Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng 1, Định nghĩa Vectơ được gọi là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng nếu nó nằm trên đường thẳng vuông góc với .Kí hiệu là h.33 Chú ý a Một mặt phẳng có vô
Trang 1LÝ THUYẾT
I Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
1, Định nghĩa Vectơ được gọi là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng nếu nó nằm trên đường thẳng vuông góc với Kí hiệu là (h.33)
Chú ý
a) Một mặt phẳng có vô số vectơ pháp tuyến, đó là các vectơ khác 0 và vuông góc với mặt phẳng đó, các vectơ này cùng phương với nhau
b) Giả sử một điểm là một điểm thuộc mặt phẳng thì điều kiện cần và đủ để điểm thuộc mặt phẳng là Như vậy là tập hợp các điểm sao cho Một mặt phẳng hoàn toàn xác định khi biết một điểm thuộc nó và
một vectơ pháp tuyến của nó.
2, Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Trong không gian với hệ tọa độ , nếu là hai vectơ không cùng phương và các đường thẳng chứa chúng song song (hoặc nằm trên) với một mặt phẳng thì vectơ:
là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Hai vectơ gọi là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng
Vậy: Nếu là ba điểm không thẳng hàng nằm trong mặt phẳng thì các vectơ là một cặp vectơ chỉ phương của và do đó
là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
II Phương trình tổng quát của mặt phẳng
1, Định lí Mỗi mặt phẳng là tập hợp tất cả các điểm có tọa độ thỏa mãn một phương
trình dạng (1) và ngược lại, tập hợp tất
cả các điểm có tọa độ thỏa mãn một phương trình (1) là một mặt phẳng.
Trang 22, Định nghĩa
Phương trình dạng
được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng (hay phương trình mặt phẳng ).
3, Chú ý
a Nếu mặt phẳng đi qua một điểm và có một vectơ pháp tuyến
thì phương trình của nó là:
b Nếu mặt phẳng có phương trình:
thì là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
III Các trường hợp riêng của phương trình mặt phẳng
Cho mặt phẳng có phương trình:
1, Nếu , mặt phẳng đi qua gốc tọa độ
2, Nếu thì mặt phẳng chứa hoặc song song với trục tung
Tương tự nếu trong phương trình không có chứa (hoặc ) thì mặt phẳng tương ứng sẽ chứa hoặc song song với trục (hoặc )
3, Nếu phương trình có dạng thì mặt phẳng đó song song hoặc trùng với mặt phẳng
ta đưa phương trình về dạng
1
Mặt phẳng đó cắt các trục lần lượt tại các điểm
Trang 3Bởi vậy phương trình dạng đó được gọi là phương trình theo đoạn chắn của mặt phẳng
IV Một số quy ước và kí hiệu
Hai bộ n số được gọi là tỉ lệ với nhau nếu có số sao cho
Khi đó ta kí hiệu:
(Ta chú ý rằng nếu có một số nào đó bằng 0 thì hiển nhiên cũng bằng 0) Nếu hai bộ n số không tỉ lệ với nhau, ta viết
V Vị trí tương đối của hai mặt phẳng
Trong không gian với hệ tọa độ cho hai mặt phẳng có phương trình:
Khi đó lần lượt là vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng trên Ta có:
Trang 41, Hai mặt phẳng cắt nhau theo một đường thẳng khi và chỉ khi hai vectơ pháp tuyến của
chúng không cùng phương nhau, tức là:
2, Hai mặt phẳng trùng nhau khi và chỉ khi hai vectơ pháp tuyến của chúng cùng phương
và hai mặt phẳng đó có một điểm chung nào đó, tức là:
3, Hai mặt phẳng song song với nhau khi và chỉ khi chúng không cắt nhau và không trùng
nhau Vậy:
VI Chùm mặt phẳng
Trong không gian với hệ tọa độ cho hai mặt phẳng cắt nhau có phương trình:
1, Định lí Mỗi mặt phẳng qua giao tuyến của hai mặt phẳng trên đều có dạng:
Ngược lại mỗi phương trình dạng (1) đều là phương trình của một mặt phẳng qua giao tuyến của và
2, Định nghĩa Tập hợp các mặt phẳng qua giao tuyến của hai mặt phẳng cho trước gọi
là chùm mặt phẳng
VII Phương trình tổng quát của đường thẳng
Trong không gian với hệ tọa độ cho đường thẳng Ta có thể xem là giao của hia mặt phẳng nào đó Giả sử:
Trang 5và Khi đó điểm thuộc khi và chỉ khi tọa độ của nó nghiệm đúng hệ phương trình sau:
Ngược lại, mỗi điểm có tọa độ thỏa mãn hệ phương trình dạng (1) với điều kiện:
trên một đường thẳng
Hệ phương trình (1) với các điều kiện (2) gọi là phương trình tổng quát cua đường thẳng
VII Phương trình tham số của đường thẳng
Đường thẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm thuộc nó và một vectơ mà đường thẳng chứa song song hoặc trùng với Vectơ như vậy gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng
Điềm nằm trên đường thẳng khi và chỉ khi vectơ cùng phương, tức là có số sao cho Điều đó có nghĩa là :
Ngược lại, rõ ràng mọi điểm thỏa mãn hệ phương trình (3) đều nằm trên một đường thẳng
Hệ phương trình (3) với điều kiện gọi là phương trình tham số của đường thẳng, gọi là tham số.
VIII Phương trình chính tắc của đường thẳng
Giả sử đường thẳng có phương trình tham số (3), trong đó đều khác 0 Bằng cách khử tham số trong (3) ta đi đến:
Trang 6(4)
Trong truờng hợp một trong hai số bằng không thì ta vẫn viết phương trình (4) với quy ước : nếu mẫu số bằng 0 thì tử số cũng bằng 0
Phương trình (4) với điều kiện được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng
IX Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Trong không gian với hệ tọa độ cho hai đường thẳng có phương trình lần lượt là:
Và lần lượt là vectơ chỉ phương của
Ta thấy rằng hai đương thẳng trên đồng phẳng khi và chỉ khi ba vectơ đồng phẳng, tức là:
1, Hai đường thẳng cắt nhau khi và chỉ khi chúng đồng phẳng và các vectơ chỉ phương
của chúng không cùng phương, tức là:
2, Hai đường thẳng song song với nhau khi và chỉ khi cùng phương và không
có điểm chung, tức là:
3, Hai đường thẳng trùng nhau khi và chỉ khi cùng phương, hay:
Trang 7.
4, Hai đường thẳng chéo nhau khi và chỉ khi chúng không cùng thuộc một mặt phẳng
X
Vị trí tương đối giữa đường thẳng và mặt phẳng
Trong không gian với hệ tọa độ cho đường thẳng và mặt phẳng lần lượt có phương trình:
Giả sử: lần lượt có vectơ chỉ phương và vectơ pháp
1
2
XI Khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
Trong không gian với hệ tọa độ cho một điểm và một mặt
Người ta chứng minh được khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là:
XII Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Cho là vectơ chỉ phương của
Trang 8Ta có khoảng cách từ đến là:
XIII Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
Cho hai đường thẳng chéo nhau lần lượt đi qua các điểm và có vectơ chỉ phương là
Ta có khoảng cách giữa hai đường thẳng trên là:
XIV Góc giữa hai đường thẳng
Cho hai đường thẳng
thì góc giữa hai đường thẳng trên là thỏa mãn đẳng thức sau:
XV Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Trong không gian cho:
Trang 9
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng thỏa mãn đẳng thức sau:
XVI Góc giữa hai mặt phẳng
Trong không gian cho:
Góc giữa hai mặt phẳng thỏa mãn đẳng thức sau:
XVII Phương trình mặt cầu
Giả sử mặt cầu có tâm và có bán kính (h.40)
Phương trình (1) gọi là phương trình của mặt cầu.
Đặc biệt khi , phương trình (1) trở thành:
Ngược lại, xét một phương trình dạng:
Có thể viết (2) dưới dạng sau:
Trang 10(3)
Do đó (3) là phương trình của mặt cầu có tâm và bán kính lần lượt là:
Phương trình (2) cũng gọi là phương trình của mặt cầu.
XVIII Giao của mặt cầu và mặt phẳng
Trong không gian cho mặt phẳng và mặt cầu có phương trình sau:
Goi là hình chiếu vuông góc của tâm mặt cầu lên mặt phẳng, ta có:
Ta có các trường hợp sau:
1, Nếu là một đường tròn có phương trình là:
với điều kiện:
2, Nếu là tiếp diện của tạo
3, Nếu , tức là mặt phẳng không có điểm chung với mặt cầu