Các mối quan hệ trong đào tạo Giáo viên và học sinh Mục tiêu cơ bản trong đào tạo tiếng Nhật... Mối quan hệ thể hiện bởi chất lượng học viênGiáo viên Giáo viên Học sinh Học sinh Quản
Trang 1Gi¸o viªn
Gi¸o viªn
Häc sinh
Häc sinh
Qu¶n lý
Qu¶n lý
Qu¶n lý
Qu¶n lý
Häc
Häc
Gi¸o viªn
Gi¸o viªn
Trang 2Các mối quan hệ trong đào tạo
Giáo viên và học sinh
Mục tiêu cơ bản trong
đào tạo tiếng Nhật
Trang 3Mối quan hệ thể hiện bởi chất lượng học viên
Giáo viên
Giáo viên
Học sinh
Học sinh
Quản lý
Quản lý
Quản lý
Quản lý
Giáo viên
Giáo viên
-Người quản lý : Tiếp nhận và xử lý triệt để các thông tin đầu vào.Từ đó đưa ra những phương pháp quản lý,định hướng đào tạo,mục tiêu đào tạo cho giáo viên và học sinh.Đồng thời báo cáo tình hình học viên cho cấp trên.
-Giáo viên : Lập giáo án giảng dạy hợp lý theo lịch xuất cảnh.Theo sát năng lực và ý thức học tập của học sinh.Tập thể giáo viên ra ngân hàng câu hỏi,ngân hàng đề thi theo sát chương trình học của học viên.Báo cáo tình hình học viên cho cấp trên -Học sinh : Phải hoàn thành giáo án học tập mà giáo viên đưa ra.Tuân thủ các nội quy,quy chế của nhà trường.
Trang 4Mục tiêu đào tạo
Yêu cầu tất cả các giáo viên và học sinh phải hoàn thành những mục tiêu đào tạo sau đây.Ngư
ời quản lý có trách nhiệm kiểm tra đôn đốc và xử lý các vi phạm
■Tổng I (Từ bài 1 đến bài 8) :
- Nắm vững bảng chữ cái.
- Thông thạo chào hỏi, giới thiệu bản thân.
- Biết cách hỏi đường,hỏi giá cả,hỏi giờ.
- Thuộc khoảng 80 chữ hán.
- Thời gian cho phép : 7tuần (kể cả thời gian kiểm tra tổng).
■Tổng II(Từ bài 9 đến bài 16) :
- Biết cách biểu lộ cảm xúc ở mức độ đơn giản.
- Nêu được sự tồn tại của sự vật(đã,đang,sẽ)
- Bắt đầu viết được nhật ký hàng ngày.
- Thuộc khoảng 170 chữ hán.
- Thời gian cho phép : 4,5 tuần (Kể cả thời gian kiểm tra tổng).
■Tổng III(Từ bài 17 đến bài 25) :
- Biết cách nói thể khả năng,biết ra lệnh.
- Nói được dự định trong tương lai.
- Hỏi đường,chỉ đường một cách chính xác,cụ thể.
- Thuộc khoảng 250 chữ hán.
- Thời gian cho phép : 4,5 tuần (Kể cả thời gian kiểm tra tổng)
Trang 5Sau khi học hết 25 bài học viên sẽ phải thi hết kỳ 1.Học hết 50 bài sẽ phải thi hết
kỳ 2.Đề thi và đáp án do tập thể giáo viên ra.Thời gian ôn và thi tổng là 0,5 tuần
■Tổng IV(Từ bài 26 đến bài 31) :
- Thời gian dự kiến : 3,5 tuần (Kể cả thời gian kiểm tra tổng).
■Tổng V(Từ bài 32 đến bài 40) :
- Thời gian dự kiến : 4 tuần (Kể cả thời gian kiểm tra tổng).
■Tổng VI(Từ bài 41 đến bài 45) :
- Thời gian dự kiến : 3,5 tuần (Kể cả thời gian kiểm tra tổng).
■
■ Tổng VII(Từ bài 46 đến bài 50) :
- Thời gian dự kiến : 4 tuần (Kể cả thời gian kiểm tra tổng).
Trang 6Những phương pháp cụ thể
tinh thần học tập :
tháng.
tuần.
quý.
học sinh thảo luận dưới sự hướng
dẫn của giáo viên.
thời gian kiểm tra) đối với các bài
từ bài 1 đến bài 3.
kiểm tra) đối với các bài từ 4 đến 6.
kiểm tra) từ bài 6 trở lên.
Trang 7Các quy chế thưởng phạt riêng
trong khoa Nhật
Khen thưởng :
- Lớp học kiểu mẫu : 150.000 đ
- Thi tổng đạt tổng số điểm 400 điểm :
150.000 đ
- Thi tổng đạt số điểm dưới 400 điểm trên
390 điểm : 100.000 đ
- Thi tổng đạt tổng số điểm trên 370điểm dư
ới 390điểm : 50.000đ
- Chữ hán đẹp nhất khoa : 100.000đ
- Hùng biện hay nhất : 100.000đ
- Bài văn xuất sắc nhất : 100.000đ
- Hoạt động phong trào xuất sắc : 100.000đ
Xử phạt : Theo đặc thù của khoa Nhật ngoài những quy định chung về xử phạt chung của toàn trường.Khoa Nhật còn áp dụng một số biện pháp xử phạt sau :
1-Thi tổng và kiểm tra môn từ vựng :
- Dưới 80điểm : Phạt 10.000đ+phí thi lại(như trong quy chế chung)
- Dưới 60điểm : Phạt 25.000đ+phí thi lại
- Dưới 50điểm : Phạt 100.000đ+phí thi lại 2-Thi tổng và kiểm tra Ngữ pháp,Đọc hiểu và chữ hán :
- Dưới 65điểm : Phạt 10.000đ+Phí thi lại
- Dưới 50điểm : Phạt 25.000đ+Phí thi lại 3-Thi tổng và kiểm tra Nghe :
- Dưới 70 điểm : Phạt 10.000đ+Phí thi lại
- Dưới 50 điểm : Phạt 25.000đ+Phí thi lại