cho phép định chủ đề, bộ từ khóa thống nhất
Quản lý số ISBN
Đặt biệt có tính năng quản lý các ấn phẩm điện tử (CD rom)
Hỗ trợ quản lý môn học, mã môn học rất cần thiết cho các trường phổ thông
Cho phép đăng ký số cá biệt và gán kho lưu trử
Hỗ trợ các báo cáo, in mã cá biệt và thẻ đọc giả bằng công nghệ mã vạch
………
Khổ mẫu biên mục MARC21
Biên mục theo các tiêu chuẩn và quy tắc mô tả thư mục ISBD, ACR2, TCVN 4743-89
Hỗ trợ khung phân loại như DDC
Cho phép định chủ đề, bộ từ khóa thống nhất
Quản lý số ISBN
Đặt biệt có tính năng quản lý các ấn phẩm điện tử (CD rom)
Hỗ trợ quản lý môn học, mã môn học rất cần thiết cho các trường phổ thông
Cho phép đăng ký số cá biệt và gán kho lưu trử
Hỗ trợ các báo cáo, in mã cá biệt và thẻ đọc giả bằng công nghệ mã vạch
………
Trang 16STT Tên hệ con Chức năng thực hiện Liên
quan Ghi chú Tác nhân
1 Khai báo danh mục Thông tin, tham số đàu
vào… Chuẩn hóa dữ liệu
Có kiểm soát TT
4 Phân bổ kho ấn phẩm Gán kho, gán số ĐKCB, in
mã vạch, phích… 1,2,3 Kiểm soát sô ĐKCB CBTV
5 Quản lý đọc giả Khai báo danh sách thẻ đọc
6 Lưu thông ấn phẩm Mượn, trả, gia hạn, phạt… 1,4 TCBTV, ĐG
7 Báo cáo – AP Báo cáo các vấn đề liên
Trang 17Một số chức quy trình nghiệp vụ TV phân hệ đã đáp ứng
Đặt Ấn phẩm (Dự toán ngân sách mua ấn phẩm)
Nhận ấn phẩm (Nhập mới ấn phẩm)
Biên mục tài liệu
Gán kho và vào sổ đăng ký tổng quát (ĐKCB)
Trang 18Một số chức năng xử lý của phân hệ QLTV (Tt )
Danh sách thẻ - > Tham chiếu từ danh sách HS(VEMIS), GV(PMIS)
Thanh lý AP
Ghi nhận AP hư hỏng, đền.etc.
Tra trùng ấn phẩm trong lúc đặt mua và khi biên mục mới ấn phẩm
Trang 19 Con người:
Vê phía người sử dụng dịch vụ thư viện
Dễ dàng tiếp cận, mượn, tả và khai thác tài nguyên tối đa
Phục vụ mục đích học tập nghiên cứu
Vê phía thủ thư
Tự động hóa được các khâu xử lý nghiệp vụ đơn giản kể cả phức tạp
Quản lý ấn phẩm nói riêng cũng như tài sản TV trường học nói chung
Vê phía lãnh đạo nhà trường
Giúp cho nhà trường co thể tự điều chỉnh việc bổ sung và quản lý ấn phẩm tốt
Đánh giá nhu cầu thông tin và khả năng thông tin của học sinh
Phân tích số liệu, đưa ra báo cáo cần thiết về hoạt động của TV
Quy trình
Chuẩn hóa nghiệp vụ thư viện
Tăng cường tính liên tác với các phân hệ khác
Quản lý
Thống nhất
Nâng cao hiệu quả quản lý
Trang 20Lợi ích công nghệ và giãi pháp kỹ thuật:
Giãi pháp công nghệ
Phương pháp thực hiện
Định hướng
Trang 21Sao lưu DL Chiết xuất DL
Applications
& VEMIS, FMIS,PMIS System
Phân loại DL
Trang 22Kịch bản ứng dụng thực tế
AP
Trang 23Sử dụng phân hệ QLTV thực hiện được các chức năng sau đây:
1 học sinh đến mượn sách tại thư viện, phải làm gì(1)?sau khi mượn sách họ phải làm gì (2) không trả sách -> làm mất sách -> đền sách
Biên mục 10 quyển sách mới mua, gồm 2 nhan sách
Nhập danh mục sách mới năm học 2010
Nhập dự toán mua sách năm học 2010-2011
Nhập mới danh mục tham số đầu vào
Thanh lý 10 quyển sách
Hiệu trưởng muồn biết tình hình hoạt động TV trong học kì I năm học 2009-2010
-Thực hiện trên: Kho mở == Kho đóng
Trang 24Kêt quả đạt được:
Chuẩn hóa quy trình quản lý TV
Truyền thông hợp nhất dữ liệu
Tự động hóa việc quản lý thông tin TV
Quản lý TV trường học (in)
Mục tiêu đặt ra
Trang 25# Tên tài liệu Địa chỉ tham khảo
1 Công tác quản lý thư viện / TS Vũ Đình Giám; NXB GD
2 Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ QL TV
3 Cẩm nang thư viện trường học/ Ths Lê Ngọc Oánh
4 Các hệ thống quản lý thư viện tích hợp/ BD Lý Thành Lũy
5 Trang thông tin thư viện quốc gia
6 Mạng cộng đồng thư viện VN
….
Trang 26[1] Tài liệu tập huấn VEMIS – phân hệ quản lý thư viện
[2] Tài liệu phân tích nghiệp vụ CNTT trong thư viện – Tư vấn dự án SREM Ths Lý Thành Lũy, Oracle OCP,
[3] ITIL document – Computerworld
[4] Six Sigma – Mekong Capital
[5] Nghiệp vụ Thư viện trường học