1.Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam.2.Các giai đoạn hình thành, phát triển và tan rã của xã hội nguyên thuỷ ở Việt Nam.. Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc... Sự hình
Trang 1Sở Giáo Dục Đào Tạo Hà Nội Trường THPT Nguyễn Du
Giáo án điện tử
Môn lịch sử
Giáo viên thực hiện: Đào Huy Quyến
Trang 41.Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam.
2.Các giai đoạn hình thành, phát triển và tan
rã của xã hội nguyên thuỷ ở Việt Nam.
Kiến thức trọng tâm:
Trang 51.Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam
Trang 6Việt Nam từ
nguyên thủy
đến thế kỉ thứ
nhất
Trang 71.Những dấu tích người tối cổ ở Việt Nam.
Khảo cổ học đã xác định:
- Cách ngày nay 40 – 30 vạn năm, xuất hiện người tối cổ
- Địa bàn: Lạng Sơn, Thanh Hóa, Đồng Nai, Bình Phước
- Dấu tích: + Răng của người tối cổ.
+ Công cụ lao động đồ đá cũ (ghè đẽo thô sơ) + Sống thành từng bầy (săn bắt, hái lượm).
Việt Nam là một trong những quê hương
của loài người.
Trang 9Hoạt động theo nhóm: (Phiếu học tập số 1 )
- Nhóm 1: Sự hình thành công xã thị tộc: ( di tích văn hoá Ngườm – Sơn Vi).
- Nhóm 2 : Sự phát triển của công xã thị tộc: (Di tích văn hoá Hoà Bình - Bắc Sơn).
- Nhóm 3: Biểu hiện của “Cách mạng đá mới” được trong chế tác công cụ.
- Nhóm 4 : Tác dụng của việc chế tác công cụ lao động đá mới.
2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc.
Trang 10a Sự hình thành:Di tích văn hóa: Ngườm – Sơn Vi.
- Người tối cổ =>Người tinh khôn.
+ Từ Sơn La đến Quảng Trị.
Công xã thị tộc hình thành.
2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc.
Trang 11b Sự phát triển:
• Di tích văn hóa: Hòa Bình – Bắc Sơn.
Giang, Ninh Bình, Quảng Bình, Quảng Trị…
sản xuất nông nghiệp.
2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc.
Trang 13- Tác dụng:
+ Năng suất lao động tăng lên, nông nghiệp trồng lúa phổ biến + Dân số gia tăng.
+ Đời sống vật chất ổn định, đời sống tinh thần nâng cao.
+ Địa bàn cư trú được mở rộng.
+ Trao đổi sản phẩm được đẩy mạnh.
“Cách mạng thời đá mới”.
Công xã thị tộc phát triển.
2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc
• Cách mạng đá mới:
Trang 143 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông
trồng lúa nước.
a Sự ra đời của thuật luyện kim.
- Thời gian: Cách ngày nay 4000 – 3000 năm - Bắt đầu biết khai thác, sử dụng nguyên liệu đồng và thuật luyện kim để chế tạo công cụ và vật dụng.
- Tiêu biểu: Di tích văn hóa Phùng Nguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai.
Trang 153 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
Hoạt động theo nhóm: (Phiếu học tập số 2).
Lập bảng thống kê:
- Nhóm 4 : Di tích văn hoá Phùng Nguyên.
- Nhóm 3 : Di tích văn hoá Sa Huỳnh.
- Nhóm 2 : Di tích văn hoá Đồng Nai.
- Nhóm 1 : Phân tích hệ quả của việc phát minh và sử dụng công cụ kim loại đối với sự phá triển của xã hội nguyên thuỷ.
Trang 163 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
Nội, Thanh Hoá, Nghệ An…)
- Đồ đá
- Đồ gỗ, tre, xương
- Sơ kì đồng thau
- Nông nghiệp trồng lúa nước
- Chăn nuôi gia súc, gia cầm
- Làm gốm bằng bàn xoay
- Dệt vải
Trang 173 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông
- Đồ đá
- Đồ đồng thau
- Sơ kì đồ sắt
- Nông nghiệp trồng lúa và các cây khác
- Dệt vải
- Làm gốm, làm đồ trang sức bằng đá quý, vỏ ốc, thủy tinh
- Trao đổi với vùng phụ cận
Trang 183 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông
- Đồ đá
- Đồ đồng thau
Trang 193 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nước.
a Sự ra đời của thuật luyện kim.
b Hệ quả:
thị tộc phụ hệ.
Trang 20Sơ kết bài học
2 Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất
2.1 Dấu tích ở Văn hóa Sơn Vi chứng minh sự chuyển biến từ người tối cổ sang người tinh khôn là:
1 Dựa vào nguồn sử liệu nào để nghiên cứu lịch sử thời
nguyên thuỷ ở Việt Nam?
Trang 22Công cụ đá thô sơ (mảnh tước)
Trang 23Cảnh sinh hoạt của người nguyên thủy trong hang động
Trang 24Dấu tích răng hóa thạch người tinh khôn tìm thấy ở hang Thẩm Khuyên, Thẩm Hai (Lạng Sơn)
Răng người vượn cổ,
Hang Hùm, Yên Bái
Trang 25Hang Muối, nơi đầu tiên phát
hiện di tích văn hóa Hòa Bình
Bàn và chày nghiền, văn hóa Hòa Bình
Trang 26Làm gốm bằng bàn xoay
Một số công
cụ di tích văn hóa Hạ Long
Đồ đá mới