1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN TẬP CHUƠNG II

23 155 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 396 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau... Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng

Trang 1

- Tổng ba góc trong một tam giác.

- Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác.

Trang 2

Định lí: Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800

áp dụng vào tam giác vuông:

Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.

Tính chất góc ngoài của tam giác:

Mỗi góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề

với nó.

1.Phát biểu định lí về tổng ba góc của mỗi tam

giác, tính chất góc ngoài của tam giác?

I Tổng ba góc của một tam giác

Tiết 44 : Ôn tập chương II (Tiết 1)

Trang 3

I Tổng ba góc của một tam giác

Bài tập 67-140/sgk

Điền dấu ‘’X’’ vào chổ trống ( ) một cách thích hợp:

Câu Đúng Sai

1 Trong một tam giác, góc nhỏ nhất là góc nhọn

2 Trong một tam giác, có ít nhất hai góc nhọn

3 Trong một tam giác, góc lớn nhất là góc tù

4 Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn bù nhau

5 Nếu  là góc ở đáy của một tam giác cân thì

X X

X X

Tiết 44 : Ôn tập chương II (Tiết 1)

Trang 5

Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c):

H.1

Trang 6

Nếu hai cạnh và góc xen giữa của tam giác này bằng hai cạnh

và góc xen giữa của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.

Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c):

H.2

Trang 7

Nếu một cạnh và hai góc kề của tam giác này bằng một cạnh và

hai góc kề của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau

Trường hợp bằng nhau góc – cạnh - góc (g.c.g):

H.3

Trang 8

Nếu cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau.

Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông

H.4

Trang 9

Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác vuông này lần lượt bằng hai cạnh góc vuông của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (c.g.c)

Trường hợp bằng nhau hai cạnh góc vuông (cạnh- góc-cạnh)

H.5

Trang 10

Nếu một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông này bằng một cạnh góc vuông và một góc nhọn kề cạnh ấy của tam giác vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng nhau (g.c.g)

Trường hợp bằng nhau cạnh góc vuông- góc nhọn kề cạnh ấy

H.6

Trang 11

Nếu cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông này bằng cạnh huyền và một góc nhọn của tam giác vuông kia thì hai tam

Trường hợp bàng nhau về cạnh huyền – góc nhọn

H.7

Trang 12

TAM GIÁC THƯỜNG TAM GIÁC VUễNG

c.c.c

c.g.c

Canh cạnh góc vuông

huyền-Hai cạnh góc vuông

II Các trường hợp bằng nhau của tam giác

I Tổng ba góc của một tam giác

Tiết 44 : Ôn tập chương II (Tiết 1)

Trang 13

III Tam giác và một số tam giác đặc biệt

Tiết 44 : Ôn tập chương II (Tiết 1)

I Tổng ba góc của một tam giác

II Các trường hợp bằng nhau của tam giác

Hãy nêu các dạng tam giác đặc biệt đã học trong chương II và các tính chất của các tam giác đó?

Trang 14

Tam giác Tam giác

cân Tam giác đều Tam giác vuông Tam giác vuông cân

AB = AC

∆ ABC AB=BC=CA

∆ ABC

Â=90 0

∆ ABC:

Â=90 0 ; AB=AC 0

180ˆ

Trang 15

III Tam giác và một số tam

I Tổng ba góc của một tam giác

II Các trường hợp bằng nhau của tam giác

Nêu các cách chứng minh tam giác cân, tam giác

Trang 16

Hai anh em nhà nọ ngồi học bài Một lúc sau thấy người em

cứ loay hoay tìm kiếm một cái gì đó

Người anh hỏi:

Em tìm kiếm cái gì vậy ?

Người em trả lời :

Em tìm cái ê ke để vẽ đường thẳng đi qua một điểm A nằm

Người anh nói :

Không có ê ke thì dùng thước và com pa để vẽ

Người em hỏi :

Làm sao chỉ dùng thước và com pa lại vẽ được?

Người anh trả lời :

Để anh hướng dẫn cho

Và người anh đã hướng dẫn người em cách vẽ như sau :

Trang 17

Vẽ cung tròn tâm A cắt đường thẳng a ở B và C.Vẽ các cung tròn tâm B và C có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau tại một điểm khác A, gọi điểm đó là D Nối AD, thì đường thẳng AD

sẽ vuông góc với a Em hãy giải thích vì sao AD vuông góc với

A ∉ a

Phân tích bài toán

Trang 18

Vẽ cung tròn tâm A cắt đường thẳng a ở B và C.Vẽ các cung tròn tâm B và C có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau tại một điểm khác A, gọi điểm đó là D Nối AD, thì đường thẳng AD

sẽ vuông góc với a Em hãy giải thích vì sao AD vuông góc với

ahb = ahc

Trang 19

Bài tập 69 SGK tr.141 : Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng a

Vẽ cung tròn tâm A cắt đường thẳng a ở B và C.Vẽ các cung tròn tâm B và C có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau tại một điểm khác A, gọi điểm đó là D Hãy giải thích vì sao AD vuông góc với đường thẳng a

A ∉ a

2 1

Trang 20

Bài tập 69 SGK tr.141 : Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng a

Vẽ cung tròn tâm A cắt đường thẳng a ở B và C.Vẽ các cung tròn tâm B và C có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau tại một điểm khác A, gọi điểm đó là D Hãy giải thích vì sao AD vuông góc với đường thẳng a

Xét AHB và AHC có :

AB = AC (gt)

A1 = A2 (c/m trên)

Trang 21

Bài tập 69 SGK tr.141 : Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng a

Vẽ cung tròn tâm A cắt đường thẳng a ở B và C.Vẽ các cung tròn tâm B và C có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau tại một điểm khác A, gọi điểm đó là D Hãy giải thích vì sao AD vuông góc với đường thẳng a

A ∉ a

2 1

Trang 23

Tiết 44 : Ôn tập chương II (Tiết 1)

I Tổng ba góc của một tam giác

II Các trường hợp bằng nhau của tam giác

III Tam giác và một số tam giác đặc biệt

A

ˆ ˆ

Ngày đăng: 14/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w