BỆNH DO DUNG NẠPKhái niệm H iện tượng cơ thể không có đáp ứng miễn dịch với một loại kháng nguyên lạ nào đó trong khi những cá thể khác cùng loài vẫn có đáp ứng miễn dịch... Suy giảm miễ
Trang 1Trần Anh Trí
Trang 2PHẦN IKHÁI NIỆM BỆNH LÝ QUÁ TRÌNH MIỄN DỊCH
Trang 3I BỆNH DO DUNG NẠP
Khái niệm
H iện tượng cơ thể không có đáp ứng miễn dịch với một loại kháng nguyên lạ nào đó trong khi những cá thể khác cùng loài vẫn có đáp ứng miễn dịch.
Trang 5II SUY GIẢM MIỄN DỊCH
Trang 6SUY GIẢM MIỄN DỊCH( TT)
Suy giảm miễn dịch
mắc phải
Suy giảm miễn dịch nặng phối hợp
Suy giảm miễn dịch
bẩm sinh
SGMD thứ phát do một số bệnh khác
Trang 7Suy giảm miễn dịch bẩm sinh
Suy giảm miễn dịch bẩm sinh (tiên phát) là
do những bất thường mang tính di truyền, tạo ra những khuyết tật trong hệ thống miễn dịch
Trang 8Suy giảm miễn dịch mắc phải
Là một trạng thái bệnh lý rất hay gặp; hiện tượng thứ phát sau nhiều bệnh, nhất là
các bệnh gây suy dinh dưỡng, nhiễm độc, ảnh hưởng của một số thuốc gây ức chế miễn dịch và do kết quả của bệnh truyền
nhiễm như người nhiễm virus HIV, gia cầm nhiễm virus Gumboro
Trang 9III BỆNH QUÁ MẪN ( hypersensibility).
Khái niệm
T ình trạng đáp ứng miễn dịch của cơ thể với kháng nguyên ở mức độ quá mạnh mẽ, khác thường được biểu hiện bằng các hiện tượng bệnh lý toàn thân hay cục bộ.
Nguyên nhân
Do sự tương tác giữa kháng nguyên và
kháng thể, giữa kháng nguyên và lympho bào
T mẫn cảm dẫn đến tổn thương và rối loạn
hoạt động cho cơ thể từ mức độ nhẹ đến
nặng, có thể dẫn đến tử vong
Trang 10Phân loại
Quá mẫn type 2 Quá mẫn type 1
Quá mẫn type 3
Quá mẫn type 4
Trang 11Quá mẫn type 1
Gồm quá mẫn tức khắc và nhanh
Trang 12Phản ứng quá mẫn (anaphylaxy)
Là loại phản ứng nhanh, biểu hiện ở thể
quá cấp tính Phản ứng xảy ra sau khi đưa vào cơ thể một dị ứng nguyên (allergen)
không qua đường tiêu hóa
Trang 13Quá mẫn type 2
Quá mẫn gây tan hủy tế bào, do IgM và IgG có khả năng hoạt hóa bổ thể
Kháng nguyên có thành phần, cấu trúc của tế bào hoặc
từ ngoài được gắn vào tế bào (thuốc, hóa chất) Ngoài vai trò hủy tế bào kháng nguyên của bổ thể, tế bào
kháng nguyên còn có thể bị hủy tế bào K, đại thực bào, bạch cầu trung tính, ái toan nhưng với tỷ lệ thấp
Ví dụ: phản ứng truyền máu do không phù hợp nhóm
máu ABO; tan huyết – vàng da ở trẻ sơ sinh do mâu
thuẫn Rh giữa mẹ và thai, …
Trang 14Quá mẫn type 3
• Quá mẫn do sự hình thành phức hợp miễn dịch, chúng lắng đọng ở các vị trí thuận lợi và gây
bệnh tại chỗ dưới hình thức một ổ viêm đặc
trưng
Ví dụ: hiện tượng Arthus (tiêm albumin trứng
dưới da nhiều lần), bệnh huyết thanh, viêm cầu thận sau khi nhiễm Streptococcus…
Trang 15Quá mẫn type 4
• Tương ứng với quá mẫn chậm trước đây,
do đáp ứng miễn dịch quá trung gian
lympho bào T (Th,Tc, Tdth) với kháng
nguyên từ đó hoạt hóa đại thực bào
• Quá mẫn type 4 chiếm đa số
Trang 17Tính chất của dị ứng
Ngoại dị ứng Nội dị ứng
Hô hấp, tiêu hóa, da
Không truyền nhiễm (thuốc, phấn hoa )
Trang 18CƠ CHẾ CỦA PHẢN ỨNG DỊ ỨNG
Do sự kết hợp kháng nguyên, kháng thể
để tạo thành phức hợp KN-KT, lúc đó cơ thể sản sinh một số chất trung gian sinh học: histamin, serotonin, acetylcolin,
lymphokil…Các chất này sẽ kích thích
trung tâm điều tiết hoạt động không bình thường và gây ra các hiện tượng bệnh lý (toàn thân hay cục bộ)
Trang 19Bệnh huyết thanh
Là hiện tượng bệnh lý miễn dịch khi tiêm vào cơ thể một số lượng lớn huyết thanh
Có hai dạng biểu hiện:
* Choáng huyết thanh (shock)
* Bệnh huyết thanh chính thức
Trang 20Choáng huyết thanh ( shock)
• Thường biểu hiện ở mức độ toàn thân Xảy ra rất nhanh chóng, biểu hiện là rối loại co thắt cơ trơn rất dữ dội; các cơ quan như tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, tiết niệu suy sụp rất nhanh chóng dẫn đến khó thở, giảm huyết áp, hôn mê, đại-
tiểu tiện bừa bãi…cuối cùng có thể chết nếu
không can thiệp kịp thời
• Choáng huyết thanh thường xảy ra khi tiêm
truyền máu, dung dịch sinh lý, huyết thanh miễn dịch
Trang 21Bệnh huyết thanh chính thức
• Biểu hiện ở mức độ nhẹ hơn
• Bệnh có thể xảy ra cục bộ như hiện tượng
Arthus Hoặc xảy ra ở mức độ toàn thân nhưng mức độ nhẹ hơn choáng huyết thanh và hồi
phục dần sau một thời gian (vài ngày)
• Để tránh các bệnh huyết thanh, người ta phải xử
lý huyết thanh trước khi tiêm bằng cách đun ở
50 – 60 o C trong 30 phút hoặc điều chế các loại huyết thanh tinh khiết
• Điều trị bệnh huyết thanh, người ta sử dụng các thuốc chống histamin như dimedren, cortizon,
ephedrin,…hoặc có thể tiêm trước để phòng
bệnh.
Trang 22Chưa xác định được nguyên nhân trực tiếp
Tuy nhiên bệnh có thể xảy ra sau: nhiễm độc, nhiễm trùng cấp, mạn; thai nghén; sang chấn tinh thần hoặc thể chất;
Tác nhân vật lý như cháy nắng; ung thư; sau dùng một số
thuốc nhất là corticoide.
Trang 23Cơ chế sinh bệnh
Chưa có cơ chế nào có thể giải thích tất cả các trường hợp bệnh tự miễn, có thể cơ chế thay đổi theo bệnh.
Có sự trùng hợp ngẫu nhiên giữa một kháng nguyên
lạ với một thành phần của cơ thể
Do tác động của nhiễm độc, nhiễm khuẩn, chấn
thương, một số tế bào của cơ thể bị tổn thương và thay đổi cấu trúc trở thành vật lạ.
Một số bộ phận của cơ thể máu không tiếp xúc trực tiếp, tế bào miễn dịch không đến được.
Do tổn thương hoặc suy yếu khả năng kiểm soát của chính các tế bào miễn dịch
Trang 24PHẦN II BỆNH TIỂU ĐƯỜNG
Trang 251 DỊCH TỂ HỌC
1.1 Tỷ lệ mắc bệnh
1.2 Tuổi mắc bệnh
1.3 Giới tính mắc bệnh
Trang 261.1 Tỷ lệ mắc bệnh
• Xuất hiện phổ biến ở Châu Âu
• Thường ở ở trẻ em từ 0 – 14 tuổi Với tỷ lệ
khoảng 57.000 ca/100.000 ca một năm ở
Phần Lan, 39.000 ca/100.000 ca ở Macedonia
và được thể hiện rõ hơn ở Atlas của IDF
(International Diabetes Federation)
Trang 281.2 Tuổi mắc bệnh
• Thường xuất hiện với tỷ lệ cao ở tuổi dậy thì và giảm nhanh sau đó
• Rất khó phát hiện bệnh ở nhóm tuổi 40 trở lên
1.3 Giới tính mắc bệnh
Một cuộc điều tra quốc tế về tỷ lệ giới
tính của trẻ em bị nhiễm bệnh tiểu
đường type 1 ở độ tuổi dưới 15 Các
em bé gái chiếm tỷ lệ cao hơn các bé trai ở độ tuổi này
Trang 292 NGUYÊN NHÂN
• Do hệ miễn dịch của cơ thể xảy ra bệnh lý, chúng phá hoại những tế bào sản xuất ra
insulin trong tụy tạng (tế bào β).)
• Yếu tố di truyền và yếu tố môi trường (như
sự tấn công của virus, vi khuẩn,…) là những yếu tố chính gây nên bệnh lý này
Trang 30• Tiểu đường ở người trẻ hoặc tiểu đường phụ thuộc insulin (IDDM- Insulin- dependent diabetes mellitus)
• Đặc trưng: sự hủy hoại tế bào β) của đảo Langerhans tụy và thiếu hụt gần như tuyệt đối insulin=> dễ bị nhiễm toan ceton.
• Là bệnh tự miễn dịch Tế bào β) là nơi sản xuất hormone Insulin cho phép đường từ thức ăn vào cơ thể để tạo năng lượng Nếu không có Insulin, đường sẽ tích tụ trong máu, theo thời gian lượng đường trong máu tăng cao gây hỏng mạch máu và dây thần kinh khắp cơ thể, dẫn đến nguy cơ về mắt, tim, thận…
3 CƠ CHẾ BỆNH SINH
Trang 32Có 3 yếu tố tham gia: Di truyền, môi trường, miễn dịch.
Yếu tố di truyền:
• Theo nghiên cứu: khi mẹ / cha mắc tiểu đường type 1=> con
có tỷ lệ mắc bệnh 1% Khi cả cha và mẹ bị tiểu đường type 1
=> con có tỷ lệ mắc bệnh 10%
• Gen gây tiểu đường type 1 có nhiễm sắc thể số 11 giống
nhau.
• Những trẻ sinh đôi đồng hợp tử cùng trứng (monzygotic
twins) bị mắc tiểu đường không đồng đều chiếm gần 50% trường hợp
• Những người Ấn Độ sống ở Alaska bị tiểu đường ít hơn thân
nhân của họ sinh sống ở quê nhà
=>Không phải tất cả các trường hợp là di truyền và còn có yếu tố
môi trường trong biểu hiện bệnh.
Trang 33Yếu tố môi trường:
• Hậu quả của sự nhiễm trùng, nhiễm độc làm tổn thương tụy, hệ
thống miễn dịch tấn công và phá hủy tế bào β) tụy Yếu tố môi
trường kết hợp với tổn thương chức năng tế bào đảo tụy bao gồm virus (rubella, virus coxsackie B4), tác nhân độc hóa học, và các
chất độc hủy hoại tế bào khác như hydrogen cyanide từ bột sắn hư
hỏng
• Cơ chế bệnh sinh liên quan đến yếu tố nguy cơ nhiễm virus
( virus quai bị, sởi, Coxsackie B4):
Gene “nhạy cảm” nhiễm gây viêm tuyến tụy
Quá trình hoạt hóa tế bào lympho T + thâm nhiễm tiểu đảo của
tuyến tụy => xuất hiện ĐƯMD qua trung gian tế bào Các kháng thể độc tế bào này sẽ được tạo thành và phá hủy tế bào tuyến tụy.
Cơ chế bệnh sinh của tiểu đường type I liên quan đến hệ thống kháng nguyên HLA - DR3, - DR4, - B8, - B15.
Trang 34• > 60% KT kháng Insulin được tìm thấy trước khi điều trị Insulin.
• Phần lớn KT kháng tế bào đảo trực tiếp chống lại Glutamic Acid Decarboxylase (GAD hay GADA) Có sự giống hệt giữa thành
phần protein của virus coxsackie chứa chuỗi 24 amino acid tương đồng với GAD65.
Trang 375 CHẨN ĐOÁN
Trang 38• Kiểm tra Hemoglobin A1C: nếu kết quả là
– ≥ 6,5%: bệnh nhân bị tiểu đường
– 5,7% – 6,4%: bệnh nhân bị tiền tiểu đường – < 5,7%: bệnh nhân bình thường
Người bị tiểu đường nên kiểm tra thường xuyên chỉ tiêu này, 3 – 6 tháng/lần
Trang 39• Kiểm tra bằng phương pháp FPG (fasting plasma glucose): nếu kết quả là
– ≥ 126 mg/dl: bệnh nhân bị tiểu đường
– 100 – 125,99 mg/dl: bệnh nhân bị tiền tiểu
đường
– <100 mg/dl: bệnh nhân bình thường
Trang 40• Kiểm tra bằng phương pháp OGTT (oral glucose tolerance test): kiểm tra sau khi ăn 2 giờ, nếu kết quả là
– ≥ 200 mg/dl: bệnh nhân bị tiểu đường
– 140 – 199,9 mg/dl: bệnh nhân bị tiền tiểu đường – <140 mg/dl: bệnh nhân bình thường
Chỉ tiêu này thích hợp cho bệnh nhân bị tiểu đường type 2 và bệnh nhân bị tiểu đường trong giai đoạn mang thai
Trang 426 KIỂM SOÁT VÀ ĐIỀU TRỊ
Trang 44Những biến chứng thường gặp khi không kiểm soát tốt bệnh tiểu đường:
Trang 49Khi một người đã bị bệnh tiểu đường thì nên:
• Chăm sóc tốt cho da, tránh lở loét hay bị thương
vì lúc này cơ thể rất dễ nhiễm trùng.
• Đánh răng và làm sạch răng bằng chỉ nha khoa mỗi ngày, khám răng định kỳ để phòng bệnh về nướu.
• Rửa sạch chân và kiểm tra chân mỗi ngày, tìm kiếm những vết cắt, vết loét, mụn nước vì đây
có thể là những nguyên nhân gây hậu quả
nghiêm trọng về sau Móng chân nên giũa,
không nên cắt để tránh gây vết thương cho vùng
da xung quanh.
Trang 50THANKS
FOR ATTENTION