s Thanh trên cùng bên phải: là danh sách các nút chức năng hay còn gọi là thanh tác vụ. Bên dưới thanh tác vụ là danh sách các thư trong thư mục được chọn.. Thao tác các chức năng cơ
Trang 1TRÊN LOTUS NOTES
Giảng viên : Nguyễn Bá Huy
Phòng Công Nghệ Thông Tin – VDC2
Trang 2NỘI DUNG MÔN HỌC
Trang 3Giới thiệu Lotus Notes – Các chức năng của hệ thống Lotus –
Cài đặt – Cấu hình –
Trang 4I Giới thiệu Lotus Notes
Là sản phẩm nổi tiếng của hãng IBM thuộc dòng
Groupware (làm việc nhóm)
Xây dựng trên mô hình Client/Server bao gồm:
1 Phần cài trên máy chủ (Server) gọi là Lotus Domino Server cung cấp các dịch vụ truyền thông và hệ thống quản trị Database.
2 Phần cài đặt trên các máy Clients gồm:
khai thác tài nguyên.
Lotus
Trang 5- Sử dụng tệp ID và mật khẩu do người quản trị cấp
- Quyền khai thác dữ liệu tuỳ theo mức độ người dùng
Tự động hoá công việc
- Các dịch vụ hoạt động ở dạng ngầm để thực hiện các lệnh hay tiến trình.
- Cho phép tự động hoá các quy trình nghiệp vụ hỗ trợ cho nhóm làm việc.
- VD: Quy trình duyệt một công văn, xây dựng một dự án, kế hoạch, lấy ý kiến mọi người về vấn đề nào đó,
- Quản lý công việc theo tiến trình hay luồng công việc phải được xử lý theo đúng trình tự được sắp xếp sẵn.
Trang 6III Cài đặt Lotus Notes
Các bước cài đặt Notes Client
Cài từ CD-Rom chứa bộ cài đặt -> chọn thư mục Notes ->
chọn Setup.exe (hoặc từ ổ cứng)
Hình 1: Máy đang cài đặt
Trang 9III Cài đặt Lotus Notes
Hình 4: Nhập thông tin người dùng
Trang 10III Cài đặt Lotus Notes
Hình 5: Có thể thay đổi đường dẫn cài đặt chương trình
Trang 12III Cài đặt Lotus Notes
Hình 7: Hội thoại cài đặt
-> Nhấn Install để bắt đầu tiến trình cài đặt
Trang 14III Cài đặt Lotus Notes
Hình 9: Các bước cài đặt hoàn tất
Trang 15IV Cấu hình Lotus Notes
Tại sao phải cấu hình trước khi sử dụng?
Khai báo các thông số cần thiết để kết nối đến máy chủ Domino Server.
Các bước cấu hình Lotus Notes:
Khởi động Lotus Notes theo 1 trong 2 cách sau:
-> Lotus Notes
Trang 18IV Cấu hình Lotus Notes
Hình 12: Điền thông tin người dùng Notes và máy chủ Domino
Chọn Next
để tiếp tục
Thông tin trong ô Your name và ô Domino Server do người
quản trị cung cấp.
Trang 19- Set up connection to a local area network (LAN)
- Set up a phone connection to a Domino or remote network
Hình 13: Chọn chế độ kết nối bằng mạn LAN
Chọn Next để
tiếp tục
Trang 20IV Cấu hình Lotus Notes
Thông tin về “ Tên máy chủ/Tên Domain” trong ô Domino Server name và địa chỉ IP trong ô Server address la do
người quản trị cung cấp
Hình 14: Chọn chế độ kết nối bằng mạn LAN
Chọn Next để
tiếp tục
Giao thức kết nối
Tên máy chủ Domino
Địa chỉ IP máy chủ Domino
Trang 21IV Cấu hình Lotus Notes
Gõ mật khẩu vào ô Password và nhấn nút OK để tiếp tục
Hình 15: Nhập mật khẩu cho user “admin”
Trang 22IV Cấu hình Lotus Notes
Bỏ qua các mục chọn và nhấn Next để tiếp tục
Hình 16: Màn hình cấu hình các dịch vụ
Trang 25Khởi động và thoát khỏi Lotus Notes –
Các giao diện cơ bản trên Notes –
Thay đổi màn hình Welcome –
Đổi mật khẩu –
Bài tập –
Trang 26I Khởi động và thoát khỏi Lotus Notes
Khởi động Lotus Notes
Khởi động Lotus Notes theo 1 trong 2 cách sau:
-> Lotus Notes
Thoát khỏi Lotus Notes:
Chọn menu File -> Exit Notes hoặc bấm vào nút (X) để
đóng ứng dụng.
Nhấn tổ hợp phím CTRL + BREAK để ngừng 1 tác vụ
đang chạy trên Notes.
Trang 28Nằm dưới thanh tiêu đề chứa các nhóm lệnh cơ bản sau: File,
Edit, View, Create, Action, Help.
II Các giao diện cơ bản trên Notes
Hình 19: Thanh thực đơn lệnh
Trang 29đơn lệnh chúng ta có thể nhấn chuột vào các biểu tượng trên thanh này.
Thanh trạng thái: Nằm dưới cùng cửa sổ Notes cung cấp
thông tin hệ thống Notes như sau:
II Các giao diện cơ bản trên Notes
Hình 20: Thanh tác vụ
Trang 30Desktop của Windows.
II Các giao diện cơ bản trên Notes
Hình 22: Thẻ tổ chức Database
Trang 33IV Đổi mật khẩu
Hình 25:Hộp hội thoại nhập mật khẩu
Trang 36Nhập mật khẩu mới vào ô:
Enter New Password Nhập mật khẩu mới lần nữa:
Re-enter New Password
Hình 29: Đổi mật khẩu thành công
Nhấn OK để đổi mật khẩu
Trang 38Giao diện và khởi động Notes Mail – Thao tác các chức năng cơ bản –
Câu hỏi ôn tập –
Trang 39I Giao diện và khởi động Notes Mail
Khởi động Notes Mail
Trang 42s Thanh trên cùng bên phải: là danh sách các nút chức năng hay còn gọi là thanh tác vụ.
Bên dưới thanh tác vụ là danh sách các thư trong thư mục được chọn.
I Giao diện và khởi động Notes Mail
Hình 34: Liệt kê danh sách các thư trong thư mục hiện tại
Hình 33: Thanh tác vụ Mail
Trang 43 INBOX (1): Chứa thư nhận được, số trong
ngoặc () là số thư chưa đọc.
DRAFTS: Chứa thư nháp (đang soạn dở và
lưu lại chưa gửi đi).
SENT: Chứa mọi thư đã gửi đi.
TRASH: Chứa mọi tài liệu (bản ghi) đã xoá
trong hộp thư.
Hình 35: Các thao tác
Trang 44I Giao diện và khởi động Notes Mail
Các thao tác với hòm thư:
VIEWS: Chọn các kiểu
xem khác nhau.
ALL DOCUMENTS: Xem
toàn bộ thư trong Inbox.
MAIL THREADS: Chứa
thư mục do User tạo ra.
RULES: Chứa các luật
nhận thư để phân phát về các thư mục xoá bỏ luôn.
STATIONERY: Chứa các
mẫu thư.
Hình 36: Các thao tác (tiếp theo)
Trang 45II Thao tác các chức năng cơ bản
Đọc thư: Nhấp đúp vào thư cần đọc Nội dung thư sẽ mở ra
Đây là thao tác đơn giản nhất.
Trang 46II Thao tác các chức năng cơ bản
Nội dung thư: Có thể thao tác các chức năng với thư này như:
Reply, Forward,…(sẽ được giới thiệu chi tiết sau)
Hình 38: Thư đang được mở ở chế độ đọc
Trang 47II Thao tác các chức năng cơ bản
Tạo thư mới: Từ màn hình chính chọn nút NEW MEMO
Gửi cho ai ?
Đồng gửi
Tiêu đề
Trang 48II Thao tác các chức năng cơ bản
Tạo thư mới: Chọn địa chỉ trong sổ địa chỉ nhấn nút ADDRESS…
Hình 40: Màn hình soạn thảo Email từ sổ địa chỉ
Trang 49II Thao tác các chức năng cơ bản
Tạo thư mới: Chọn địa chỉ trong sổ địa chỉ nhấn nút ADDRESS…
Trang 50II Thao tác các chức năng cơ bản
Tạo thư mới có đính kèm file: Chọn FILE -> ATTACH…
Hình 42: Gửi mail có đính kèm file
Trang 51II Thao tác các chức năng cơ bản
Tạo thư mới có đính kèm file: Chọn FILE -> ATTACH… sẽ xuất hiện hộp thoại sau để chọn file Sau đó chọn nút CREATE (Có thể đính kèm nhiều file trong 1 thư)
Trang 52II Thao tác các chức năng cơ bản
Tạo thư mới có đính kèm file: Muốn bỏ file đính kèm nào thì nhấp chuột vào file đó, sau đó nhấn phím DELETE trên bàn phím.
Hình 44: Màn hình chế độ soạn thư có file đính kèm
Trang 53II Thao tác các chức năng cơ bản
Sau khi soạn thư xong: Nhấn SEND để gửi thư đi
Ngoài ra thanh tác vụ còn một số nút như sau:
SEND and FILE… Gửi thư và lưu một bản
SAVE As DRAFT Ghi thư lại để soạn tiếp mà chưa gửi
DELIVERY OPTIONS… Thiết lập các thông số gửi thư
TOOLS Thiết lập các thông số cho User như: chữ ký,…
Hình 45: Một số nút tác vụ khác
Trang 54II Thao tác các chức năng cơ bản
Trả lời thư nhận được: Có 2 cách
lời Chọn nút Reply -> Reply
Hình 46: Trả lời thư nhận được
Trang 55II Thao tác các chức năng cơ bản
Trả lời thư nhận được: Có 2 cách
Hình 47: Trả lời thư nhận được (Cách 2)
Trang 56 Reply with History: Trả lời bao gồm nội dung thư
được trả lời nằm phía dưới thư mới
Reply without Attachment(s): Trả lời bao gồm nội
dung thư được trả lời nằm phía dưới nhưng không chứa file đính kèm trong thư trả lời
Reply with Internet – Style History: Trả lời bao gồm
nội dung thư được trả lời nằm phía dưới thư mới theo phong cách Internet.
Trang 57II Thao tác các chức năng cơ bản
Hình 48: Chuyển tiếp thư nhận được
Chuyển tiếp thư (Forward): Có 2 cách
Trang 58s Chuyển tiếp thư nhận được: Có 2 cách
Hình 49: Chuyển tiếp thư đang mở
II Thao tác các chức năng cơ bản
Trang 59Chuyển tiếp thư nhận được: Với các tuỳ biến, người dùng có thể đưa thêm vào nội dung thư chuyển tiếp Sau đó gõ địa chỉ người nhận như phần gửi thư mới.
II Thao tác các chức năng cơ bản
Trang 61II Thao tác các chức năng cơ bản
Xoá hẳn tất cả các thư trong
Trash
Xoá hẳn thư đang chọn
Phục hồi thư đang chọn
Phục hồi tất cả các thư trong
Trash
Trang 62II Thao tác các chức năng cơ bản
Tạo thư viện các báo cáo và các thư mẫu:
Chuyển sang Stationery.
Kích chọn nút New Stationery – Memo
Cách thức soạn thư mẫu hoàn toàn tương tự các thao tấc soạn thảo thư thông thường.
Kích Save để lưu thư mẫu lại gõ tên cho thư mẫu trong hộp thoại Ok để hoàn tất thao tác soạn thảo thư mới
Trang 63II Thao tác các chức năng cơ bản
Tạo thư tín từ các mẫu:
Chuyển sang Stationery.
Kích chọn nút New Memo – Using Stationery
Chọn mẫu từ danh sách sẵn có
Chọn Ok
Trang 64Gửi thư gắn kèm File.
Muốn gửi kèm các tệp với thư thì:
Chọn
Hoặc chọn thực đơn: File Attach Chọn file cần đính kèm trong hộp Create Attach Create
- Có thể đính kèm nhiều tệp trong một thư
- Để xóa thì chọn tệp cần xóa Delete Enter
Trang 65Khi nhận được thư có tệp đính kèm, để mở tệp nhấp đúp
chuột vào biểu tượng xuất hiện hộp thoại Open.
View: xem trước nội dung của tệp bằng Lotus Notes Edit: sửa nội dung
Save: lưu nội dung Delete: xóa tệp
Trang 66Các lựa chọn khi đóng cửa sổ soạn thảo.
Send and save: gửi thư và lưu lại một bản sao Send only: chỉ gửi mà không lưu
Save only : chỉ lưu mà không gửi Discard: dừng mọi việc và thoát khỏi Cancel: giữ nguyên màn hình soạn thảo để tiếp tục
Trang 67Tạo một thư mục mới.
Từ thanh công cụ Folder Create Folder Đặt tên cho thư mục Ok
Chuyển các thư vào trong thư mục.
Chọn các thư muốn chuyển vào cùng thư mục
Từ thanh công cụ Folder Movie To Folder Chọn tên thư mục từ danh sách Move
Trang 68Đổi tên thư mục.
Nhấn chuột vào tên thư mục cần đổi tên
Trên thanh thực đơn Action Folder Options
Đặt tên cho thư mục trong hộp thoại Ok
Xóa thư mục.
Nhấn chuột vào tên thư mục cần xóa
Trên thanh thực đơn Action Folder Options
Trang 69Trong cửa sổ làm việc Tool Preferences
Chọn thẻ Mail Signature: xuất hiện cửa sổ Preferences
Trang 70Chọn mục: Automatically append a signature …
Use: Text gõ nội dung chữ ký Ok
Trang 71Các thao tác với CSDL có trên máy phục vụ –
Làm việc với các tài liệu –
Câu hỏi ôn tập –
Trang 74Xóa biểu tượng khỏi Workspace
- Workspace Remove From Workspace Yes
Trang 75Quyền khai thác cơ sở dữ liệu
- Manager: Toàn quyền với cơ sở dữ liệu
- Designer: Quyền thiết kế cơ sở dữ liệu
- Editor: Truy cập và chỉnh sửa mọi tài liệu trong cơ sở dữ liệu
- Author: Người dùng quyền này sẽ được quyền tạo, xem, sửa, xóa đối với các tài liệu do chính người dùng đó tạo ra, được quyền đọc mọi tài liệu khác.
- Deposit: Người dùng quyền này chỉ được phép tạo ra tài liệu ma không có quyền chỉnh sửa tài liệu đã tạo
- Reader: Được quyền đọc tài liệu trong cơ sở dữ liệu
- No Access: Không có quyền truy cập vào cơ sở dữ liệu
Trang 76Tạo mới các CSDL từ các mẫu có sẵn
- File Database New nhập các thông số Ok
Trang 77II Làm việc với các tài liệu
Màn hình giao diện của CSDL
Trang 78II Làm việc với các tài liệu
Màn hình giao diện của CSDL
Một CSDL luôn được chia thành các vùng rõ rệt
- Bên trên là định dạng và tiêu đề của CSDL đang mở
- Bên trái là các liên kết để nhấn chuột vào đó thì thay đổi các chế độ hiển thị nội dung CSDL
- Bên phải là vùng rộng nhất để hiển thị danh sách các tài liệu trong CSDL hoặc nội dung chi tiết của một tài liệu.
- Phía trên bên phải là thanh tác vụ (các nút thao tác), bao gồm các chức năng cơ bản nhất để thao tác với CSDL.
Các chức năng cơ bản nhất:
Trang 79II Làm việc với các tài liệu
Tạo mới một tài liệu trên Notes
Subject: Tên tài liệu
Category: Loại tài liệu
Reviewers: Danh sách người hiệu chỉnh
Trang 80II Làm việc với các tài liệu
Tạo mới một tài liệu trên Notes
Review Options: Các thông số thiết đặt khi tài liệu cần có người hiệu chỉnh
- Type of review: chỉ một người hiệu chỉnh tại một thời điểm hoặc cho nhiều người hiệu chỉnh đồng
thời.
- Time Limit Option: lựa chọn giới hạn thời gian đối với mỗi lần hiệu chỉnh.
- Notify originator after: cách thức thông báo lại cho người khởi tạo tài liệu này.
Content: nội dung của tài liệu.
Trang 81II Làm việc với các tài liệu
Tạo mới một tài liệu trên Notes
Các nút chức năng:
- Save & Close: Lưu và đóng tài liệu lại.
- Submit for Review: hoàn tất việc nhập tài liệu và chuyển yêu cầu đến cho người dùng khác.
- Mark Private: thiết đặt tài liệu là tài liệu cá nhân.
- Cancel: hủy bỏ công việc đang làm.
Trang 82II Làm việc với các tài liệu
Tạo mới một tài liệu trên Notes
Ví dụ: thực hiện tạo một tài liệu cần có người hiệu
chỉnh Ở đây, người hiệu chỉnh tài liệu thể hiện trong