Sketchup là một phần mềm xây dựng mô hình 3D mạnh mẽ, nhưng dễ sử dụng. Hầu hết mọi người nghĩ rằng khởi đầu nó được tạo ra bởi Google, nhưng thực sự Last Softwaremột công ty công nghệ cao đồng sáng lập bởi Brad Schell và Joe Esch tại Boulder, Colorado (USA) đã phát hành phiên bản đầu tiên vào tháng 8 năm 2000 với khẩu hiệu “3D cho mọi người”. Schell và nhóm đồng sự của ông đã phát triển SketchUp như một công cụ xây dựng mô hình 3D dành cho các kiến trúc sư, nhà thiết kế và các nhà làm phim.
Trang 1Làm phim với SketchUp
SketchUp có khả năng xuất phim hoạt cảnh (animation) rất tiện lợi cho việc biểu diễn 1 công trình kiến trúc
Sau khi mở file, chọn bảng treo (docking-window) SCENES bằng cách vào menu Windows/Scenes
Chọn camera, style ,… tùy ý rồi bấm phải chuột chọn UPDATE Có thể bấm nút update trên thanh tab scenes hoặc trong bảng treo
Trang 2Chọn vị trí của camera
Di chuyển theo tốc độ người Mặt cắt
Ẩn/Hiện mặt cắt Thực thi mặt cắt
Nhóm thanh công cụ Animation-Section:
- Chọn vị trí của camera , gõ vào chiều cao của mắt người tại ô VCB
- Dùng công cụ hình bàn chân để di chuyển camera theo bước đi của người
- Nhóm công cụ mặt cắt: gồm có chọn mặt cắt, ẩn/hiện , thực thi mặt cắt
Trang 3Biểu diễn mặt cắt chuyển động
Tạo mặt cắt (section) ở mỗi scene
Bật mặt cắt bằng lệnh Active Cut ở menu chuột phải
Trang 4Ta có thể chỉnh màu nét cắt bằng cách vào bảng Styles/ Modeling Setting (hình lập phương xanh duơng)
Lưu ý khi tạo scences (sketchup 5 gọi là pages) cần theo trình tự sau
- Add thêm secene trước
- Tiếp theo mới thay đổi vị trí camera, các kiểu style, ẩn hiện đối tượng…
- Cuối cùng sau khi đã vừa ý, bật phải chuột ngay ở tab scene bấm UPDATE
Trang 5Để chỉnh tốc độ của phim ta vào menu View/ Animation/ Setting
Bảng hiệu chỉnh tốc độ của phim
- Enable scene transition: từ scene này chuyển tới scene kế tiếp sẽ có 1 đoạn chuyển động gần nhất do chương trình chỉ định
- Scene delay: khoảng ngắt/ khựng lại giữa cái scene , thường nên để =0 cho cảm giác phim chuyển động mượt, êm
Muốn xuất phim thì vào Menu File/Export/Animation…
Trang 6Bảng setting:
- Kích thước phim (chiều rộng x chiều ngang)
- Tỉ lệ 2 cạnh: 4:3 (màn hình thường) và 16:9 (màn hình rộng)
- Codec: check vào để chọn các định dạng phim
- Lưu ý đánh dấu anti-alias để chất lượng tốt hơn
- Loop to starting scence: nếu chọn thì sau khi sence cuối cùng kết thúc, camera
sẽ quay ngược lại scene đầu tiên
Chọn nơi sẽ chứa đọan phim, bấm Export để xuất
Trang 7Kết hợp render với vray 3dsmax
Sketchup có lợi thế trực quan, dễ sử dụng tuy nhiên khi cần thể hiện rõ không gian-ánh sáng- vật liệu, chúng ta vẫn cần đến những rendering system Hiện nay có nhiều
rendering-system như maxwell , fryrender , vray… Mỗi thứ có thế mạnh và điểm yếu riêng Tuy nhiên xét về mức độ phổ biến thì vray của 3dsmax vẫn là lựa chọn hàng đầu
1 Xuất định dạng 3ds từ sketchup
Lưu ý: định dạng file 3ds chỉ cho phép tối đa 64000 mặt (faces) , đo đó với những file phức tạp, nên chia nhỏ file ra và xuất thành nhiều file 3ds để sau đó import vào file .max
Trang 8Vào menu File / Export / Export 3D… chọn định dạng 3ds và chỉnh setting theo bảng sau
- Welding vertical: chọn mục này nếu muốn sử dụng hoàn toàn mới vật liệu vray khi dùng 3dsmax
- Preserving texture cordinates: chọn mục này nếu muốn sử dụng lại vật liệu áp trong sketchup
- Phần cameras: chọn nếu muốn dùng lại các camera trong sketchup Khi xuất sang 3dsmax, mỗi scene sẽ được hiểu là 1 default camera
- Lưu ý: phần units chọn model unit
Trang 9Tạo file mới Vào Menu File/Import… để nhập model vào 3DS max
Bỏ check ô convert unit để giữ lại kích thước theo tỉ lệ như file sketchup
Trang 10Chọn Yes để 3DS max nhận đọan animation đã thiết lập bên SU
Sau khi đã import model xong, thì vào thiết lập các chế độ để render
Trang 11Vào Render Scene, chọn thẻ Common Kéo xuống phần assign Renderer Ở mục Production chọn renderer là Vray
Trang 12Bảng hiệu chỉnh các thông số của Vray
- Đánh dấu ON ở mục indirrect illumination
- Chọn chế độ render là Irradiance map / Light cache
Trang 13Công cụ tạo Camera trong 3DS max: chọn camera vray
Tạo 1 góc nhìn (viewport) cho công trình
Các thông số của camera để mặc định, chỉ thay đổi 2 thông số sau:
- Thay đổi Focal Length
- Thay đổi f-stop
- Những thay đổi trên cần phù hợp với các quy tắc nhiếp ảnh
Trang 14Nhấn phím M để mở bảng vật liệu (Material) Nhấp vào nút Standard và chọn VrayMtl
để sử dụng vật liệu Vray
Áp vật liệu vào công trình
Nhấn F9 họăc Shift Q để Render
Trang 15Bảng phím tắt tham khảo
Q Camera/Field of View
X Camera/Perspective
Shift+F Camera/Standard Views /Front
Shift+L Camera/Standard Views /Left Shift+RCamera/Standard Views /Right Shift+T Camera/Standard Views /Top Ctrl+Shift+ECamera/Zoom Extents Ctrl+Shift+W Camera/Zoom Window
Z Camera/Zoom
A Draw/Arc
C Draw/Circle
L Draw/Line
F6 Draw/Rectangle
Alt+R Draw/Rotated Rectangle
Ctrl+C Edit/Copy
Ctrl+Insert Edit/Copy
Ctrl+X Edit/Cut
Delete Edit/Delete
Ctrl+Q Edit/Hide
Shift+E Edit/Item/Explode
Ctrl+I Edit/Item/Invert Selection
Shift+M Edit/Item/Mirror Selection
Ctrl+R Edit/Item/Reverse Faces
Shift+Z Edit/Item/Zoom on selected
Ctrl+G Edit/Make Group Ctrl+VEdit/Paste
Shift+Insert Edit/Paste Ctrl+YEdit/Redo
Ctrl+A Edit/Select All Ctrl+TEdit/Select None
Alt+Backspace Edit/Undo
Ctrl+Z Edit/Undo Alt+HEdit/Unhide/All
Ctrl+E File/Export/2D Graphic
Trang 16Ctrl+N File/New
Ctrl+O File/Open
Ctrl+P File/Print
Ctrl+S File/Save
Shift+C Plugins/Set Center Point
U Plugins/Tube Along Path
W Plugins/Weld
Shift+F1 SketchUp/Context Help
D Tools/Dimensions
E Tools/Eraser FTools/Follow Me
M Tools/Move
O Tools/Offset
B Tools/Paint Bucket
Y Tools/Protractor
P Tools/Push/Pull
R Tools/Rotate
G Tools/Scale
F2 Tools/Section Plane
Space Tools/Select
T Tools/Tape Measure
PageDown View/Animation/Next Scene PageUp View/Animation/Previous Scene
` View/Component Edit/Hide Rest Of Model
K View/Face Style/X-ray
H View/Hidden Geometry
S View/Shadows