Pha không oxy hóa: giai đoạn chuyển hóa 1.CON ĐƯỜNG PENTOZOPHOTPHAT Gồm các phản ứng biến đổi tương hỗ chuyển hóa các phân tử đường để tái tạo chất ban đầu là hexose-6-photphat và khép
Trang 1Trường: Đại học Đồng Tháp Khoa: Sinh học
Lớp: CĐSSH08A
GVHD: Võ Thị Phượng
Nhóm SVTH: Nhóm 3
Trang 2CON ĐƯỜNG PENTOZOPHOTPHAT, CON ĐƯỜNG LÊN MEN,
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH HÔ HẤP Ở
THỰC VẬT
CHỦ ĐỀ:
Trang 3Trong cơ thể sinh vật, sự phân giải glucozo đến sản phẩm cuối cùng là CO2 và H2O còn
theo con đường oxy hóa trực tiếp glucoza tạo
ra dehydrogenaza khử NADPH và
Ribozo-5-phosphat
Con đường này diễn ra chủ yếu ở mô gan,
mô mỡ, mô lá, nơi thực hiện phản ứng tối của quá trình quang hợp
1.CON ĐƯỜNG PENTOZOPHOTPHAT
Trang 4Nét đặc trưng của chu trình này là 6 phân tử hexose tham gia vào chuỗi chuyển
hóa thì 5 hân tử được tái sinh, chỉ có 1 phân
tử được oxy hóa theo phương trình thông
thường của hô hấp:
C6H12O6 + 6O2 → CO2 + H2O+ 2870KJ
Con đường pentozophotphat gồm 2 pha
chính là:
Pha oxy hóa
Pha không oxy hóa
1.CON ĐƯỜNG PENTOZOPHOTPHAT:
Trang 5a Pha oxy hóa: (giai đoạn oxy hóa glucozo)
Phân giải glucozo-6-phosphat thành ribulozo-5- phosphat và 2 NADPH, gồm 3 phản ứng:
1.CON ĐƯỜNG PENTOZOPHOTPHAT
- Oxy hóa glucozo-6-phosphat thành 6- phosphogluconolacton và NADPH dưới tác
dụng của glucozo-6-phosphat
dehydrogenaza
Trang 6- Thủy phân 6- photphogluconolacton thành 6- phosphogluconat
- Khử cacboxyl hóa oxy hóa:
6-photphogluconat cacboxyl hóa thành 5-photphat và NADPH
ribulozo-1.CON ĐƯỜNG PENTOZOPHOTPHAT:
Trang 7OH OH
H
OH OH
PO 3 - O - CH 2
α - D- glucozo - 6 - phosphat
Glucozo - 6 - phosphat dehydrogenaza NADP +
3 - xeto - 6 - phospho - D - gluconat
NADP +
-C C C C
Hình X.5: Con đường pentozo phosphat (pha oxy hóa)
Con đường pentozo photphat (pha oxy hố)
Trang 8b Pha không oxy hóa: (giai đoạn chuyển
hóa)
1.CON ĐƯỜNG PENTOZOPHOTPHAT
Gồm các phản ứng biến đổi tương hỗ
chuyển hóa các phân tử đường để tái tạo
chất ban đầu là hexose-6-photphat và khép kín chu trình
- Đồng phân hóa ribulozo-5- phosphat thành ribozo-5- phosphat và xylulozo-5-
phosphat dưới tác dụng của ribozo-5-
phospho izomeraza và ribulozo-5- phosphat epimeraza
Trang 9- Phản ứng biến đổi trung gian giữa các trioza, pentoza và hexoza dưới tác dụng của transxetolaza và transaldoza.
1.CON ĐƯỜNG PENTOZOPHOTPHAT
- Phản ứng vận chuyển nhóm xeto của xylulozo-5-phosphat cho ribozo-5- phospho tạo thành sedoheptulozo-7-phosphat và
glyceraldehit-3-phosphat dưới tác dụng của transxetolaza
Trang 10- Phản ứng vận chuyển 1 phân tử 3C của sedoheptulozo-7-phosphat cho
glyceraldehit-3-phosphat tạo thành 6-phosphat và erytrozo - 4- phosphat dưới
fructozo-tác dụng của transaldoza
1.CON ĐƯỜNG PENTOZOPHOTPHAT
- Phản ứng vận chuyển nhóm xeto thứ 2 của xylulozo-5-phosphat cho glyceraldehit-3-phosphat dưới tác dụng của transxetolaza
Trang 11Như vậy pha không oxy hóa đã sinh tổng hợp được ribozo-5- phosphat, glyceraldehit-3-phosphat và fructozo-6-phosphat.
Tóm tắt các phản ứng của giai đoạn biến đổi tương hỗ như sau:
3Ribozo-5- phosphat ↔
2fructozo-6-phosphat + glyceraldehit-3-2fructozo-6-phosphat
1.CON ĐƯỜNG PENTOZOPHOTPHAT
Trang 13Ý NGHĨA:
- Đây là quá trình phân hủy triệt để
C6H12O6 thay cho con đường đường phân – chu trình Krebs
- Năng lượng do chu trình cung cấp tương đương con đường đường phân – chu trình Krebs nên góp phần quan trọng trong việc tạo năng lượng cho cơ thể hoạt động
Trang 14- Chu trình pentozo – photphat tạo ra nhiều sản phẩm trung gian quan trọng, đó là các đường photphat
- Những sản phẩm trung gian này làm
cơ chất cho nhiều chu trình trao đổi chất khác của cơ thể thực vật, đặc biệt là chu trình
Calvin trong quang hợp
Ý NGHĨA:
Trang 15- Chu trình calvin và chu trinh pentozo photphat có nhiều cơ chất giống nhau nên sản phẩm trung gian của con đường này
có thể lôi kéo sang làm cơ chất cho con
đường kia
- Ngoài ra các sản phẩm trung gian của pentozo- photphat còn tham gia tổng hợp các hợp chất thứ cấp( từ C4 tổng hợp cumarin, lisulin, axit benzoic, plavonic…), 1
số axit amin( tyrozin…)
Ý NGHĨA:
Trang 16- Ngoài ra các sản phẩm trung gian
của pentozo- photphat còn tham gia tổng hợp các hợp chất thứ cấp ( từ C4 tổng
hợp cumarin, lisulin, axit benzoic,
plavonic…), 1 số axit amin ( tyrozin…)
Ý NGHĨA:
Trang 17Về mặt năng lượng: chu trình pentozophotphat tạo ra 12 NADP → qua chuỗi hô
hấp → 36 ATP( 3ATP + 12 = 36ATP) chu trình
sử dụng 1ATP để hoạt hóa glucozo →
glucozo 6P
Như vậy khi phân hủy 1 glucozoqua chu trình pentozo photphat → cho cơ thể 35ATP
gần tương đương với năng lượng tích lũy
được trong đường phân và chu trình Krebs
Ý NGHĨA:
Trang 18Theo sơ đồ hô hấp thì sư lên men là 1 nhánh sau giai đoạn đường phân trong điều kiện yếm khí
Nó phản ánh phương thức khai thác năng lượng theo bậc tiến hóa thấp, chính vì vậy mà sinh vật bậc cao( có ti thể) cũng có khả năng khai thác năng lượng bằng cách lên men trong điều kiện cần thiết
2.CON ĐƯỜNG LÊN MEN
Trang 19Có 2 hướng len men có thê xảy ra trong cây là:
2.2.1 Lên men rượu etylic
Dưới tác dụng của enzym decacboxylaza, axit pyruvic sẽ bị khử cacboxin hóa giải phóng khí cacbonic và aldehytacetic
2.CON ĐƯỜNG LÊN MEN
Trang 20CH3C O C OH decacboxylaza CO2 + CH3C H O
Phản ứng xảy ra như sau:
C H 3 C H 2 O H NAD
Trang 213.3.2 Lên men axit lactic
Sự lên men lactic tiến hành bởi các vi
khuẩn lactic (lúc muối dưa, làm sữa chua, làm tương…)
Axit pyruvic bị khử trực tiếp bởi NADH2
dưới tác dụng của enzym dehydrogenaza tạo axit lactic
CH 3 COCOOH CH 3 CHOHCOOH
NADH NAD
Trang 22Hô hấp là quá trinh sinh lí trung tâm của mọi con đường trao đổi chất và năng lượng trong tế bào và cơ thể
Chính vì vậy nó chịu tác động của nhiều yếu tố nội tại và môi trường, mức độ tác động
đó thường được đánh giá bằng những đại
lượng đặc trưng cho quá trình hô hấp như
cường độ hô hấp, hệ số hô hấp, hoạt độ của
enzym hô hấp …
3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUÁ TRÌNH HÔ HẤP
Trang 23Có rất nhiều yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quá trình hô hấp của sinh vật nói chung và thực vật nói riêng Các yếu tố đó là nhiệt độ, oxy, cacbonic, nước, khoáng, ánh sáng
Việc nghiên cứu các yếu tố này đặc biệt
có ý nghĩa đối với chế độ hô hấp của hạt giống (khi bảo quản và khi ủ mầm), chế độ hô hấp của rau quả tươi, của cây ươm, cành chiết, sự ra hoa kết trái, sự ngủ nghỉ của mầm chồi…
3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUÁ TRÌNH HÔ HẤP
Trang 24Hô hấp bao gồm các phản ứng hóa sinh dưới sự xúc tác của các enzym Vì vậy hô
hấp cũng tuân theo quy tắc của Van Hoft là
hệ số nhiệt độ của phản ứng bằng 2
3.1 Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến
hô hấp thực vật:
3.1.1 Nhiệt độ
Tuy nhiên, thực vật là cơ thể sống nên
quy tắc Van Hoft chỉ đúng trong 1 giới hạn nhất định (0-40oC) Vượt quá giới hạn đó thì hô hấp không bình thường nữa vì nguyên sinh chất dễ
bị biến tính …
Trang 25Giới hạn nhiệt độ của hô hấp : sự phụ thuộc của cường độ hhoo hấp với nhiệt độ có thể biểu diễn bằng đường cong của 1 đỉnh cực đại.
Nhiệt độ tối thấp : nhiệt độ thấp nhất mà cây bắt đầu có biểu hiện hô hấp khoảng
-10oC - 0oC tuỳ theo loài và vùng sinh thái mà
nó sống Thậm chí 1 số thực vật vùng hàn
đới như thông lá nhọn có thể hô hấp ở 25oC
Trang 26Nhiệt độ tối ưu : nhiệt độ tối ưu ngắn hạn thực nghiệm là khoảng 40oC trong thí nghiệm dài ngày nhiệt độ tối ưu là 35oC Nên nhiệt độ
40oC là nhiệt độ ưu giả tạo vì duy trì lâu cây sẽ suy kiệt vì bị tổn thương
Nhiệt độ tối cao : cho hô hấp ở đa số thực vật khoảng 45oC - 55oC Ở nhiệt độ tối cao thì protein bị biến tính, cấu trúc chất nguyên sinh bị phá hủy và cây chết Tuy nhiên, các thực vật chống chịu nóng có thể thích nghi được khi nhiệt độ tăng cao, như một số vi khuẩn và tảo chịu nóng có thể sống
ở suối nước nóng 60oC – 80oC
Trang 27Nước là yếu tố tự nhiên của môi trường
Nó là thành phần không thể thiếu của tế bào
mô mô và cơ thể
Hàm lượng nước (hay độ ẩm nói chung) của môi trường đất, nước và không khí có
ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống của thực vật đặc biệt là ảnh hưởng đến quá trình hô
hấp của thực vật
3.1.2 Hàm lượng nước, độ ẩm mô:
Trang 28Nước của môi trường đảm bảo dinh dưỡng cho cây, thứ hai, nó tồn tại trong mô
thực vật với hàm lượng cần thiết mang bản
chất di truyền và thích nghi sinh thái
Vì vậy hàm lượng nước trong mô được
coi là một chỉ số sinh lý của tế bào
Nước không những là dung môi của các chất, là môi trường diễn ra các phản ứng chuyển hóa các chất, mà còn là nguyên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình hô hấp (đóng vai trò oxy hóa nguyên liệu hô hấp) đồng thời cũng là sản phẩm cuối cùng của quá trình hô hấp
Trang 29Mối quan hệ giữa hàm lượng nước và cường độ hô hấp của mô khá phức tạp và phụ thuộc vào các loại mô chức năng khác nhau
Các mô non mọng nước có đặc điểm cường độ hô hấp tăng khi mô bị héo (thiếu hụt nước)
Một số loại mô khác có cường đô hô hấp tăng khi bắt đầu thiếu nước Cây rêu có cường
độ hô hấp không thay đổi khi mất nước tới 2/3 lượng nước tổng số.
Trang 30Độ ẩm của mô ảnh hưởng đến hô hấp của hạt rõ rệt hơn cả Các hạt khô không khí
có hàm lượng nước từ 8-10% chỉ đủ để duy trì
sự sống của phôi thì hô hấp rất yếu
Độ ẩm tăng lên 12-15% làm tăng cường
độ hô hấp gấp 4-5lần Nếu độ ẩm hạt đạt 35% thì cường độ hô hấp tăng lên ngàn nghìn lần
Trang 31Ấm độ của mô mà ở đó xuất hiện nước
tự do và hô hấp tăng mạnh gọi là ẩm độ tới hạn Đa số các hạt ngũ cốc như lúa, ngô có
ẩm độ là 14,5-15,5%
Đối với các hạt có dầu, ẩm độ tới hạn là 8-9% Do đó cần giữ hạt giống ở nơi khô mát thoáng khí để giữ sức sống cho phôi, vì
nó còn phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ
Trang 32Khi hạt chín, ẩm độ giảm dần và kéo theo hô hấp giảm, nhưng khi hạt khô dần,
hô hấp tăng lên đến mức độ nhất định rồi mới giảm xuống
Khi hạt mất độ ẩm đột ngột hô hấp tăng nhanh, hiệu quả năng lượng thấp,là nguyên nhân làm hạt mất sức sống.Cần chú ý phơi hạt giống nơi nắng nhẹ và làm khô hạt dần dần
Trang 33Oxy là nguyên tố hóa học được phát hiện năm 1774, tồn tại ở dạng phân tử O2 tự do
trong không khí chiếm 20,95% thể tích Nó là yếu tố quan trọng được coi là dưỡng khí đối
với đời sống sinh vật
Trang 34Nhiều nghiên cứu cho thấy, sự giảm hàm lượng oxy trong không khí tới 5% thì hô hấp hiếu khí bị ức chế nhưng sự thải CO2 lại
tăng lên do hô hấp yếm khí
Trong trường hợp thiếu oxy, men bia hô hấp theo cơ chế lên men rượu và do đó thải nhiều khí CO2
Khi nồng độ oxy trong không khí giảm tới ngưỡng thấp nhất định thì thực vật hô
hấp theo cơ chế yếm khí
Nhưng các loài cây khác nhau có đặc điểm di truyền thích nghi sinh thái khác
nhau
Trang 35Hàm lượng oxy tối ưu cho đại bộ phận các loài cây là 20% nghĩa là đúng với hàm lượng oxy bình thường trong không khí
Điều kiện cần chú ý là hàm lượng oxy trong mô, trong cơ thể thấp hơn nhiều so
với nồng độ oxy bên ngoài môi trường,
trong khi đó hàm lượng CO2 trong mô rất
cao, gấp hàng trăm lần so với khí quyển
Trang 36Khí CO2 trong khí quyển với tỷ lệ 0,03% thể tích Nó có trong nước và dung dịch đất ở dạng HCO- với nồng độ 83mg/lit.
Dạng CaCO3 có trong đất và nước dễ biến thành bicacbonat theo phản ứng :
là HCO2-
Trang 37Khi cần dùng cho quá trình quang hợp và cây thải ra môi trường đất, nước cũng ở dạng ion này do quá trình hô hấp của rễ tạo ra.
Trong đất canh tác trồng cây, lượng HCO2- thường tăng lên rất nhanh và tham gia vào các chất vô cơ và hữu cơ trong môi trường
Biện pháp xử lý đất trồng trọt tơi xốp không những làm thoáng khí cung cấp cho cây O2 mà còn giải phóng CO2 vào khí quyển, đảm bảo quá trình hô hấp hiếu khí ở mô rễ được thực hiện
bình thường Đây là mặt dinh dưỡng khí cho
thực vật
Trang 38Khí CO2 là sản phẩm cuối cùng của hô hấp yếm khí cũng như hô hấp hiếu khí và sự lên men
Nếu hàm lượng CO2 quá cao, nhất là trong môi trường đất khó khuếch tán, quá trình hô hấp bị kìm hãm, và do đó bộ rễ cây bị hại trước
Đại bộ phận khí CO2 trong hô hấp được thải ra không khí nhờ dòng nước qua các bó mạch, qua các lỗ khí, xoang hô hấp ở lá, ở
thân cành
Trang 39Ở các tế bào quang hợp (nơi có diệp lục) khí CO2 do hô hấp tạo ra được sử dụng lại với
lượng đáng kể Đồng thời hô hấp sử dụng lại O2
do quang hợp tạo ra
Tuy nhiên, khi lượng CO2 môi trường tăng
cao, quá trình hô hấp của cơ thể bị ngừng trệ
hoặc bị kìm hãm Hàm lượng CO2 cao kìm hãm
hô hấp có thể do 3 nguyên nhân sau:
- Tác dụng làm yếu khả năng chống chịu của
cơ thể
- Làm giảm hoạt tính của hàng loạt enzym hô hấp
Trang 40Gây ra sự đóng các lỗ khí khổng, O2 khó xâm nhập vào cơ thể và thông qua sự biến đổi pH của tế bào bộ máy khí khổng, ảnh hưởng gián tiếp đến hô hấp
Như vậy nồng độ CO2 cao đã kìm hãm quá trình hô hấp, tương tự như trạng thái cây
để trong bóng tối có quang hợp, lượng CO2tăng dần làm tế bào có độ pH =5 có tác dụng
ức chế hô hấp
Chính vì vậy người ta dùng CO2 để ức chế hô hấp của hoa quả rau tươi khi bảo quản hoặc ức chế hô hấp của hạt giống…
Trang 41Các chất khoáng hay nói đúng hơn là các ion khoáng trong dung dịch của môi trường có vai trò quan trọng về dinh dưỡng thực vật
Trong quan hệ qua lại giữa cơ thể và môi
trường, các phản ứng sinh lý và sinh hóa, nhất là quá trình hô hấp thường chịu ảnh hưởng sâu sắc
bởi tác động của chúng
3.1.4 Chế độ dinh dưỡng khoáng:
Trước hết nhiều nguyên tố khoáng, nhất là
các nguyên tố vi lượng đóng vai trò vận chuyển điện tử trong các hệ enzym oxy hóa khử của quá trình hô hấp như: Fe trong các xitocrom,catalase, peroxydase; Ca trong hệ enzym
poliphenoloxidase, ascorbicoxudase
Trang 42Trong các thí nghiệm dài ngày, quá trình
hô hấp của các lát cắt khoai tây được hoạt hóa bởi kali, nhưng sẽ bị kìm hãm bởi muối canxi, tác dụng hoạt hóa và kìm hãm của các cation đã được tăng cường bởi các anion
Mức độ hoạt tính của các enzym được gia tăng do có mặt của các anion
Trang 43Các nguyên tố khoáng cũng có tác dụng gián tiếp đến quá trình hô hấp, do làm thay đổi tính thẩm thấu của màng sinh chất, hoặc cường độ hô hấp phụ thuộc vào cường độ tổng hợp protein.
Nhưng cường độ tổng hợp protein này lại phụ thuộc vào ion K+ và ion Ca2+ K còn
có vai trò tăng cường vận tốc của các phản
ứng vận chuyển gốc photphat
Trang 44Đặc biệt tăng cường quá trình sử dụng ATP của tế bào Cung cấp đầy đủ kali có thể thúc đẩy quá trình phosphorin hóa oxy hóa và quá trình sử dụng năng lượng trong các phản ứng sinh tổng hợp
Thiếu hụt kali có thể gây nên sự gián đoạn một phần nào đó của quá trình hô hấp, quá trình photphorin hóa oxy hóa và quá trình tổng hợp năng lượng kém hiệu quả
Trang 45Như vậy, yếu tố dinh dưỡng khoáng ảnh hưởng đến hô hấp thực vật
Về nhiều mặt, trong đó quan trọng nhất là vai trò xúc tác, hoạt hóa hoặc kìm hãm nghĩa là điều tiết quá trình này thông qua các hệ enzym hô hấp
Trang 46
Ánh sáng là nhân tố sinh thái vô cùng
quan trọng Mọi sinh vật trên trái đất đều chịu
tác động của ánh sáng với mức độ khác nhau
Trong giới thực vật một số loài cây có hô
hấp ánh sáng gọi là quang hợp
3.1.5 Ánh sáng
Làm tăng sự hình thành glicolic mà sự oxi hóa nhanh chất này sẽ làm tăng sự thải CO2 và hấp thụ O2
Ánh sáng có tác dụng kích thích hoạt tỉnh hệ enzymhoo hấp oxydase
Trang 47Ánh sáng có ảnh hưởng đến hô hấp của thực vật.
Mức độ ảnh hưởng này phụ thuộc vào đặc điểm di truyền sinh thái của loài, phụ thuộc vào các hệ enzym thấp nhất là hệ oxydase, ngoài ra còn phụ thuộc vào chất lượng ánh sáng