1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý

23 1,4K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý
Thể loại Nghị luận
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 901,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ- Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội?Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận này như thế nào?. Đoạn 1: Luận điểm: “Tri thức đ

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội?Yêu cầu về nội dung và hình thức của bài nghị luận này như thế nào?

- Em hãy nêu một số sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội cần viết bài văn nghị luận?

Trang 3

ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ

Trang 4

Tôn sư trọng đạo

Trang 5

THỜI GIAN LÀ VÀNG

Trang 6

Nghĩa trang liệt sỹ Tr ờng Sơn

Đời đời biết ơn các anh hùng Liệt sỹ

Uống nước nhớ nguồn

Trang 7

HỌC ĐI ĐÔI VỚI HÀNH

Trang 8

Tiết 108

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

Trang 9

Tiết 108:

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ

I Tìm hiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

1 Tìm hiểu:

Ví dụ: Văn bản “Tri thức là sức mạnh”

Trang 10

Vấn đề nghị luận: Giá trị của tri thức khoa học và vai trò của người tri thức trong sự phát triển

xã hội.

Trang 11

CÂU HỎI THẢO LUẬN (4 PHÚT)

Văn bản “Tri thức là sức mạnh” có thể chia thành mấy phần? Nội dung của từng phần? Mối quan hệ của chúng với nhau?

Trang 12

I Mở bài (đoạn 1): Nêu vấn đề cần bàn luận (2 câu nói của 2 danh nhân: Bê-cơn và

Lê-nin).

II Thân bài (2 đoạn tiếp theo): Lập luận chứng minh vấn đề đúng và chân lý.

Đoạn 1: Luận điểm: “Tri thức đúng là sức mạnh”  Luận điểm này được chứng minh bằng một ví dụ về sửa chữa cái máy phát điện lớn theo lập luận “Tiền vạch một đường thẳng là một đô la Tiền tìm ra chỗ để vạch đúng đường ấy giá 9.999 đô la”.

Đoạn 2: Luận điểm: “Tri thức cũng là sức mạnh của cách mạng”  Luận điểm này được chứng minh bằng các dẫn chứng rất cụ thể nói lên vai trò to lớn của người tri thức thức trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ và trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

III Kết bài (đoạn cuối): Mở rộng vấn đề để bàn luận: Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức hoặc sử dụng tri thức không đúng chỗ

* Mối quan hệ giữa các phần, chặt chẽ, cụ thể.

- Phần mở bài: Nêu vấn đề.

- Phần thân bài: Lập luận chứng minh vấn đề đó.

- Phần kết bài: Mở rộng vấn đề để bàn luận.

BỐ CỤC:

Trang 13

* CÂU MANG LUẬN ĐIỂM:

+ Nhà Khoa học người Anh Phơ-răng-xét Bê-cơn (TK XVI-XVII) đã nói một câu nổi tiếng: “Tri thức là sức mạnh”.

+ Sau này Lê-nin, một người thầy của cách mạng vô sản thế giới, lại nói cụ thể hơn: “Ai có tri thức thì người ấy có sức mạnh”.

Trang 14

Các câu mang luận điểm trên đã diễn đạt được

rõ ràng, dứt khoát các ý kiến của người viết để làm sáng tỏ hai ý: Tri thức là sức mạnh và vai trò to lớn của tri thức.

H? Các câu luận điểm ấy

có diễn đạt được rõ ràng, dứt khoát ý kiến của người viết chưa?

Trang 15

H? Tác giả sử dụng phép lập luận nào là chính để làm sáng

tỏ vấn đề đó là đúng? Cách lập luận có thuyết phục không?

+ Tác giả sử dụng phép lập luận chứng minh là chủ yếu, người viết đã dùng ví dụ thực tế để nêu bật một vấn đề tư tưởng, phê phán tư tưởng không biết trọng tri thức, dùng tri thức sai mục đích.

+ Phép lập luận này có sức thuyết phục vì giúp người đọc nhận thức được vai trò của tri thức và người tri thức đối với

sự tiến bộ của xã hội.

Trang 16

H? Vậy qua tìm hiệu nội dung, bố cục và phép

lập luận được sử dụng trong văn bản “Tri thức

là sức mạnh”, em hiểu yêu cầu về nội dung và

hình thức của một bài nghị luận về một vấn đề

tư tưởng, đạo lí như thế nào? Em có nhận xét gì

về lời văn được sử dụng trong văn bản?

+ Yêu cầu về nội dung: phải làm sáng tỏ các vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách giải thích, chứng minh, so sánh, đối chiếu, phân tích… Để chỉ ra chỗ đúng (chỗ sai) của một tư tưởng nào đó nhằm khẳng định tư tưởng của người viết.

+ Yêu cầu về hình thức: Bài viết có bố cục ba phần; luận điểm đúng đắn, sáng tỏ; lời văn chính xác, sinh động

Trang 17

CÂU HỎI THẢO LUẬN (3 PHÚT)

Như vậy, từ những kết luận thông qua tìm hiểu văn bản

mẫu, em thấy giữa nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời

sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí giống nhau

và khác nhau ở những điểm nào?

* Giống nhau: Đều là kiểu bài nghị luận chính trị - xã hội

* Khác nhau:

Nghị luận về sự việc, hiện tượng

đời sống Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

Xuất phát từ thực tế đời sống mà

nêu ra tư tưởng, bày tỏ thái độ

Xuất phát từ tư tưởng, đạo lí sau đó dùng lập luận giải thích, phân tích, vận dụng các sự thực cuộc sống để chứng minh nhằm thuyết phục mọi người nhận thức đúng vấn đề tư

Trang 18

II LUYỆN TẬP

Thảo luận bài tập (3 phút)

* Nhóm 1: Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?

* Nhóm 2: Văn bản nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra luận điểm chính của nó?

* Nhóm 3 + 4: Phép lập luận chủ yếu trong bài này là gì? Chỉ ra cụ thể? Cách lập luận trong bài có sức thuyết phục như thế nào?

Trang 19

II LUYỆN TẬP

Bài tập/ SGK-36, 37

Văn bản: Thời gian là vàng.

- Văn bản thuộc loại nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

- Vấn đề nghị luận: Bàn về giá trị của thời gian.

- Các luận điểm chính của văn bản:

+ Thời gian là sự sống.

+ Thời gian là thắng lợi.

+ Thời gian là tiền.

+ Thời gian là tri thức.

- Phép lập luận trong bài chủ yếu là phân tích và chứng minh

Trang 20

BÀI TẬP THÊM Văn bản: Đức tính khiêm nhường

a) Văn bản trên thuộc loại nghị luận nào?

b) Văn bản trên nghị luận về vấn đề gì? Chỉ ra những luận điểm chính của nó?

c) Phép lập luận chủ yếu trong bài này là gì?

Trang 21

BÀI TẬP THÊM Văn bản: Đức tính khiêm nhường

a) Văn bản “Đức tính khiêm nhường” thuộc loại nghị luận về

một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

b) Văn bản nghị luận về đức tính khiêm nhường.

* Các luận điểm chính:

- Khiêm nhường là sự kiết hợp lại của khiêm tốn và nhường nhịn.

- Khiêm nhường có nhiều cái lợi.

- Không khiêm nhường sẽ bất lợi.

c) Phép lập luận chủ yếu trong bài là giải thích và phân tích.

Trang 22

CỦNG CỐ:

Nhắc lại yêu cầu nội dung

và hình thức của một bài nghị luận về một vấn đề tư

tưởng, đạo lí.

Trang 23

DẶN DÒ:

- Học bài + Hoàn thành bài tập.

- Soạn bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn.

+ Thế nào là liên kết.

+ Đọc và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa + Nghiên cứu trước bài tập.

Ngày đăng: 14/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức của một bài nghị luận về một vấn đề - Nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý
Hình th ức của một bài nghị luận về một vấn đề (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w