Trả lời: Trong tinh thể iốt, nút mạng là các phân tử iốt liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu.. Câu 3: So sánh sự khác nhau trong các mạng tinh thể ion, tinh thể nguyên tử và tinh t
Trang 21
Trang 3Caâu 1:
Tinh thể là gì? Nêu đặc điểm cấu trúc
của mạng tinh thể kim cương Từ đó
cho biết tính chất của tinh thể nguyên
tử?
Trang 4Caâu 2: Mô tả cấu tạo mạng tinh thể iot Mô tả cấu tạo mạng tinh thể iot
Giải thích tại sao iot dễ thăng hoa?
Trả lời:
Trong tinh thể iốt, nút mạng là các phân tử iốt
liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu
Vì vậy các nguyên tử iot rễ tách nhau ra nên
iot rễ chuyển từ trạng thái rắn xang trại thái
hơi không qua trạng thái lỏng (gọi là sự thăng
hoa)
Trang 5Câu 3: So sánh sự khác nhau trong các mạng tinh
thể ion, tinh thể nguyên tử và tinh thể phân tử về
đ c đi m c a ặc điểm của ểm của ủa liên kết trong tinh thểm của, tính chất của tinh thể.
Trang 6Tiết 35: Liên kết kim loại
Trang 7Tiết 35: Liên kết kim loại
Nội dung bài học:
- Khái niệm liên kết kim loại.
- Một số mạng tinh thể kim loại.
- Tính chất của mạng tinh thể kim
loại.
Trang 8Tiết 35: Liên kết kim loại
nào?
Trang 9Tiết 35: Liên kết kim loại
BÀI CŨ I Khái niệm liên kết kim loại:
- Liên kết kim loại là liên kết được hình
gia của các electron tự do
Trang 10Tiết 35: Liên kết kim loại
BÀI CŨ I Khái niệm liên kết kim loại:
So sánh liên kết kim loại với liên kết ion:
tĩnh điện giữa các phần tử mang điện.
* Khác: - Trong tinh thể ion, liên kết do
lực hút của ion - ion.
- Trong tinh thể kim loại, liên kết tạo ra
do lực hút ion - electron.
Trang 11Tiết 35: Liên kết kim loại
a) Mạng tinh thể lập phương tâm khối:
- Các nguyên tử , ion kim
loại nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương
- Ví dụ: Na, K, Fe…
Trang 12Tiết 35: Liên kết kim loại
- Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lập phương.
- Ví dụ: Ca; Cu; Al…
II Mạng tinh thể kim loại:
Trang 13Tiết 35: Liên kết kim loại
- Các nguyên tử, ion kim loại nằm trên các đỉnh và tâm các mặt của hình lục giác đứng và 3 nguyên tử, ion mằn phía trong của
Trang 14Kiểu cấu trúc mạng tinh thể phổ biến của một số
kim loại trong bảng tuần hoàn
Trang 15Tiết 35: Liên kết kim loại
Trang 16Tiết 35: Liên kết kim loại
II Mạng tinh thể kim loại:
- Kiểu cấu trúc lập phương tâm diện và kiểu cấu trúc lục phương có = 74%.
- Kiểu cấu trúc lập phương tâm khối có
= 68%.
Trang 17Tiết 35: Liên kết kim loại
II Mạng tinh thể kim loại:
Trang 18Tiết 35: Liên kết kim loại
II Mạng tinh thể kim loại:
Trang 19Tiết 35: Liên kết kim loại
Kiến thức cần nhớ:
1.Khái niệm liên kết kim loại:
2.Các kiểu mạng tinh thể kim loại phổ biến
3.Tính chất của tinh thể kim loại:
Trang 20Củng cố:
của tinh thể kim loại là:
A Sự tồn tại của mạng tinh thể kim loại.
B Tính ánh kim
C Tính dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.
D Sự chuyển động tự do của các electron chung trong toàn mạng.
Trang 21Câu 2: Nếu một chất nguyên chất dẫn
điện tốt ở trạng thái rắn và ở trạng
thái nóng chảy, liên kết hoá học trong chất đó là kiểu liên kết gì?
A Liên kết ion.
B Liên kết kim loại.
C Liên kết cộng hoá trị phân cực.
D Liên kết cộng hoá trị không phân cực.
Củng cố