Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng lấy năm 1990 = 100%... Ngành trồng trọt đã có xu hướng đa dạng hóa Sự thay đổi trên đã phản ánh: cà phê,
Trang 2Bài tập 1
142,3 158,0
382,3 256,8
191,8 217,5
2005
132,1 121,4
325,5 182,1
165,7 183,2
2000
122,0 110,9
181,5 143,3
126,5 133,4
1995
100,0 100,0
100,0 100,0
100,0 100,0
1990
Cây khác
Cây ăn quả Cây CN
Rau đậu
Cây lương thực
Tổng số
Năm
a - Xử lý số liệu.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng (lấy năm 1990 = 100%).
* Cách tính: Năm 1995 x
Các năm cịn lại tính tương tự
Trang 3325.5
382.3
0
100
200
300
400
%
N ăm
Cây lương thực
Cây CN
143.3
182.1
256.8
Cây khác
158 Ăn quả
b Vẽ biểu đồ
126.5
122
Cây rau đậu
CHÚ THÍCH
Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất
ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng của nước
ta, giai đoạn 1990 - 2005
Trang 4c Nhận xét
Về tốc độ tăng trưởng:
- Tổng giá trị sản xuất của ngành trồng trọt
tăng: 2,17 lần
- Tốc độ tăng trưởng khác nhau giữa các nhóm cây trồng:
Cây công nghiệp tăng nhanh nhất: 3,8 lần
Cây rau đậu tăng: 2,56 lần
Cây lương thực tăng: 1,91 lần
Trang 5(Tính cơ cấu của các nhóm cây trồng trong sx ngành trồng trọt năm 1990 và 2005 hoặc dựa vào biểu đồ
Hình 22 – trang 93 để nhận xét)
Nhóm cây có tỉ trọng tăng: cây CN và
từ 13,5% 23,8%
Về sự thay đổi cơ cấu:
trong đó cây CN tăng nhanh nhất
rau đậu
Nhóm cây có tỉ trọng giảm: cây LT, cây ăn quả
từ 67,1% 59,6%,
trong đó cây LT giảm nhiều nhất
và các cây khác,
tăng 10,3%
nhất; cây LT tăng chậm nên tỉ trọng giảm.
giảm 7,5%
Trang 6 Ngành trồng trọt đã có xu hướng đa dạng hóa
Sự thay đổi trên đã phản ánh:
(cà phê, hồ tiêu,
Sản xuất cây CN tăng, gắn liền với với việc
mở rộng và phát triển các vùng chuyên canh
cây CN, nhất là cây CN nhiệt đới
Rau đậu tăng, gắn với việc hình thành các
vành đai rau xanh ven các đô thị lớn
Nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta ngày càng phát huy các thế mạnh.
cao su,…)
Trang 7Bài tập 2
HS về nhà hoàn thành