KIỂM TRA BÀI CŨKhi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 0,341A.. a Tính điên trở và công suất của bóng đèn khi đó.. b Bóng đèn được sử dụng nh
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là 0,341A.
a) Tính điên trở và công suất của bóng đèn khi đó.
b) Bóng đèn được sử dụng như trên, trung bình 4 giờ một ngày Tính điện năng mà bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày theo đơn vị jun và số đếm tương ứng của công tơ điện.
Trang 3Bài 1: ( SGK – 40 )
Cho biết:
U = 220V
I = 341mA = 0,341A
t = 120h = 432000s
a) R =?
P =?
b) A =?
Giải:
a) Điện trở của bóng đèn là:
ADCT: I = => R = = = 645(Ω) Công suất của bóng đèn là:
ADCT: P = U.I = 220.0,341 = 75(W) b) Điện năng đèn tiêu thụ trong 30 ngày:
ADCT: A = P.t
= 75.432000
= 32,4.106(J) = 9 (kWh)
Đáp số: a) 645Ω ; 75W b) 32,4.106(J) = 9 (kWh)
U R
220 0,341
U I
Trang 4BÀI TẬP VỀ CÔNG SUẤT ĐIỆN VÀ
ĐIỆN NĂNG SỬ DỤNG
Bài 1: ( SGK – 40 )
TIẾT 14:
Bài 2: ( SGK – 40 )
Cho biết:
U1 = 6V
P 1 = 4,5W
U = 9V
t = 10ph = 600s
a) I =?
b) R2 =?
P 2 =?
c) Ab =?
A =?
Bài 3: ( SGK – 40 )
Trang 5Cho biết:
U1 = 6V
P1 = 4,5W
U = 9V
t = 10ph = 600s
a) I =?
b) R2 =?
P2 =?
c) A2 =?
A =?
Bài 2: ( SGK – 40 )
Giải:
a) Từ công thức: P = U.I => I = P1/U
Số chỉ của ampe kế là:
I = I1 = P1/U1 = = 0,75 (A) b) Ta có: U2 = U - U1 = 9 - 6 = 3(V) Khi đó: R2 = = = 4(Ω)
Công suất của biến trở là:
P 2 = U2.I = 3.0,75 = 2,25(W) c) Áp dụng công thức: A = U.I.t Công của dòng điện sản ra ở biến trở:
A2 = U2.I.t = 3.0,75.600 = 1 350(J) Công của dòng điện sản ra ở toàn mạch:
A = U.I.t = 9.0,75.600 = 4 050(J) Đáp số: a) 0,75A ; b) 4Ω ; 2,25W c) 1 350J ; 4050J
4,5 6
2
U I
3 0,75
Trang 6Bài 3: ( SGK – 40 )
Cho biết:
U = 220V
P1 = 100W
P1 = 1000W
t = 1h = 3600s
a) Rtđ =?
b) A =?
∼
a) Từ công thức: P =
=> R = U2/P
2
U R
Khi đó: R1 = U2/P1 = = 484(Ω)
R2 = U2/P2 = = 48,4(Ω)
2
220 100
2 220 1000
Vì R1 và R2 mắc song song nên:
1 2
44( )
b) Áp dụng công thức: A = U.I.t
Với: I = = 5(A)U 220
R = 44 Vậy: A = U.I.t = 220.5.3600 = 3 960 000(J) = 1,1 (kWh)
Đáp số: a) 44Ω b) 3 960 000J = 1,1kWh
Trang 7BÀI 2
b) Ta có: Rtđ = = = 12(Ω) và R1 = /P1 = = 8 (Ω)
Khi đó: R2 = R - R1 = 12 - 8 = 4(Ω)
Công suất của biến trở là: P 2 = I2.R = 0,752.4 = 2,25(W)
U I
9 0,75
2 1
0,45
c) Áp dụng công thức: A = P.t
Công của dòng điện sản ra ở biến trở:
A2 = P 2.t = 2,25.600 = 1 350(J)
Công suất của toàn mạch:
P = P 1 + P 2 = 4,5 + 2,25 = 6,75 (W)
Công của dòng điện sản ra ở toàn mạch:
A = P t = 6,75.600 = 4 050(J)
CÁCH 2:
Trang 8BÀI 3
CÁCH 2:
a) Từ công thức: P = U.I => I = P /U
Khi đó: I1 = P1 /U = = 0,45(A) và I2 = P2 /U = = 4,55(A)
Vì R1 và R2 mắc song song nên: I = I1 + I2 = 0,45 + 4,45 = 5 (A)
=> Rtđ = = = 44 (Ω)
b) Ta có: P = P 1 + P 2 = 100 + 1000 = 1100 (W)
Áp dụng công thức: A = P.t = 1100.3600 = 3 960 000(J) = 1,1 (kWh)
1000 220
100 220
U I
220 5
CÁCH 3:
a) Ta có: P = P 1 + P 2 = 100 + 1000 = 1100 (W)
Từ công thức: P = => R = U2/P = 2202/1100 = 44 (Ω)
b) Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch:
Áp dụng công thức: A = P.t = 1100.3600 = 3 960 000(J) = 1,1 (kWh)
2
U R
Trang 9HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Xem lại toàn bộ các bài tập đã chữa, nắm chắc các công thức đã áp dụng.
BTVN: 14.1 14.6 (SBT – 40)
Tìm hiểu nội dung thực hành và chuẩn bị báo cáo thực hành theo mẫu SGK/43