1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuan KTKN TN&XH 1,2,3

24 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 267 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

--- Trong bảng hướng dẫn cụ thểMụcII phần Yêu cầu cần đạt và phần ghi chú trình bày nội dung đầy đủ ở tuần đầu , sau đó không nhắc lại các yêu cầu giống nhau ở một số bài học tuần sau n

Trang 1

TẬP HUẤN

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

MÔN TIẾNG VIỆT CẤP TIỂU HỌC

A Lưới, ngày 03 tháng 8 năm 2009

Trang 2

I MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TÀI LIỆU CHUẨN KTKN

1 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cuả học sinh

2 Nội dung, hình thức kiểm tra

3 Yêu cầu và tiêu chí ra đề kiểm tra

4 Quy định nội dung, thời gian kiểm tra

II CHIA NHÓM SOẠN GIÁO ÁN ( KẾ HOẠCH BÀI HỌC)

III TRÌNH BÀY VÀ THẢO LUẬN

IV GIẢI ĐÁP THẮC MẮC

Trang 3

- Trong bảng hướng dẫn cụ thể(MụcII) phần Yêu cầu cần đạt và phần ghi

chú trình bày nội dung đầy đủ ở tuần đầu , sau đó không nhắc lại các yêu

cầu giống nhau ở một số bài học tuần sau như:

+ Bước đầu nhận biết nghĩa một số từ thông dụng thông qua

tranh(hình) minh hoạ, luyện nói 4-5 câu xoay quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK (học vần); Tìm được tiếng, nói tiếng chứa câu có vần

cần ôn trong bài; Viết đều nét, dãn đúng khoản cách và viết đủ số dòng

Trang 4

Ví dụ 1: Lớp 1:

Bài 1: Cột ghi chú ghi: Học sinh khá giỏi luyện nói 4 -5 câu xoay

quanh chủ đề học tập qua các bức tranh trong SGK ( ở các bài 2,3,5,6 cột ghi chú để trống), nhưng khi lập kế hoạch bài học thì phần ghi chú cũng phải thực hiện như bài 1.

Bài 7, bài 8: Cột yêu cầu cần đạt ghi: Viết được ½ số dòng trong vở tập viết; Cột ghi chú ghi: HS khá giỏi bước đầu nhận biết nghĩa một số từ thông

dụng qua trang minh hoạ ở sách giáo khoa, viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết.( ở các bài 9,10,11,12 cột yêu cầu cần đạt không ghi viết được ½ số dòng trong vở tập viết; cột ghi chú để trống) nhưng khi lập kế hoạch bài học thì phải thực hiện như bài 7, bài 8.

I MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG TÀI LIỆU CHUẨN KTKN

Trang 5

Ví dụ 2: Lớp 4

Tuần 1: Tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

Cột yêu cầu cần đạt ghi: Đọc rành mạch trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật (Nhà Trò, Dế mèn)

Tuần 2: Tập đọc Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt) Cột yêu cầu cần đạt ghi: Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật dế mèn Nhưng khi lập kế hoạch bài học giáo viên phải ghi đầy đủ “ Đọc rành mạch trôi chảy; giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

- Trong quá trình giảng đối với một số câu hỏi mang tính chất suy luận giáo viên cần “Dễ hóa” bằng cách gợi mở, dẫn dắt, làm mẫu hoặc dựa vào nội dung trả lời trong SGV để nêu các phương án trả lời theo kiểu trắc nghiệm :

Trang 6

Ví dụ: Bài “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ”

(TV4/T2 trang 49) có câu hỏi” Theo em cái đẹp thể hiện

trong bài thơ này là gì? Có thể thay thế như sau:

Em hãy chọn câu trả lời đúng thể hiện trong bài thơ

a/ Đó là cái đẹp thiên nhiênb/ Đó là cái đẹp tình mẹ conc/ Đó là cái đẹp của em bé

Bài “ Cảnh đẹp non sông” (TV3/T1 trang 98) có

câu: Theo em ai đã giữ gìn, tô điểm cho non sông ta ngày

càng đẹp hơn? Em hãy chon câu trả lời đúng

a/ Đó là học sinh của chúng tab/ Đó là nhân nhân ta

c/ Đó là thiên nhiện

Trang 7

I CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

1 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh:

a/ Đối với tiết dạy:

Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn KT, KN môn Tiếng Việt là căn cứ giúp giáo viên kiểm tra, đánh giá kết quả học tập thường xuyên của học sinh của học sinh trong từng tiết học Dựa vào yêu cầu cần đạt đối với từng bài dạy, giáo viên không những chỉ nhận biết được kết quả học tập của học sinh ở mức độ đạt chuẩn ( trung bình) hay chưa đạt chuẩn ( yếu, kém) mà còn xác định được các mức độ trên chuẩn ( khá, giỏi), cụ thể:

Trang 8

- Nội dung Yêu cầu cần đạt có những yếu tố định lượng, giáo viên có thể căn cứ vào

đó để tính điểm ( hoặc để khen ngợi, động viên, khuyến khích, tiếp tục giúp đỡ học sinh )

Ví dụ: + Bài Chính tả của học sinh ở các lớp nói chung yêu cầu không mắc quá 5 lỗi là đạt

chuẩn ( 5 - 6 điểm), nếu mắc quá 5 lỗi là chưa đạt chuẩn, chỉ mắc 1 lỗi hoặc không mắc lỗi

là trên chuẩn ở mức giỏi (9 - 10 điểm)

+ Luyện từ và câu - Bài: Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng ( Tiếng Việt 4, tuần 5),

Bài tập 1: Yêu cầu học sinh tìm đồng nghĩa và trái nghĩa với từ trung thực nếu học sinh “

tìm được 1 - 2 từ đồng nghĩa, 1-2 trái nghĩa với từ trung thực là đạt chuẩn, học sinh tìm được trên 2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực” là trên chuẩn

Bài tập 2: Đặt câu với một từ cùng nghĩa với trung thực hoặc 1 từ trái nghĩa với trung

thực Học sinh đặt được 1 câu có nghĩa đúng ngữ pháp là đạt chuẩn, đặt được 2 câu trở

lên là trên chuẩn.

I CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 9

Nội dung Yêu cầu cần đạt chỉ là yếu tố định tính, giáo viên căn cứ vào “chất

lượng” đạt được để phân định mức độ Ví dụ: Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện rõ ràng, đúng ý ( Tiếng Việt 2, Tiếng Việt 3) là đạt chuẩn ( trung bình);

kể lại từng đoạn câu chuyện đúng ý và diễn đạt bằng lời của mình một cách khá sinh động hoặc kể toàn bộ câu chuyện một cách rõ ràng, đúng nội dung trên là trên chuẩn ( khá, giỏi) Hoặc, ở bài kể chuyện đã nghe, đã đọc ( Tiếng Việt 4, tuần 3), nếu học sinh: kể được câu chuyện ( mẩu chuyện, đọan truyện) đã nghe,

đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu ( theo gợi ý ở sách giáo khoa); lời kể rõ ràng, rành mạch, bước đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể: là đạt chuẩn; kể được câu chuyện ngoài sách giáo khoa đúng yêu cầu đề bài, đạt yêu cầu về lời kể trên chuẩn

I CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 10

b/ Đối với kiểm tra định kì:

Riêng đối với các bài kiểm tra định kì, ngoài yêu cầu cần đạt nêu trong tài liệu ( tuần ôn tập), giáo viên còn dựa vào mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí ra đề kiểm tra môn Tiếng Việt (đối với bài kiểm tra cuối học kì, cuối năm học) Theo văn bản hướng dẫn chuyên môn của Bộ GD&ĐT ( Vụ Giáo dục Tiểu học), Bộ đề kiểm tra của BộGD các văn bản chỉ đạo của Sở và Phòng GD&ĐT

I CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 11

2 Nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá môn Tiếng việt:

a Kiểm tra, đánh giá thường xuyên:

-Kiểm tra miệng:

- Quan sát học tập:

-Yêu cầu HS luyện tập thực hành:

- Kiểm tra viết ( dưới 20 phút):

Theo quy định môn Tiếng Việt mỗi tháng có 04 lần kiểm tra thường xuyên , giáo viên cần bố trí để kiểm tra “luân phiên” các môn đối với một học sinh, tránh kiểm tra một cách ngẩu nhiên ( Ví dụ: tháng thứ nhất được kiểm tra Tập đọc, Tập làm văn, Chính tả, Luyện từ và câu thì tháng thứ 2 nên kiểm tra thêm về Tập viết,

kể chuyện )

I CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 12

b Kiểm tra, đánh giá định kỳ:

Thực hiện 4 lần trong năm học ( GKI, CKI, GKII, CKII)

* Yêu cầu:

- Đánh giá 4 kĩ năng: đọc, nghe, nói viết.

- Đảm bảo Chuẩn KT, KN theo từng giai đoạn:

I CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 13

III NỘI DUNG, HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ MÔN TIẾNG VIỆT:

Đọc 15 tiếng/ phút 20 tiếng/ phút 25 tiếng/ phút 30 tiếng/ phút

Trang 14

- Nội dung bao quát chương trình đã học ( theo từng giai

đoạn)

- Hình thức kiểm tra:

+ Trắc nghiệm: Thường được sử dụng trong phần kiểm tra đọc thầm và làm bài tập ( bài kiểm tra Đọc thầm và làm bài tập

để đánh giá kĩ năng đọc hiểu, kiến thức về từ và câu)

+ Tự luận: Thường được sử dụng trong phần kiểm tra viết (để đánh giá kỹ năng viết, kiến thức về Chính tả và Tập làm văn từ lớp 2 đến lớp 5)

I CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 15

* Nội dung kiểm tra: Phần đọc thầm và làm bài tập; Giáo viên

có thể chọn một bài hoặc một đoạn trong sách Tiếng Việt đã học

* Tính điểm: Điểm từng phần của bài kiểm tra ( Đọc thành tiếng, đọc thầm và làm bài tập, Chính tả, Tập làm văn) có thể cho đến 0, 5 điểm; điểm chung của bài đọc hay viết có thể đến

0, 5 điểm Học sinh được làm tròn một lần duy nhất khi cộng trung bình cộng của hai bài kiểm tra đọc và viết để thành điểm KTĐK môn Tiếng Việt ( nếu lẻ thì được làm tròn 0, 5 thành 1 điểm)

I CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 16

Ví dụ 1: * Kiểm tra đọc

- Điểm kiểm tra đọc thành tiếng: 4 điểm

- Điểm kiểm tra đọc hiểu: 3,5 điểm

- Điểm kiểm tra đọc được tính = 4 + 3,5 = 7,5

* Kiểm tra viết

- Điểm viết chính tả và làm bài tập: 4 điểm

- Điểm bài tập làm văn: 4 điểm

- Điểm kiểm tra viết = 4 + 4 = 8

Vậy điểm kiểm tra định kỳ = (7,5 + 8 ) : 2 = 7,75 được làm tròn = 8

I CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 17

Ví dụ 2: * Kiểm tra đọc

- Điểm kiểm tra đọc thành tiếng: 3 điểm

- Điểm kiểm tra đọc hiểu: 3,5 điểm

- Điểm kiểm tra đọc = 3 + 3,5 : = 6,5

* Kiểm tra viết

- Điểm viết chính tả: 3,5 điểm

- Điểm bài tập làm văn: 3 điểm

- Điểm kiểm tra viết = 3,5 + 3 = 6,5

Vậy điểm kiểm tra định kỳ = (6,5 + 6,5 ) : 2 = 6, 5 được làm tròn =7

Lưu ý: Khi điểm trung bình cộng của điểm đọc và điểm viết nếu phần thập phân nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống ( VD: 7,5 = 8) nếu điểm thập bằng 5 trở lên thì làm tròn 0,5 thành 1( VD: 7,5 = 8)

I CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 18

3 Công tác ra đề kiểm tra định kỳ

a Yêu cầu ra đề kiểm tra

- Nội dung phải bao quát chương trình đã học.

- Đảm bảo mục tiêu dạy học; bám sát chuẩn kiến thức, kĩ năng và yêu về thái độ ở các mức độ đã được quy định trong chương trình môn học.

- Đảm bảo tính chính xác, khoa học.

- Phù hợp với thời gian kiểm tra.

- Góp phần đánh giá khách quan trình độ học sinh.

I CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 19

b Tiêu chí ra đề kiểm tra

- Nội dung không nằm ngoài chương trình

- Nội dung rải ra trong chương trình học kì

- Có nhiều câu hỏi trong một đề; phân định tỉ lệ phù hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận

- Tỷ lệ dành cho các mức độ nhận thức ứng với mức: nhận biết 50%, thông hiểu 30%, vận dụng 20%

- Câu hỏi của đề được diễn đạt rõ, đơn nghĩa, nêu đúng và đủ yêu cầu của đề

- Mỗi câu hỏi phải phù hợp với thời gian và dự kiến trả lời và với số điểm dành cho nó

I CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Trang 20

Lớp 1:

Học kỳ I: Thời gian kiểm tra 35 phút

I Kiểm tra đọc: ( 10 điểm) - Đọc thành tiếng ( 6điểm): (đọc vần (2đ),

Trang 21

Học kỳ II: Thời gian kiểm tra ( 35 phút)

I Kiểm tra đọc: ( 10 điểm) -

Trang 22

Lớp 2 - Lớp 3:

I Kiểm tra đọc ( 10 điểm)

a Đọc thành tiếng (6 điểm)

b Đọc hiểu: ( 4 điểm) - Thời gian 30 phút

Nội dung: GV chọn văn bản đã học có độ dài theo quy định cho học sinh đọc thầm sau đó làm bài tập (gồm 4 câu hỏi, bài tập dạng trắc nghiệm)

II Kiểm tra viết ( 10 điểm) - Thời gian khoảng 40 phút

a.Chính tả (5 điểm) - Thời gian khoảng 15 phút

b.Tập làm văn (5 điểm) Thời gian khoảng 25 phút

Trang 23

Lớp 4- lớp 5:

I Kiểm tra đọc ( 10 điểm)

a Đọc thành tiếng (5 điểm)

b Đọc hiểu: ( 5 điểm) - Thời gian 30 phút

Nội dung: GV chọn văn bản đã học có độ dài theo quy định

cho học sinh đọc thầm sau đó làm bài tập (Lớp 4 gồm 8 câu

hỏi, Lớp 5 gồm 10 câu hỏi bài tập dạng trắc nghiệm)

II Kiểm tra viết ( 10 điểm) - Thời gian khoảng 50 phút

Chính tả (5 điểm) - Thời gian khoảng 15 - 20 phút

Tập làm văn (5 điểm) Thời gian khoảng 30 - 35 phút

Lưu ý: Đối với vùng khó khăn, thời gian đọc thầm và làm bài tập được kéo dài tối đa là 40 phút, thời gian kiểm tra viết được kéo dài 60 phút., nhưng tuyệt

Trang 24

- Số lượng câu hỏi phải đúng quy định chung cho từng khối lớp.

- Trong một câu hỏi phải có từ 3 phương án trả lời trở lên

- Trong các phương án trả lời chỉ có một phương án đúng, các phương án còn lại phải có nội dung gần giống phương án đúng

- Tránh tình trạng giữa phương án đúng và phương án sai có nội dung quá lệch nhau

Ngày đăng: 15/07/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w