1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sách chuyên đề : Bệnh lý dị ứng

10 747 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bệnh lý dị ứng
Tác giả BS. Michèle Raffard
Trường học Trung Tâm Y Khoa - Viện Pasteur
Chuyên ngành Dị ứng
Thể loại Sách chuyên đề
Năm xuất bản 2025
Thành phố Paris
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 361,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội Phổi Pháp - Việt

Trang 1

Chương 1

Dịch tể học các bệnh dị ứng

BS Michèle RAFFARD

BS Chuyên khoa Dị ứng

Trung tâm Y khoa - Viện Pasteur

75 rue de l’Eglise - 75015 PARIS

mraffard@free.fr

Trang 2

Chương 1

Dịch tể học các bệnh dị ứng

(BS Michèle RAFFARD)

Mở đầu

Tần suất bệnh hen và các bệnh dị ứng tăng một cách hằng định ở các nước trên thế giới : gấp đôi trong 15 năm

T chức tế Thế giới ph n lo i các bệnh dị ứng và xếp ch ng đứng thứ 4 trong số các bệnh

lý m n tính Vào năm 2006, có 300 triệu bệnh nh n hen trên thế giới T chức tế Thế giới

dự đoán có 400 triệu bệnh nh n hen, chủ yếu là trẻ em vào năm 2025 (1)

Nghiên cứu ISAAC

y là nghiên cứu v dịch tể học có qui mô lớn trên thế giới đư c t chức vào năm 1989 bắt

đầu từ New Zeland : ISAAC International Study of Asthma and Allergy in Childhood (Nghiên

cứu quốc tế v hen và các bệnh lý dị ứng ) [http://isaac.auckland.ac.nz/]

- Mục tiêu : Nghiên cứu v

o Tần suất

o Các yếu tố nguy cơ

o Hen, viêm mũi, chàm

o Ở những trẻ em 13/14 tu i và 7/8 tu i

o Dựa vào bản c u hỏi đư c chuẩn hóa và h p thức hóa bởi nhóm các nhà miễn dịch học của New Zeland, Anh Quốc, ức và đư c dẫn dắt bởi một ủy ban xét duyệt quốc

tế

Ba giai đo n nghiên cứu

Giai đoạn I

o lường tần suất và mức độ nặng cho hen và các bệnh lý miễn dịch trong một số d n cư

xác định, số lư ng mẫu là 3000 trẻ em, tu i từ 13 đến 14 tu i trong cùng một khu vực, để

đ t đư c tính thuần nhất (số lư ng đư c tính toán để cho mẫu nghiên cứu h p thức)

Vơi trẻ em từ 7-8 tu i, việc đi u tra rất cần thực hiện nhưng không bắt buộc

Bảng điều tra trước khi thiết lập cho hen, viêm mũi, chàm, cùng cho tất cả các nghiên

cứu (Bảng I - III) với các c u hỏi b sung có thể, một bản dịch đôi (rất quan trọng) Cũng có các câu hỏi bằng video và không bắt buộc

Mỗi trung t m t chức việc cấp vốn và công bố các kết quả với ý kiến của uỷ ban phối h p (2)

Theo một nghiên cứu của Thái an, từ ngữ địa phương trong hen suyển cần phải đư c xác định cho mỗi ngôn ngữ và đư c chấp nh n, nhằm đ t đư c những số liệu v dịch tể học tin

Trang 3

c y (3) Trẻ em Thái mô tả những khó chịu v hô hấp sử dung nhi u từ khác nhau : khó thở hoặc thở nhanh hoặc cảm giác mệt

o Có bị khò khè trong cuộc đời b n?

o Có bị khò khè trong 12 tháng gần đ y ? Bao nhiêu lần ?

Không

1 đến 3

4 đến 12

> 12

o Có bị thức giấc vào đêm?

Không bao giờ

< 1 đêm mỗi mỗi tuần

1 hay hơn / tuần

o Cơn làm khó nói ?

o Cơn hen ?

o Khò khè trong hay sau ho?

o Ho khan v đêm ?

o Không bị cảm hay nhiễm trùng hô hấp

Bảng I – Bảng c u hỏi ISAAC giai đo n I hen

o Có bị hắt hơi, chảy mũi, nghẹt mũi?

o Không cảm hay c m

o Có bị hắt hơi…trong 12 tháng gần đ y?

o Có bị chảy nước mắt và ngứa mắt?

o Tháng nào…?

o Có vấn đ v mũi và khó chịu trong cuộc sống?

Không bao giờ

Ít khi Vừa phải Rất nhi u

Có bị cảm sốt không ?

Bảng II – Bảng c u hỏi ISAAC giai đo n I viêm mũi

o Có phát ban?

o Có bị ngứa Từng đ t

> 6 tháng

Có bị phát ban trong 12 tháng gần đ y ?

o Ở vị trí Các nếp gấp khủy tay, sau gối Quanh c , mắt, tay

Trước mắt cá, trên mông

o Biến mất hoàn toàn vào thời điểm nào đó

o Bị rối lo n giấc ngủ ?

o Bao nhiêu lần

o ã từng bị chàm ?

Trang 4

Bảng III – Bảng c u hỏi ISAAC giai đo n I chàm

Giai đoạn II

Xác định các yếu tố nguyên nh n với các protocol được chuẩn hóa (Bảng IV)

- Khám l m sàng Viêm da t ng dị ứng 5 điểm

- Phản ứng da với 6 dị nguyên : DP, DF, mèo, Phấn hoa, c y có th n đốt, Alternaria

- Thăm dò chức năng hô hấp và TPB với dịch ưu trương

- Huyết thanh : IgE toàn bộ et Phadiatop Pharmacia và kiểu gien : ADN

- Bệnh phẩm từ bụi : dị nguyên và nội độc tố

o Ti n sử cá nh n

C n nặng khi sanh Sanh non

Thứ tự

B mẹ Gia đình bao nhiêu người

o Ti n sử bệnh t t Mắc bệnh nhiễm trùng Tiêm ngừa

o Ti n sử cơ địa gia đình

o Môi trường

M t độ trong căn hộ Diện tích căn hộ

S c v t chung quanh Thuốc lá

ộ ẩm trong nhà

Nấu ăn bằng khí đốt Các lo i cửa s Các lo i giường

o i u kiện kinh tế xã hội

Bảng IV - C u hỏi ISAAC giai đo n II

Giai đoạn III

ặp l i giai đo n I sau 3 năm (hoặc hơn) nhằm so sánh diễn tiến của tỉ suất của tần số các bệnh dị ứng

Kết quả

Giai đoạn I (4)

Theo 155 trung t m ở 56 nước, tỉ suất của tần số của các triệu chứng ở trẻ 13-14 tu i mắc bệnh hen, viêm mũi dị ứng và chàm cơ địa thay đ i từ 1 đến 20 Cần phải xác định các nguyên nhân

Trang 5

Hen và viêm mũi > 25% với các nước nói tiếng Anh, nhưng <10% cho các nước đang phát

triển Tần suất cao nhất ở các nước Anh, New Zeland, c, thấp nhất ở các nước Trung

Quốc, Anbani, Géogie, Ấn độ (Hình 1 và 2)

Hình 1 – Tỉ lệ hen hiện hành ở trẻ em độ tu i 13-14 tu i

trong 12 tháng gần đ yÉtude ISAAC Lancet 1998

Trang 6

Hình 2 –Tỉ lệ hiện hành viêm kết m c mắt mũi ở trẻ độ tu i 13-14

trong 12 tháng gần đ y Nghiên cứu ISAAC Lancet 1998

Giai đoạn II (5)

Các nghiên cứu của 30 trung t m ở 22 nước trên trẻ em từ 8 đến 12 tu i; Có sự chênh lệch

lớn v kết quả v sự tăng cảm với các dị nguyên 0% ở Ankara và 93,8% ở Guangzhou Hơn nữa , các mối liên hệ giữa sự tăng cảm dị nguyên và hen khác nhau rất nhi u giữa các

nước và đang tăng ở các nước có n n kinh tế phát triển

Giai đoạn III ở Hong Kong (6)

Tần suất bệnh hen ở Hồng Kông không tăng giữa năm 1995 và 2001 nhưng viêm mũi l i tăng

Giai đoạn III ở Châu Phi (7)

- Trẻ em 5 đến 6 tu i sau giai đo n I ở 6 nước, 22 trung t m trong 16 nước

- Kết quả khò khè: 4 đến 21,5%, viêm kết m c mắt mũi: 7,2 đến 27,3%, chàm: 4,7 đến 21,5%

Có sự biến đ i lớn giữa các đất nước khác nhau và các trung t m Vài trung t m có tần suất cao như ở ch u Âu

Giai đoạn III ở các đảo ở Thái Bình Dương (8)

Khò khè = các đảo Tokelau :19,7%> Tonga :16,2%>Niue :12,7%>Polynésie thuộc Pháp :11,3%> ảo Cook :10,6%> Các đảo Fiji :10,4%> Tân Calédonie :8,2%> Samoa :5,8%

Sự khác biệt khó hiểu tùy theo các tác giả công bố, do đó cần thiết có những nghiên cứu

khác

Giai đoạn III trên thế giới (9)

3 đến 5 năm sau giai đo n I trên 500.000 trẻ em ở 56 đất nước

Tần suất của viêm mũi và hen dị ứng tăng với mức sống

Sự gia tăng diễn ra nhanh chóng ở các nước đã phát triển và n định t i các nước đang phát triển

Tần suất bệnh hen và các bệnh dị ứng ở Việt Nam

- Tần su t hen người lớn t i thành phố Hồ chí Minh năm 1996 là 3,2 % 1,39 % (10)

- Khảo sát trên 7654 học sinh (tiểu học) t i Hà Nội Hen :11% (11)

- Nghiên cứu ISAAC trên trẻ em t i Ha Nội: Hen 14,9% và viêm kết m c mắt mũi 10,7%

(12)

- Tần suất hen và các bệnh dị ứng thấp ở à ạt (13), sự tăng cảm với con m t chiếm ưu thế trên 9.984 người lớn (đi u tra ph n tích năm 2004) = 243 người bị hen độ tu i 48 ± 27

tu i hay 2,4 %

- Sự tăng cảm da trẻ em ở các vùng quanh thành phổ Nha Trang (14), xác nh n giả thiết cuả chuyên gia vệ sinh : trong trường h p có bệnh ký sinh trùng và vệ sinh kém, dị ứng thì ít gặp hơn

Trang 7

- 1601 trẻ em từ 6 đến 18 tu i, nghiên cứu môi trường, xét nghiệm ký sinh trùng trong phân, tests ở da = DP + DF + gián Mỹ

- Kết quả các phản ứng da

o Con m ạt = 14,4%  quan hệ trái ngư c với giun móc, giun đũa và không tắm rửa

o Gián = 27,6% tương đồng với nước uống

- Lâm sàng : 4 trường h p hen cơ địa + 2 hen + 2 chàm

- Kết lu n : hen dị ứng có tần suất thấp

Tần suất dị ứng với m t nhà ở ông Nam Á

Singapore (15)

- Dị ứng với m t đứng thứ 2 theo sau là gián trên 396 bệnh nh n hen, trong đó có 176 trẻ

em (Phản ứng da / IgE đặc hiệu)

- Các tỉ số giảm dần với m t (16) trong 956 mẫu bụi với103 trẻ em = Ở nhà > nhà trẻ

>trường học > bệnh viện

- Các lo i m t địa phương(17)

Các loại mạt xác định

Blomia tropicalis

Dermatophagoides farinae

Dermatophagoides pteronyssinus

Austroglycyphagus malaysiensis

Sturnophagoides brasiliensis

Tirophagus putrescentiae

Malaysia Kuala Lumpur (18)

200 bệnh hen tu i từ 12 đến 77 ans = 79 người Malai, 55 người Trung Quốc, 62 Ấn ộ

- Theo dõi giữa tháng 1 năm 96 tháng 7 năm 97, thử nghiệm với 14 dị nguyên

- Chiếm ưu thế là mạt (72%) sau đó là gián (43%)

Thái Lan (19)

100 trẻ em Thái bị hen : tần suất phản ứng da dương tính với 14 dị nguyên của ph i

- Dermatophagoides pteronyssinus (67%)

- Dermatophagoides farinae (62%)

- Gián Mỹ: Periplaneta americana (44%)

396 bệnh nh n hen tăng cảm

15 tăng cảm duy nhất với

Blomia +

8 tăng cảm nhi u lo i nhưng m

tính với Blomia

Trang 8

Tần suất dị ứng với Blomia tropicalis ở ông Nam Á

Singapor và Bangkok (20)

Chiếm ưu thế là dị ứng với Blomia tropicalis (BT) ở các nước gần xích đ o so với DF

(Dermatophagoides farinae)

Nghiên cứu = phản ứng da, định lư ng IgE đặc hiệu, Blott và ức chế Blott

150 bệnh nh n dị ứng ở Singapor và 34 bệnh nh n dị ứng ở Bangkok

- Dị ứng với BT > DF ở Singapor

- Dị ứng với DF > BT ở Bangkok

Singapor (148), Jakarta (105), Chiang Mai (108), Bangkok (41), Mumbai (101)

Jakarta : 57% > Singapour : 56% > Bangkok : 21% > Chiang Mai : 14% > Mumbai : 15%

Blomia Tropicalis chiếm ưu thế gần xích đ o

Các dị nguyên chủ yếu ở ông Nam Á (tính %)

Dị nguyên Thái Lan (21) Singapor (22) Malaysia(23) ài loan (24)

Dermatophagoides ptreronyssinus 67 88 75 81

Dermatophagoides farinae 62 63 74 79

Blomia tropicalis 87

Dịch tể học tỷ lệ tử vong do bệnh hen trên thế giới (25)

Trang 9

Hình 3 - Ở những nước mà tần suất hen cao, tỉ lệ tử vong l i ít hơn một

số nước như Ouzbékistan, Nga và Albani (không có số liệu của Việt Nam)

Mối liên hệ dịch tễ giữa viêm mũi và hen (26)

o a số bệnh nh n hen có viêm mũi

o Nhi u bệnh nh n viêm mũi bị hen

o Tỉ lệ mắc bệnh hen tăng trong những trường h p viêm mũi dai dẳng mức độ từ vừa đến nặng

o Sự tồn t i giữa hen và viêm mũi cho thấy việc kiểm soát hen kém hơn

o Viêm mũi dị ứng hay không dị ứng là yếu tố nguy cơ cho hen

o Phần lớn các đ t cấp của bệnh hen thường phối h p với nhiễm virus ở mũi

Kết lu n

Tỷ lệ mắc bệnh của bệnh hen và của các bệnh lý dị ứng ở Nam Á thấp hơn ở các nước

anglo-saxon, tuy nhiên nó đang tăng dần có l do sự thay đ i dần dần v lối sống, chủ yếu trong các thành ph i, nhất là tỉ lệ mắc bệnh với viêm mũi Tuy nhiên, cùng lo i dị nguyên

đư c tìm thấy trên thế giới (con m t, gián, mèo) l i có tỉ suất với tỉ lệ mắc bệnh thay đ i từ vùng địa lý này đến vùng khác

Trang 10

Tài liệu tham khảo

1 Ait-Khaled N Allergy 2007;62:230

2 Asher MI ISAAC:rationale and methods Eur Respi J 1995;8:483

3 Phankingthongkum S How do Thai children and adolescents describe asthma symptoms? Ped Allery Immunol 2002;13:119

4 Etude ISAAC Lancet 1998;351:1225-3

5 Weinmyar G et al Atopic Sensitization and the International Variation of Asthma Symptom Prevalence in Children AJRCCM 2007;176:565-74

6 Lee SL Increasing prevalence of allergic rhinitis but not asthma among children in Hong Kong from 1995 to 2001 (Phase III ISAAC) Pediatr Allergy Immunol 2004;15:72-8

7 N Ait-Khaled et al Prevalence of symptoms of asthma, rhinitis and eczema in 13-14 year-old children in Africa Allergy 2007;62:247-58

8 Foliaki S et al Prevalence of symptoms of childhood asthma, allergic rhioconjunctivitis and eczema in the Pacific Allergy 2007;62:259-64

9 Pearce N et al Worldwide trends in the prevalence of asthma symptoms: phase III of the

International Study of Asthma and Allergies in Childhood (ISAAC).Thorax 2007 ;62 :758

10 Linh P D et al Congrès AFVP 1996

11 Nguyen N A et al Congrès AFVP Ha Noi 2000

12 Chai SK, Nga NN Comparaison of local risk factors for Children’s atopic symptoms in

Ha Noi J All Clin Immunol 2004;637-44

13 Sy DQ et al Singapore Med J 2007;48:294-303

14 C Florh Poor sanitation and helminth infection protect against skin sensitization in VN children : a cross-sectional study J All Clin Immunol 2006;118:1305)

15 Chew FT Sensitization to local dust mite fauna in Singapore Allergy 1999;54:115;0)

16 Zhang L Prevalence and distribution of indoor allergens Clin Exp Allergy 1997;27:876

17 Sy DQ, Thanh Binh MH, Quoc NT, Hung NV, Quynh Nhu DT, Bao NQ, Khiet LQ, Hai

TD, Raffard M, Aelony Y, Homasson JP Prevalence of asthma and asthmalike symptoms in Dalat highlands Singapore Med J 2007;48:294-303

18 Sam CK An investigation of aeroallergens affecting urban Malaysian asthmatics Asian Pacific J Allergy Immunol 1998;16(1):17-20

19 Kongpanichkul A et al Allergen skin test reactivities among asthmatic Thai children J

Med Association Thailand 1997;80(2):69-75

20 Angus AC Patterns of allergic sensitization and cross-reactivity between BT and D.farinae JACI.2002;109(sup1)S208

21 Kongpanichkul A J Med Association Thailand 1997;80(2):69

22 Zhang L et al Clincal and Exper Allergy 1997;27:876-885

23 Sam.Asian Paci J Allergy Immunol 1998;16(1):17-20

24 Ji Tsai Int Arch Allergy Immunol 1998;117:180-6

25 Masoli M et al The global burden on asthma Allergy 2004 ;59 :469-78

26 Bousquet J et al ARIA Update Allergy 2008;63 (Suppl 86)

Ngày đăng: 12/03/2013, 11:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng I – Bảng c u hỏi ISAAC giai đo n I hen. - Sách chuyên đề : Bệnh lý dị ứng
ng I – Bảng c u hỏi ISAAC giai đo n I hen (Trang 3)
Bảng II – Bảng c u hỏi ISAAC giai đo n I viêm mũi - Sách chuyên đề : Bệnh lý dị ứng
ng II – Bảng c u hỏi ISAAC giai đo n I viêm mũi (Trang 3)
Bảng III – Bảng c u hỏi ISAAC giai đo n I chàm. - Sách chuyên đề : Bệnh lý dị ứng
ng III – Bảng c u hỏi ISAAC giai đo n I chàm (Trang 4)
Hình 3 - Ở những nước mà tần suất hen cao, tỉ lệ tử vong l i ít hơn một - Sách chuyên đề : Bệnh lý dị ứng
Hình 3 Ở những nước mà tần suất hen cao, tỉ lệ tử vong l i ít hơn một (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w