1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 29:thức ăn vật nuôi

37 2,7K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 29: Thức Ăn Vật Nuôi
Chuyên ngành Kỹ thuật Chăn Nuôi
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nêu nội dung chính từng nhu cầu -Gồm 2 nhu cầu :  Nhu cầu duy trì : lượng chất dinh dưỡng tối thiểu để vật nuôi tồn tại , duy trì thân nhiệt và các hoạt động sinh lí trong trạng thái

Trang 1

KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

1.Nhu cầu dinh dưỡng vật nuôi gồm nhu cầu gì ? Nêu

nội dung chính từng nhu cầu

-Gồm 2 nhu cầu :

 Nhu cầu duy trì : lượng chất dinh dưỡng tối thiểu để vật nuôi

tồn tại , duy trì thân nhiệt và các hoạt động sinh lí trong

trạng thái không tăng hoặc giảm khối lượng , không cho sản phẩm

 Nhu cầu sản xuất : lượng chất dinh dưỡng để tăng khối

lượng cơ thể và tạo ra sản phẩm như : Sản xuất tinh dịch , nuôi thai , sản xuất trứng , tạo sữa , sứa kéo , v.v

Trang 3

2 Khẩu phần ăn vật nuôi là ?

a) Những quy định về mức ăn cần cung cấp cho 1 vật

nuôi trong 1 ngày đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của nó

b) Qúa trình đưa phôi được tạo ra từ cơ thể này vào cơ

thể khác , cơ thể tạo ra vẫn sống , phát triển bình

thường

c) Tiêu chuẩn ăn đã được cụ thể hóa bằng các loại

thức ăn xác định với khối lượng (tỉ lệ) nhất định

d) Thức ăn vật nuôi thường ăn

Trang 4

3) Nêu các chỉ số dinh dưỡng biểu thị tiêu chuẩn ăn

- Năng lượng

- Prôtêin

- Khoáng : Đa lượng , Vi lượng

- Vitamin

Trang 5

BÀI 29

SẢN XUẤT THỨC

ĂN CHO VẬT NUÔI

Trang 6

 Thức ăn vật nuôi là gì?

-Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm có nguồn

gốc từ thực vật, động vật và khoáng chất nhằm cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho

vật nuôi sống, sinh trưởng, phát triển và sản xuất

ra

các sản phẩm đặc trưng của từng loại vật nuôi

Trang 7

1 SỐ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

Trang 8

1 SỐ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI

Trang 9

Thức ăn giàu protein ( đậu đỗ,khô dầu,bột cá)

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnhThức ăn hỗn hợp đậm đặc

Trang 10

I MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN

2 Đặc điểm của một số loại thức ăn:

Các bạn hãy nghiên cứu SGK hoàn thành các nội

dung sau đây ?

Trang 11

- Hãy nêu một số thức ăn tinh mà ở địa phương bạn thường dùng ?

-Thức ăn tinh:

Trang 12

Thức ăn xanh

- Thức ăn xanh là gì ? Kể tên các loại thức ăn xanh mà bạn biết ?

Một số loại thức ăn xanh:

Trang 13

- Cho biết các loại thức ăn xanh đó thích hợp với loại vật nuôi nào ?

- Chất lượng của thức ăn xanh phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Thức ăn xanh Quan sát hình và cho

biết

Trang 14

Chất lượng thức ăn

xanh phụ thuộc vào

Giống cây Điều kiện đất đai

Khí hậu

Chế độ chăm sóc Thời kì thu cắt

Trang 15

Thức ăn thô:

- Bạn biết có những biện pháp nào để nâng cao tỉ lệ tiêu hóa của thức ăn thô ?

Trang 16

Biện pháp nâng cao tỉ lệ tiêu

hóa của thức ăn thô:

- Phương pháp kiềm hóa :

- Ủ với urê :

- Hạt được ngâm hoặc phun bằng dung dịch xút nồng

độ 2,5-4% phụ thuộc vào loại hạt, củng có thể sử dụng amoniac Để làm thay đổi tính chất vật lý hóa học của hạt.

- Là sử dụng urê để ủ các thức ăn thô xơ như rơm,

lá sắn…

Trang 17

I MỘT SỐ LOẠI THỨC ĂN

2 Đặc điểm của một số loại thức ăn:

Các bạn hãy nghiên cứu SGK hoàn thành các nội

dung sau đây ?

Trang 18

ăn của trâu,

bò, lợn, gia cầm

Sử dụng nhiều trong khẩu phần lợn và gia cầm

sử dụng nhiều trong khẩu phần ăn của gia súc nhai lại

Sử dụng cho hầu hết các loại vật nuôi

- Thành phần các chất dinh dưỡng cao

- Không cân đối về tỷ lệ chất dinh dưỡng, tỷ lệ xơ thấp

- Nấu chín hoặc rang nghiền và phối hợp nhiều loại thức ăn

- Bảo quản cẩn thận

- Chế biến phù hợp với đặc điểm dinh dưỡng của từng loại vật nuôi

- Chứa nhiều nước 60% - 80%

- Protein cao, xơ phụ thuộc vào tuổi (non 2– 3%;trưởng thành 6- 8%)

- Chứa hầu hết các chất dinh dưỡng

- Phối hợp với thức ăn tinh

- Có thể sử dụng trực tiếp hoặc nấu chín

- Bảo quản bằng ủ xanh.

Hàm lượng nước thấp, tỷ

lệ xơ cao, tỷ lệ dinh dưỡng thấp

Tỷ lệ dinh dưỡng cân đối.

- Cho ăn trực tiếp, có thể trộn với urê, muối.

- Sử dụng với thức ăn tinh và thức ăn hỗn hợp

Cho ăn trực tiếp, cung cấp đủ nước khi vật nuôi

sử dụng.

Trang 19

Hãy lắp ghép nội dung ở mục 1, 2, 3, 4 với nội dung mục a,

a Có hàm lượng nước cao 60-85%, có thể cho vật nuôi

ăn ngay khi mới thu hoạch về, cũsng có thể chế biến như phơi khô, ủ xanh, làm lên men để cho vật nuôi ăn

b.Loại thức ăn có tỉ lệ xơ cao 20-40%, nghèo năng lượng,protein, bột đường

và chất khoáng, thường chỉ dùng cho gia súc nhai lại

c Chủ yếu là các loại cây hòa thảo và cây họ đậu

có nhiều tinh bột 70-80%, bột đường, ít xơ, thành phần dinh dưỡng ỗn định,

sử dụng nhiều trong khẩu phần của gia súc gia cầm

d Nhiều loại thức ăn phối hợp lại theo những công thức đã được tính toán nhằm cân bằng các chất dinh dưỡng, phù hợp với vật nuôi theo từng giai đoạn phát triển và mục tiêu sản xuất

Trang 20

(mức đậm đặc) -Khi dùng cần phối hợp với các lọai thức ăn khác (thức ăn giàu năng lượng)

- Là loại thức ăn có tỷ lệ các Chất dinh dưỡng cân đối

-Khi dùng không cần phối hợp

với các lọai thức ăn khác

Nêu các điểm khác nhau giữa thức

ăn hỗn hợp đậm đặc và thức ăn ?

Trang 21

II SẢN XUẤT THỨC ĂN HỔN HỢP

1 Vai trò của thức ăn hỗn hợp

Theo các bạn thức ăn hổn hợp có vai trò gì?

Đặc điểm TAHH Tăng hiệu quả sử dụng

Giảm chi phí thức ăn Giảm chi phí nhân công

Giảm chi phí chế biến, bảo quản

Trang 22

Quy Trình Sản Xuất

II SẢN XUẤT THỨC ĂN HỔN HỢP

Trang 23

Quy Trình Sản Xuất

Trang 24

Quy Trình Sản Xuất

Đóng gói

Trang 25

Quy Trình Sản Xuất

Sử dụng

Trang 26

II SẢN XUẤT THỨC ĂN HỔN HỢP

2 Quy trình sản xuất thức ăn hổn hợp

Cân Phối trộn theo công thức

Ép viên Sấy khô

Đóng gói Dán nhãn Bảo quản

Sử dụng

Trang 27

1 số loại máy hiện đại

Máy trộn

Máy trộn đa chiều

Trang 28

1 số loại máy hiện đại

Máy sấy

Máy ép viên

Trang 29

1 số loại máy hiện đại

Máy đóng thùng

Máy đóng gói

Trang 30

CỦNG CỐ KIẾN THỨC

Trang 31

1 Tại sao phải ủ chua thức ăn xanh?

a Vì thức ăn xanh khó tiêu hóa

b Vì thức ăn xanh nhiều nước

c Vì thức ăn xanh ít chất dinh dưỡng

d Vì thức ăn xanh quá nhiều vitamin

Trang 32

2 Tại sao phải phối trộn các loại

thức ăn với nhau?

a Vì các loại thức ăn tinh có quá nhiều dinh dưỡng

b Vì các loại thức ăn không cân đối

dinh dưỡng

c Vì các lọai thức ăn đều tốt cho vật

nuôi

d Vì tất cả các lý do trên

Trang 33

3 Tại sao trong quy trình sản xuất thức ăn hổn hợp có thể thực hiện hoặc không thực hiện bước 4?

a Vì thức ăn hổn hợp có thể ở dạng bột hoặc viên

b Vì thức ăn hổn hợn được dùng cho

các lọai vật nuôi khác nhau

c Vì ý thích của nhà sản xuất

d Vì tất cả các lý do trên

Trang 34

4.Câu hỏi trắc nghiệm

1 Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ:

2 Loại thức ăn cho hiệu quả kinh tế cao nhất là:

a.Thực vật, động vật.

b Động vật, khoáng vật.

c Khoáng vật.

d Cả 3 ý trên đều đúng

Trang 35

3.Thức ăn tinh cần bảo quản cẩn thận vì:

a Là thức ăn giàu năng lượng.

cao.

d Dễ bị ẩm, mốc, sâu mọt và chuột phá hoại.

b Là thức ăn giàu protein.

4 Vai trò của thức ăn hỗn hợp là:

a Có đầy đủ và cân đối các thành phần dinh dưỡng

b.Tiết kiệm được nhân công, chi phí chế biến, bảo quản

c Hạn chế được dịch bệnh cho vật nuôi, đáp ứng

yêu cầu chăn nuôi

d Tất cả các ý trên

Trang 36

C Ứ

N Ă

Ậ T N T

U Ô I

V

P Ợ N

Ổ H

M

Ô

Đ M Ậ

Ả U Q O

H N T V Ẩ Ỏ Ặ C N I T

Trang 37

Cám ơn các bạn đã tham gia tiết

học cũa nhóm!!!!!

Ngày đăng: 14/07/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w