1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sáng kiến kinh nghiệm môn Tiếng Anh

40 14,1K 75
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sáng Kiến Kinh Nghiệm Môn Tiếng Anh
Tác giả Huỳnh Hữu Hạnh Nguyên
Trường học Trường THPT Chuyên Tiền Giang
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2009
Thành phố Tiền Giang
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 378 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm môn Tiếng Anh

Trang 1

Sở Giáo Dục Đào Tạo Tiền Giang Trường THPT Chuyên Tiền Giang

……………

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MƠN TIẾNG ANH

`

HUỲNH HỮU HẠNH NGUYÊN

Tháng 1 – 2009

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI

1 PHẦN MỞ ĐẦU

2 PHẦN NỘI DUNG

2.1 Thực trạng dạy và học kỹ năng đọc hiều cho đối tương học sinh phổ Trang 9 thông- Quan điểm của ngừơi dạy và người học về những khó khăn

của việc day, học kỹ năng đọc

2.2 Đối chiếu bài đọc hiểu TOEFL và bài đọc hiểu trong truờng phổ

2.4.1 Cung cấp những hiểu biết về cấu trúc đọan văn Trang 12 2.4.2 Rèn luyện kỹ năng nhận diện và hiểu được các liên kết Trang 13 2.4.3 Nhận diện loại câu hỏi và chiến lược trả lời từng loại câu hỏi Trang 15 2.4.4 Phát triển kiến thức nền và xây dựng lượng từ vưng phong phú Trang 19

3 KẾT LUẬN :

4 PHỤ LỤC :

4.2 Bài tập rèn luyện kỹ năng đọc trong số các bài tập đã thiết kế và giảng dạy trong quá trình khào sát dạy đọc hiều bằng phương pháp kết hợp:

- Loạt bài tập “Paragraph Structure” Trang 31

5 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

1 SEMEO : Southeast Asian Ministers of Education Organization

2 THPT : trung học phổ th ông

3 GDTX: Giáo dục thường xuyên

4 TOEFL : Test of English as a Foreign Language

5 IELTS: International English Language Testing System

6 SAT : Scholastic Aptitude Test

7 TOEIC : Test of English for International communication

8 HSG QG : Học sinh giỏi Quốc gia

9 HSG ĐBSCL : Học sing giỏi Đồng Bằng Sông Cửu Long

Trang 4

1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm qua, giảng dạy ngoại ngữ theo đường hướng giao tiếp là phương phápchủ đạo được áp dụng rộng rãi cho nhiều cấp lớp học ngoại ngữ Tuy nhiên, giao tiếp không chỉthông qua các kênh khẫu ngữ (nghe và nói) mà còn thông qua cả các kênh bút ngữ (đọc và viết)nữa Đọc hiểu không còn là kỹ năng thụ đông đòi hỏi kỹ năng tiếp nhận (receptive skill) như nhiềungười quan niệm trước đây Đọc hieåu trở thành kỹ năng chủ động trong đó người học đóng vai tròtích cực của người tham dự vào thông tin được đọc, xử lý thông tin, hiểu và giải mã được thông tin

để cuối cùng phản hồi lại thông tin đó, đúng như tiến trình gồm bốn thao tác : cảm nhận - hiểu –đánh giá – phản hồi do Steil, Barker & Wakson (1983) [4] đề xuất Nếu không đọc được, ngườihọc sẽ bị hạn chế rất nhiều về việc tiếp thu và ghi nhớ ngữ liệu và thông tin Vì không có ngữ liệu

và thông tin, tiến trình giao tiếp bị phá vỡ Có thể thấy được kỹ năng đọc hiểu trở nên vô cùng quantrọng và thiết yếu với người học ngoại ngữ đến nỗi tất cả các kỳ thi quan trọng (thi học kỳ các cấplớp, tốt nghiệp trung học phổ thông, tuyển sinh vào đại học, thi hoc sinh giỏi Quốc Gia , và các kỳthi chuẩn quốc tế TOEFL , IELTS , SAT… ) đều rất chú trọng vào việc đo lường kỹ năng đọc hieåu

của người học Tuy nhiên, thói quen truyền thống trong việc dạy và học môn đọc hieåu cùng vớinhững khó khăn trong chính quá trình học đọc đã gây rất nhiều trở ngại cho việc phát triển kỹ năngnày Người viết bài đã trăn trở nhiều trong việc tìm ra một giải pháp mới thay thế Mãi đến năm

2006, khi bắt đầu tiếp cận phương pháp giảng dạy TOEFL ( do SEMEO TPHCM tổ chức) và trongnhững năm thực nghiệm giảng dạy TOEFL cho các lớp của Trung Tâm GDTX (Sở Giáo Dục TiềnGiang ) và các lớp TOEFL của Trường THPT Chuyên Tiền Giang , ý tưởng nghiên cứu và đốichiếu cấu trúc bài đọc hiểu TOEFL với cấu trúc bài đọc hiều của chương trinh THPT nhằm thay đổithói quen tư duy và kỹ năng xử lý bài đọc hiểu cho học sinh phổ thông được hình thành Bài viết lànhững kinh nghiệm được đúc kết từ quá trình nghiên cứu và thực nghiệm giảng dạy mà người viếtmong muốn được chia xẻ với các thầy cô, các anh chị đồng nghiệp về một cách nhìn mới tích cực

và hiệu quả hơn trong việc giảng dạy và rèn luyên kỹ năng đọc hiểu cho hoc sinh

1.2 Cơ sở lý luận :

1.2.1 Đọc là gì?

Trang 5

“Đọc là một quá trình ngôn ngữ học tâm lý qua đó, đọc giả - người sử dụng ngôn ngữ kiến

tạo theo cách tốt nhất có thể, một thông điệp được người viết nhập mã như là sự thể hiện bằng văn

tự “ ( Goodman, 1971,135)

“Đọc là một quá trình cơ học trong đó mắt thu nhận thông điệp còn não tìm ra ý nghĩa thôngđiệp “ (Harmer, 1989:153)

Từ những định nghĩa trên, có thề thấy rằng kỹ năng đọc là một kỹ năng ngôn ngữ phức tạp

mà yêu cầu cao nhất là khả năng hiểu và tiếp nhận toàn bộ những thông điệp của văn bản viết Kỹnăng đọc hiểu là cầu nối giữa việc đọc một cách thụ động (passive reading) đến đọc một cách tíchcực ( active reading) , từ ký tự và từ vựng sang ngữ cảnh và ngôn bản Kỹ năng đọc hiểu tồi sẽ làmcho người đọc mất nhiều thời gian và công sức trong việc giãi mã từ vựng hơn là hiểu chúng

1.2.2 Các mô hình đọc hiểu :

Có hai mô hình đọc hiểu:

1.2.2.1 Mô hình đọc từ dưới lên:

Mô hình đọc hiểu này mà Gough (1972) là người đại diện, tập trung vào con chữ và cấp độ

từ của văn bản Trong mô hình đọc này, người đọc phải đi từ nhận biết các con chữ , các cụm từ ,các câu và sau đó xử lý văn bản theo tuyến tính Đó là quá trình mà trong đó các mẫu nhỏ của vănbản được tiếp thụ (hiểu biết), phân tích và cuối cùng bổ sung vào các mẫu tiếp theo cho đến khichúng trở nên có ý nghĩa Phương pháp đọc hiểu truyền thống thường dựa trên mô hình đọc hiểunày

MÔ HÌNH ĐỌC TỪ DƯỚI LÊN

( Bobrow & Norman 1975)

Con chữ/ âm thanh / ký tự Từ vựng/ ngữ pháp Ý nghĩa ( Cấp độ 1) ( Cấp độ 2) ( Cấp độ 3)

Mô hình này bộc lộ nhược điểm của nó Theo Gibson & Levin (1978), mô hình này “ bỏ ngõ việc sử dụng các cấu trúc bậc cao mà đây là đặc thù của hành vi cực kỳ tiết kiệm của nhữngngười đọc có kỹ năng bậc cao Chức năng chủ yếu của người đọc chỉ là xử lý từ ngữ những trang inkhông hơn không kém

1.2.2.2 Mô hình đọc từ trên xuống:

Trang 6

Mô hình này nhấn mạnh vào sự thiết lập ý nghĩa hơn là vào việc giãi mã hình thức ngônngữ Thay vì việc giãi mã từng ký hiệu, thậm chí từng từ, người đọc sử dụng kiến thức chung củamình về từ ngữ và các thành phần của văn bản để thức hiện những suy đoán thông minh về những

gì sẽ xảy ra tiếp theo trong văn bản , hay hình thành nên những giả thuyết về các thành phần củavăn bản sau đó họ hình thành nên các mẫu để khẳng định hay bác bỏ những suy đoán , để xem liệunhững giả thuyết đó có đúng hay không Mô hình này được cụ thể hóa bốn quá trình đọc: dự đóan,làm mẫu, khẳng định và sửa chữa Do đó “người đọc chỉ cần thử nhanh qua những cái chớp mắttrên trang giấy để khẳng định diện mạo của từ” (Goodman, 1970)

Kinh nghiệm quá khứ, Khía cạnh lựa chọn Âm thanh phát trực cảm và những của sự in ấn Ý nghĩa ra nếu cần thiết chờ đợi ngôn ngữ

1.2.3 Các loại đọc:

1.2.3.1 Đọc to:

Đọc to bao gồm sự hiểu biết các dấu hiệu in trên trang giấy và sản sinh ra những âm thanh lời nóiđúng Theo nhiều nhà giáo học pháp ngoại ngữ , đa phần, đọc to chú trọng vào việc luyện âm hơn là đểđọc hieåu vì trong khi đọc to, nguời đọc có khuynh hướng quan tâm đến âm thanh nhiều hơn là ý nghĩacủa văn bản

1.2.3.2 Đọc thầm:

Đọc thầm bao gồm việc nhìn vào các câu và hieåu thông điệp chúng truyền đạt, nói cách khác, đọcthầm bao gồm việc hiểu ý của văn bản viết Theo cách hieåu này, đọc thầm là kỹ năng đọc có hiệu quảnhất Vì lý do này, trong khi dạy đọc hieåu, đọc thầm là kỹ năng cần phải được rèn luyện nhiều để họcsinh có thể hiểu nội dung văn bản sâu hơn và tự làm việc tích cực hơn

Trang 7

Đọc quét được sử dụng rộng rãi trong đọc hiểu Kỹ năng này được cho là hữu ích bởi nĩ giúp họcsinh hiểu được ý chính của văn bản.

Tĩm lại, với cơ sở lý luận về mơ hình đọc và bốn loại đọc, những ưu thế về từng mơ hình và từng loại đọc, tác giả muốn hướng tới việc xây dựng và rèn luyện cho nguời học các mơ hình, các kiểu đọc

và kỹ năng cần thiết để giúp học sinh đọc cĩ hiệu quả hơn trong một thời gian ngắn nhất cho phép

1.3 Cơ sở thực tiễn:

Đọc hiểu là một kỹ năng bắt buộc cho bất cứ học sinh THPT nào Kỹ năng đọc hiểu là một yêu cầubắt buộc cho các kỳ thi quan trong đối với học sinh THPT kể cả các kỳ thi chuẩn quốc tế về ngoại ngữ(xem phụ lục) Trong chương trình giảng dạy tiếng Anh của cấp trung học, đọc là một trong những kỹnăng được quan tâm nhiều nhất trong sách giáo khoa THPT hiện hành Các bộ sách giáo khoa hiệnhành (cơ bản và nâng cao) hệ 7 năm của cả ba lớp 10, 11, 12 , tất cả các bài đều cĩ mục lớn dành chođọc Tuy nhiên, nếu quan sát, thì cĩ thể thấy rằng ngồi việc phát triển khả năng đọc hiều của học sinhthơng qua hình thức đúng sai (True/ False), trả lời câu hỏi … thì đọc hiểu của các bộ sách giáo khoanày đều tập trung vào từ và cấu trúc ngữ pháp – bài đọc là nguồn cung cấp ngữ liệu chủ yếu để pháttriển kiến thức Kỹ năng đọc hiểu chưa được chú trọng đúng mức và chưa phát huy được tính tích cựccủa học sinh (xem phụ lục) Khi tiến hành một bài đọc hiểu dài, cấu trúc phức tạp, từ vựng đa dạng, địihỏi khả năng xử lý bài đọc tốt trong thời gian hạn chế, học sinh thường tỏ ra rất lúng túng

Hơn thế nữa, thơng qua quá trình phỏng vấn, khảo sát, cĩ thể thấy rằng, mơn đọc thường dạy theophương pháp truyền thống Khi tiến hành bài đọc, giáo viên thường yêu cầu học sinh làm việc cá nhân,đọc to hoặc đọc thầm đoạn văn, sau đĩ giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi theo hình thức tươngtác giữa giáo viên và học sinh mà kỹ năng xử lý thơng tin trong bài đọc hiểu ít được chú trọng Mặtkhác, các lớp bồi dưỡng thường xuyên trong hè cho giáo viên thường chú trọng nhiều đến việc thiết kếgiáo án, bỏ qua những chiến lược và phương pháp phát triển kỹ năng đọc cho học sinh.Thêm vào đĩ,tâm lý của người học, ngán ngại những bài đọc dài, nhiều từ vựng mới, cũng là một trở ngại lớn khihọc đọc Xuất phát từ những lý do đĩ, người viết nhận thấy, người giáo viên cần nắm chắc mơ hìnhđọc, kỹ năng xử lý và phương pháp đọc tích cực để rút ra những ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy, việcdạy đọc hiểu sẽ đạt hiệu quả cao hơn

1.4 Giới hạn đề tài:

Bài viết tập trung vào việc khảo sát đối chiếu giữa hai cấu trúc bài đọc hiểu TOEFL và các dạng bàiđọc hiểu thường gặp trong các kỳ thi của học sinh phổ thơng trên những bình diện khác nhau Từ đĩ

Trang 8

đưa ra những giải pháp phù hợp Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là học sinh các lớp cơ bản và nâng cao

mà quan trọng nhất là học sinh đội tuyeån thi học sinh giỏi quốc gia

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

Để viết bài này, những phương pháp sau đã được sử dụng:

1.5.1 Phương pháp quan sát:

Mục tieâu của phương pháp này là tìm hiểu phương pháp dạy bài đọc trong SGK hiện hành Cách tiến hành : quan sát việc giảng dạy và học tập của giáo vieân và học sinh qua các tiết dự giờ trong trường và tiết dự giờ thanh tra

Trang 9

sở đánh giá chủ quan của người nghiên cứu qua các buổi dự lớp và các cuộc phỏng vấn, cĩ thể nhìnnhận thực trạng sau về tiến trình dạy và học kỹ năng đọc cho đối tượng học sinh THPT:

Về phía người học, phải thừa nhận thực tế rằng mặc dù đã qua 5 năm ( lớp 6, 7, 8, 9,10) họctiếng Anh của chương trình phổ thơng, đối với đa số học sinh (76%) cho rằng mơn đọc là một mơnkhĩ Trong khi đĩ, với thời lương số tiết dành cho việc rèn luyện 4 kỹ năng, language focus và ơntập kiểm tra cho mỗi bài học trung bình là từ 6 -7 tiết , thời lượng của bài học mơn đọc ở lớp trungbình là quá ít ỏi (1 tiết) Thời gian tự học của học sinh càng ít ỏi hơn, chỉ cĩ 27% học sinh thừanhận cĩ rèn luyện thêm mơn đọc ở nhà ( chủ yếu là học sinh đội tuyển) Điều này lý giải thực trạngphần lớn học sinh đối phĩ bài đọc hiểu bằng cách viết chi chit” bài dịch tham khảo từ các sách họctốt cũng như lời giải của các bài tập đi kèm các bài đọc hiểu đĩ Thĩi quen xấu này biến quá trìnhđọc trở thành vơ nghĩa và lãng phí thời gian

Thĩi quen dịch sang tiếng Việt để hiểu từng câu từng chữ, mong muốn đọc và nhớ được100% thơng tin cũng làm khơng ít học sinh (63%) khơng phân biệt được đâu là nơi dung cốt lõi cầnnăm bắt, đâu là thơng tin thứ yếu trong quá trình đọc Nhận thức lệch lạc về mơn học kiểu nàythường làm ngừơi học mệt mỏi và cĩ khuynh hướng ngán ngại hoang mang trong các giờ học đọctại lớp Vốn từ vựng hạn chế và kiến thức ngữ pháp tồi là trở ngại lớn nhất đối với quá trình đọchiểu của người đọc (71%) Hạn chế này khiến người học phải dừng lại để suy nghĩ khi gặp từ mới,cấu trúc lạ, mất nhiều thời gian, vuột mất thơng tin cần nắm tiếp theo

Về phía người dạy, việc áp dụng phương pháp truyền thống trong giảng dạy ngơn ngữ và

do thời lượng eo hẹp ở lớp , làm cho tình trạng dạy và học mơn đọc chưa được cải thiện một cách hữu hiệu Vẫn cịn quan niệm cho rằng đọc là kỹ năng rèn luyện và tiếp nhận ngơn ngữ (receptive skill) Phần lớn thời gian cho mơn đọc trong lớp dành cho việc dạy từ vựng và cấu trúc Kỹ năng hiểu của học sinh chỉ được kiểm tra thơng qua các dạng bài tập tương đối đơn giản, đơi khi khơng cần hiểu bài đọc học sinh vẫn cĩ thể trả lời được Thực trạng này làm cho mơn đọc trở nên khơ khan

và dễ chán

Trở ngại về kiến thức ngơn ngữ càng gây khĩ khăn gấp bội khi kèm theo nĩ là hạn chế kiến thức về lĩnh vực chuyên mơn , sự hổng kiến thức văn hĩa Wardhaugh (1986) đã khẳng định

Trang 10

ngôn ngữ và văn hóa có moái liên hệ không tách rời (inextricably) Không thể hieåu và đánh giá ngôn ngữ ngoài yếu tố văn hóa Vì vậy nếungười học đem áp đặt mã văn hóa phong tục tập quán của ngôn ngữ mẹ đẻ vào ngôn ngữ đích sẽ không giải mã đúng từ đó không suy đóanđược , thâm chí hieåu sai ý tưởng văn bản cần chuyển tải.

2.2 Đối chiếu bài đọc hiểu TOEFL và bài đọc hiểu trong trường phổ thông trên các bình diện khác nhau:

TEXTBOOK

TOEFL Thi ĐH & THI HSG Quốc Gia

1 Mục đích và hình thức:

1 Phát triển khả năng đọc hieåu của

học sinh Cung cấp ngữ liệu chủ

yếu để phát triển kiến thức và kỹ

năng ngôn ngữ Thể loại văn

Historical biographical/ autobiographical narrative

2 Khả năng dùng các kỹ năng để xứ lý 3-5 bài đọc hieåu, mỗi bài có độ dài từ 650-700 từ và 39 câu hỏi sau đó (trung bình 12-14 câu hỏi / 1 bài đọc) trong khoảng thời gian 60 phút

3 Loại câu hỏi thường gặp: 3 thể thức :

1 Câu hỏi có 4 chọn lựa và một câu trả lời

2 Câu hỏi có 4 chọn lựa và một câu trả lời yêu cầu thi sinh “ chèn 1 câu” vào chỗ thích hợp nhất trong bài đọc

3 Câu hỏi có hơn 4 chọn lựa và hơn 1 câu trả lời

1 Kiềm tra khả năng đọc hieåu của học sinh nhằm đề phân hóa thí sinh, từ đó phát hiện thi sinh có kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ tốt

2 Cả đề thi Đại học và đề thi HSG QG thừơng có 3 đến 4 đoạn văn , mỗi đoạn

Trang 11

2 Nội dung kiến thức:

Bài đọc xoay quanh 6 nội dung

6 People & Places

3 Kỹ năng được kiểm tra :

1 Identifying main idea

2 Guessing vocabulary in context

3 Chronological order ( arranging

2 History, government, geography and culture

3 Art (literature, painting, sculpture, dance, drama and architecture

4 Social science ( anthropology, economics, psychology, urban studies and sociology)

5 Biography and autobiography

1 Main idea

2 Vocabulary & Reference

3 Sentence Simplification / Restatement

4 Factual Information & Negative Fact

5 Inference

6 Rhetorical Purpose

7 Insert Text

8 Prose Summary

9 Classifying/ categorizing/ organizing information

10 Purpose/ method and opinion question

7 News & politics

Đối với kỳ thi HSG Quốc Gia

1 Main idea ( suitable title for the text,matching headings )

Trang 12

2.3 Các mục đích của đọc h iểu :

2.3.1 Đọc để tìm thơng tin:

- Đọc lướt bài văn một cách hiệu quả để tìm những sự kiện then chốt và thơng tin quan trọng

- Nâng cao độ lưu lốt và tốc độ đọc

2.3.2 Đọc hiểu căn bản yêu cầu người đọc phải:

- Hiểu chủ đề chung hoặc ý tưởng chính, các luận điểm quan trọng, các sự kiện và chi tiết quan trọng, từ vựng trong ngữ cảnh, các danh từ mà đại từ thay thế.

- Suy luận về những điều được gợi ý trong đọan văn

2.3.3 Đọc để học dựa vào khả năng:

- Nhận biết kết cấu và mục đích đoạn văn

- Hiểu mối quan hệ giữa các ý tưởng ( so sanh - đối chiếu; nguyên nhân -kết quả ; các bước trong một tiến trình)

- Suy luận được cách liên kết ý tưởng trong tồn bộ đọan văn

2.4 Các giải pháp khắc phục và các loại hình bài tập đọc hiểu hỗ trợ cho việc phát triển kỹ năng đọc

“tích cực”:

Dạy đọc hiểu khơng đơn thuần giúp học sinh giải mã từ vựng Dạy đọc hiểu bao gồm việcchú trọng đến một loạt những kỹ năng xử lý thơng tin Bài tập rèn luyện kỹ năng đọc hiểu khơngthể dạy chung chung mà nhắm vào sự phát triển và củng cố liên tục những kỹ năng đọc hiểu Chìakhĩa của việc dạy đọc hiểu là phát triển thĩi quen tương tác (interacting) giữa ngừơi học đọc hiểu

với văn bản đọc

2.4.1 Cung cấp những hiểu biết về cấu trúc của một đọan văn ( paragraph)

Trong chương trình phổ thơng, kiến thức về cấu trúc đoạn văn thường ít được đề cập.Trong khi đĩ, hầu như tất cả các sách giảng dạy TOEFL đặc biệt là các tài liệu dạy đọc và viết đều chútrọng vào việc cung cấp những hiểu biết về đọan Việc hiểu cấu trúc đọan cĩ tác dụng rất lớn trongviệc tăng cường tốc độ đọc (reading rate) và khả năng xử lý thơng tin trong bài đọc hiểu thay choviệc đọc và dịch tồn bộ đoạn văn

Một bài đọc hiểu cĩ thể cĩ cấu trúc một đoạn (paragraph) hay nhiều đọan (paragraphs).Đọan văn là đơn vị cơ bản trong bài đọc hiểu, chứa đựng những câu liên hệ với nhau về mặt ýnghĩa nhằm phát triền cho một ý duy nhất

“ A paragraph is a basic unit of organization inwriting in which a group of related sentences develops one main idea”

Trang 13

(Oshima and Hogue [1991:16]

Một bài đọc hiểu thường cấu tạo gồm 3 thành phần: câu chủ đề (topic sentence), ý thảo luận(main points of disy”ssion / supporting sentences) và câu kết luận (concluding sentence)

Ví dụ:

Gold, a precious metal, is prized for two important characteristics First of all, gold has

a lustrous beauty that is resistant to corrosion Therefore, it is suitable for jewelry, coins andornamental purposes Gold never needs to be polished and will remain beautiful forever Forexample, a Macedonian coin remains as untarnished today as the day it was minted twenty-three

centuries ago Another important characteristic of gold is its usefulness to industry and science For

many years, it has been used in hundreds of industrial applications The most recent use of gold is

in astronaut suits Astronauts wear gold-plated heat shields for protection outside spaceships In conclusion, gold is treasured not only for its beauty but also for its utility.

Phân tích đoạn văn ta thấy:

- Topic sentence: (Phát biểu ý chính đọan văn) :

Gold , a precious metal, is prized for two important characteristics

- Supporting sentences : ( những ý giải thích , phát triển câu chủ đề)

1 First of all, gold has a lustrous beauty that is resitant to corrosion

- Ex: For example, a Macedonian coin remains as untarnished today as the day it was minted twenty-three centuries ago

2 Another important characteristic of gold is its usefulness to industry and science

- Ex: The most recent use of gold is in astronaut suits

- Concluding sentence: (Khẳng định lại câu chủ đề, báo hiệu kết thúc đọan văn)

In conclusion, gold is treasured not only for its beauty but also for its utility

2.4.2 Rèn luyện kỹ năng nhân diện và hiểu được các mối liên kết trong đọan văn

Một yếu tố then chốt của một đọan văn hay là tính mạch lạc (coherence) Giống như cáccơng trình kiến trúc nổi tiếng, từ hình dáng bên ngồi, các khung cửa sổ, vườn hoa, lối đi , đến cácchi tiết nhỏ , vật dụng được trang trí bên trong , từ nguyên vật liệu đến chất liệu đều được kết hợphài hịa trang nhã khơng cĩ chi tiết dư thừa, trong một đoạn văn hay, từ nơi dung đến bố cụ phảiliên kết thật logic và mạch lạc với nhau

Trang 14

Trong một cấu trúc đọan, cĩ bốn cách tạo nên tính mạch lạc cho đoạn văn

“There are four ways to achieve coherence; the first two ways involve repeating key nouns and using pronouns which refer back to key nouns The third way is to use transitional signals to show

how one

idea is related to the next The fourth way to achieve coherence is to arrange your sentences in logical order Three of the common “logical orders” … are chronological order, logical division and

order of importance “

[Oshima & Hogue , 1991: 31]

Việc hiểu biết về tính mạch lạc trong đọan văn hỗ trợ cho người đọc hình thành giả thuyết ,

dự đĩan ý tưởng, và tìm thơng tin để kiểm tra các giả thuyết hình thành một cách chính xác vànhanh chĩng, giúp cho việc tương tác với bài đọc một cách tích cực và hiệu quả hơn

Chúng ta hãy xem xét những mối liên kết về mặt ý tưởng của đọan văn mẫu đã được giớithiệu ở trên, thơng qua việc phân tích tính mạch lạc của đoạn văn về tần số lập danh từ chốt ( keynoun), cách sử dụng đại từ hồi quy cho danh từ ấy và từ chuyển tiếp ( transitional signals) đã được

sử dụng trong đọan văn

Gold, a precious metal, is prized for two important characteristics First of all, gold has a

lustrous beauty that is resistant to corrosion Therefore, it is suitable for jewelry, coins and

ornamental purposes Gold never needs to be polished and will remain beautiful forever For

example, a Macedonian coin remains as untarnished today as the day it was minted twenty-three

centuries ago Another important characteristic of gold is its usefulness to industry and science For

many years, it has been used in hundreds of industrial applications The most recent use of gold is

in astronaut suits Astronauts wear gold-plated heat shields for protection outside spaceships In

conclusion, gold is treasured not only for its beauty but also for its utility.

Từ câu chủ đề (topic sentence) “Gold, a precious metal, is prized of two importantcharacteristics”, người đọc cĩ thể dự đĩan và hình thành giả thuyết về nội dung từ chủ đề (topic ) “gold” và ý kiểm sốt tồn bộ đoạn văn ( controlling idea) “ two important charcarteristics of gold”.Sau đĩ, khi đọc lướt đọan văn, cĩ thể thấy danh từ chốt “gold” được lập lại 7 lần, đại từ “it” đượclập lại hai lần và”its” được lập lại 3 lần Tần số lặp này cho thấy chủ đề đã dự đĩan về bài đọc

“gold” là hồn tồn hợp lý Người đọc cũng dễ tìm thấy hai từ chuyển tiếp “First of all “và

“Another” trong đọan văn Như vây, đoạn văn chỉ đề cập đến hai ý tưởng đã được giới thiệu từ ýkiềm sốt (controlling idea) Giả thuyết ban đầu là hịan tồn đúng Thêm vào đĩ, từ câu kết luận(concluding sentence) được báo hiệu bằng từ “In conclusion”, chủ đề chính “ gold” được khằng

Trang 15

định lại lần nữa cùng với cách sử dụng cặp từ nối “ not only … but also” liên kết hai danh từ

2.4.3 Nh ận diện và chiến lược trả lời cho những loại câu hỏi

Khi được hỏi “Các em bắt đầu tiến hành bài đọc hiểu như thế nào?”, cĩ 37% hoc sinh đượckhảo sát cho rằng việc đầu tiên là bắt đầu từ việc dịch bài đọc hiểu và trả lời câu hỏi Số lượng họcsinh bắt đầu bằng cách đọc câu hỏi và tìm thơng tin trên bài đọc chiếm 51%, và trong số 51% họcsinh này chỉ cĩ khỏang 16 % học sinh trả lời rằng các em bắt đầu băng cách quan sát loại hình câuhỏi và hình thành chiến lược để trả lời cho từng loại câu hỏi (số lượng này phần lớn là những họcsinh học kèm chương trình TOEFL cùng với chương trình phổ thơng) Từ kết quả thực tế khảo sát,người viết nhận thấy khi các em cĩ khả năng nhận diện, phân tích và hình thành chiến lược để đốiphĩ với từng loại câu hỏi, các em sẽ làm chính xác hơn và tiết kiệm nhiều thời gian hơn Như vậy,việc hướng dẫn và hình thành thĩi quen nhận diện, phân tích câu hỏi cho người học đọc là rất cầnthiết khi giảng dạy đọc hiểu.

Quan sát từ bảng đối chiếu trang 10 và trang 11, cĩ thể thấy rằng ba kỹ năng đọc hiểu đuơcchú trọng nhiều nhất trong sách giáo khoa là “identifying main idea”, “guessing vocabulary incontext” and “arranging sequences of an event” và trừ kỹ năng thứ 3, hai kỹ năng đầu được hầu hếtcác học sinh cho rằng đây là hai kỹ năng dễ (86%) Hơn thế nữa các kỹ năng được dạy này nằm tảnmác giữa các bài, rất khĩ cho giáo viên hình thành và rèn luyên thĩi quen nhận diện và phân tíchcâu hỏi cho học sinh Trong khi đĩ, yêu cầu về kỹ năng đọc hiểu dành cho kỳ thi HSG QG phứctạp và khĩ hơn nhiều và phần lớn trùng lặp với các kỹ năng yêu cầu trong bài đọc hiểu TOEFL.Khác với sách giáo khoa, các sách dạy đọc hiểu TOEFL nhắm vào việc rèn luyện và cũng cố những

kỹ năng đọc hiều riêng biệt, hệ thống, từ dễ đến khĩ , từ những đọan ngắn đơn giản đến bài đọc dài

Trang 16

phức tạp Người giáo viên, đối với những lớp không chuyên, có thể hướng dẫn và rèn luyện thóiquen này dựa trên các bài đọc hiều trong sách giáo khoa với sự linh động, tùy theo thời gian vàtrình độ của học sinh Đối với học sinh đội tuyển, việc hình thành thói quen này rất hữu ích và cầnthiết Thông qua cách thiết kế các bài tập đọc hieåu mang tính hệ thống, giáo viên có thề bổ sung kỹnăng đọc cần thiết và xây dựng phương pháp cho học sinh cách xử lý với những loại câu hỏi đadạng đó.

- Nếu bài đọc chỉ có một đọan : đọc câu đầu và câu cuối

- Nếu bài đọc có nhiều đọan: đọc câu đầu của mỗi đọan

- Đọc câu cuối để kiểm tra ý chính

3 Câu hỏi từ liên hệ  Cách nhận diện :từ báo hiệu : refer , reference …

Trang 17

( Reference Questions )

 Phương pháp :

- Lưu ý các đặc điểm của đại từ: chỉ người (he, she, we .) vật ( it, they), số nhiều / ít , nam / nữ, các đại từ bất định ( one, any , some, all, so , both, others)

- Tìm từ yêu cầu xác định liên hệ trong đoạn văn

- Từ liên hệ thông thường năm ở câu liền trước câu có chứa

- Tìm từ then chốt trong câu hỏi

- Đọc lướt để tìm thông tin chứa từ chốt đó trong bài đọc

- Chọn câu trả lời chứa số dòng của thông tin chứa từ chốt đó

5 Câu hỏi xác định thông tin có sẵn

- Làm giống như loại câu xác định thông tin có săn để tìm

ra 3 câu có thông tin đúng theo bài

- Chọn câu còn lại

Trang 18

7 Câu hỏi suy luận :

- Chọn từ chốt trong câu hỏi

- Tìm nhanh trong đọan văn câu có chứa từ chốt hay ý liên quan

- Đọc và rút ra kết luận từ những thông tin đã cho

- Câu trả lời đúng là câu trả lời không được phát biểu một cách trực tiếp từ đoạn văn, cũng không phải là câu trả lời theo quan điểm cá nhân mà là câu trả lời từ nội dung không được trình bày trực tiếp trong bài đọc

8 Câu hỏi tóm tắt thông tin :

( Prose Summary Questions )

 Cách nhân diện :

- Loại câu hỏi này thường có từ 5 đến 6 chọn lựa

- Chọn ít nhất là 2 chọn lựa trở lên tóm tắt nội dung bài đọc

 Phương pháp:

- Đây là một kỹ năng khó phối hợp nhiều kỹ năng đọc khác

- Khi đọc, cần nên chia bài đọc ra thành 3 cấp theo sơ đồ:

- Câu hỏi này ngừơi đọc chỉ cần tóm tắt nội dung chính (major ideas ) là đủ

9 Câu hỏi phân loại thông tin

( Classifying, categorizing and

organizing information questions )

 Cách nhận diện :

- Câu hỏi thường có dạng bảng, yêu cầu

1 đối chiếu hai sự vật / hai khái niệm

MAIN IDEA

MAJOR IDEA IDEA

MAJOR IDEA IDEA

Minor idea Minor idea Minor idea Minor idea

Trang 19

2 Giải thích hai thành phần tạo nên một sự vật

3 Trình bày hai ý kiến , quan điểm khác nhau  Phương pháp :

- Xác định nội dung trong bài tương ứng với đối tượng so sánh nào

- Dùng phương pháp dò tìm để xác định nội dung, chú ý các liên từ được sử dụng trong so sánh , đối chiếu :

+ Liên từ chỉ sự trái ngược: but , although, however, on the other hand , in contrast, instead, on the contrary, while + Liên từ chỉ sự tương đồng: also, besides, in addition, furthermore, moreover, additionally, for example, for instance

- Sắp xếp lại nội dung thông theo trật tự của chúng

2.4.4 Phát triền kiến thức nền và xây dựng một khối lượng từ vựng phong phú cho học sinh:

Kiến thức nền và lượng từ vựng phong phú giảm thiểu đáng kể những khó khăn trong quá trình đọc hiểu , tạo được sự tư tin - một yếu tố tâm lý hết sức cần thiết cho người học đọc Giáo

viên cần hướng người học vào việc đọc thêm nhiều tài liệu sách báo liên quan băng tiếng Anh về nhiều chủ đề khác nhau đề mở rộng vốn kiến thức nền về các vấn đề khoa học kỹ thuật , kinh tế xã hôi ,văn học nghệ thuật, sự kiện đang xảy ra trong nước và thế giới … Theo kinh nghiệm riêng,

người viết nhận thấy rằng những bài đọc được viết bằng tiếng Anh trên trang webWikipedia

(www.wikipedia.org) , được đơn giản hóa rất phù hợp với trình độ của người học và nếu dùng đề

mở rộng kiến thức cho học sinh thì rất tốt

3 PHẦN KẾT LUẬN :

3.1 Kết quả sử dụng:

Trang 20

Qua hai năm nghiên cứu và vận dụng kỹ năng dạy đọc hiểu các bài đọc hiểu TOEFL trong giờ dạy của ba lớp : 11 Anh ( 2007-2008) , 11 Văn ( 2008- 2009) , 11 Anh ( 2008-2009) , đặc biệt

là các giờ dạy đội tuyển tại trường THPT Chuyên Tiền Giang, người viết nhận thấy kết quả sử dụng thể hiện rõ rệt :

Về kết quả học thuật, khi được hướng dẫn và rèn luyện kỹ năng đọc với sự chuẩn bị kỹ về chiến lược xử lý bài đọc hiểu trên nền tảng bài đọc TOEFL, thành tích học tập của các em ở ba lớp tiến bộ đáng kể, đạc biệt là học sinh đội tuyển Trong loạt bài tập khảo sát về kỹ năng đọc hiểu của học sinh sau khi giảng dạy đọc hiểu theo phương pháp kết hợp này có đến 78 % học sinh đạt điểm

8 trở lên (làm đúng từ 40 câu / 50 câu) Kết quả thi học kỳ 1 của 2 lớp 11 Văn, 11 Anh 2009) và kết quả toàn năm học lớp 11 Anh (2007-2008) đạt kết quả khá cao ( trong đó phần đọc

(2008-hiểu chiếm gần 1/3 số điểm toàn bài) Kết quả thi HSG QG, thi HSG ĐBSCL của hai lớp 11 Anh ( 2007-2008), 11 Anh (2008- 2009) đạt kết quả tốt với nhiều giải và nhiều huy chương Điều quan trong nhất là phần lớn học sinh cảm thấy tự tin hơn rất nhiều khi làm bài đọc hiều Các em cảm thấy bài đọc hiểukhông đến nỗi quá khó và buồn chán như trước đây Quá trình dạy và học đọc

hiểu của giáo viên và học sinh trở nên dễ dàng, tích cực và hiệu quả hơn

3.2 Lời kết:

Bài viết trên đây muốn chia xẻ một cách nhìn mới việc dạy đọc hiểu trong trường phổ thôngCùng với các kỹ năng ngôn ngữ khác, đọc hiểu là một kỹ năng hết sức quan trọng, đóng vai trò chủyếu trong việc cung cấp cung cấp thông tin, ngữ liệu ngôn ngữ cho người học Ở cấp bậc phổthông đọc hiểu là một kỹ năng bắt buộc cần nắm vững cho tất cả các kỳ thi quan trọng như thi học

kỳ, thi tốt nghiệp, thi vào đại học hay các kỳ thi Tiếng Anh Quốc Tế như TOEFL , TOEIC, EILTS,SAT… Việc xây dựng và hình thành kỹ năng đọc hiểu một cách tích cực, rèn luyên bổ sung vốn từvựng và kiến thức phổ thông là một bước chuẩn bị vững chắc cho việc tiếp tục học tập, nghiên cứu

và gảii trí cho người học sau này

Do điều kiện nghiên cứu, thời gian đầu tư có hạn, đề tài chắc chắn còn những thiếu sót Người viết bài mong mỏi những đóng góp ý kiến từ phía các thầy cô, của các anh chị và bạn bè đồng nghiệp, để giúp cho đề tài được hòan chỉnh một cách sâu sắc và hiệu quả hơn

Xin trân trọng cảm ơn Mỹ Tho, 18/1/2009

Ngày đăng: 12/03/2013, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nunan, D., Language teaching methodology, Prentice Hall International (UK) Ltd, 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Language teaching methodology
2. Steil, L.et all, Effective Reading, Mc Graw Hill, Inc, 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effective Reading
3. Wardhaugh, R., An Introduction to Sociolinguitics, Basic Blackwee Ltd, 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Introduction to Sociolinguitics
4. Alice Oshima – Ann Hogue, Writing Academic English, Longman, 1998 5. Jolene Gear, Cambridge Preparation for the TOEFL TEST, Princeton, 2004 6. Bruce Rogers. The Complte Guide to the TOEFL Test - iBT edition Boston,2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Writing Academic English, Longman
7. Tô Minh Thanh - Chu Thị Lê Hoàng – Academic Writing – Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP HCM, 2005 .VIETNAMESE Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w