Từ tháng 6 - 1950: Chiến tranh Triều Tiên đã tạo ra “Ngọn gió thần”, đưa Nhật Bản bước vào thời kì tăng trưởng nhanh chóng.. Năm 1951, kinh tế Nhật Bản phục hồi bằng mức trước chiến tr
Trang 1NHẬT BẢN
TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
1 Nhật Bản từ 1945 đến 1973.
2 Nhật Bản từ 1973 đến nay.
Trang 2 Xã hội: 13,1 triệu người thất nghiệp năm 1946.
Tình hình trên buộc Nhật Bản phải nhờ “Viện trợ” của Mỹ để phục hồi kinh tế: 1945 – 1950 vay 14 tỷ USD Từ 1945 – 1950: Kinh tế Nhật Bản phát triển chậm chạp và phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Mỹ.
Từ tháng 6 - 1950: Chiến tranh Triều Tiên đã tạo ra “Ngọn gió thần”, đưa Nhật Bản bước vào thời kì tăng trưởng nhanh chóng Năm 1951, kinh tế Nhật Bản phục hồi bằng mức trước chiến tranh.
Trang 3học hóa, thủy lợi hóa và điện khí hóa rất cao.
cầu trong nước, chăn nuôi 2/3 nhu cầu thịt, sữa, đánh cá sau Pêru
86 kg/người/năm.
Trang 41 Nhật Bản từ 1945 đến 1973
Nguyên nh â n tăng trưởng:
Điều kiện quốc tế thuận lợi (Cách mạng KH – KT; Chiến tranh Triều Tiên, Đông Dương…).
Truyền thống văn hóa – giáo dục phát triển cao, được kế thừa
và phát huy, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
Hệ thống quản lí các công ty Nhật có sức cạnh tranh cao, tập trung vào các ngành trọng điểm.
Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế: lựa chọn chiến lược phát triển, nắm bắt thời cơ…
Nhân tố con người: Có trình độ, kỉ luật, cần cù…
Tình hình chính trị - xã hội:
Mỹ chiếm đóng thực hiện một số cải cách dân chủ theo qui định
Giải tán các công ty lũng đoạn phong kiến (Daibatx ư ); ban
h ành Luật cải cách ruộng đất (1946 – 1949), qui định địa chủ
bán cho nông dân.
Trang 5 Hiến pháp 3/11/1946:
đầu Nhà nước có tính chất tượng trưng);
chiến đấu khác, không tham gia chiến tranh với các nước khác.
của chế độ phong kiến quân phiệt, Nhật trở thành Nhà nước theo chế độ dân chủ đaị nghị Đảng LDP liên tiếp cầm quyền.
hưởng lớn: 1972 giành 70 ghế hạ viện, 11 ghế thượng viện…
công nhân các ngành ngày 11/4/1974, chính quyền phải huy động
34 vạn cảnh sát đàn áp Kết quả, phải tăng lương và khôi phục quyền bãi công của công nhân.
Trang 61 Nhật Bản từ 1945 đến 1973
“Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật”: “Ô bảo vệ hạt nhân”, để cho Mỹ xây dựng căn cứ quân sự ở Nhật Hiệp ước an ninh Mỹ - Nhật được gia hạn 1960 và đến 1970 qui định có giá trị vô thời hạn.
lên hàng đầu, mục tiêu lớn nhất là đưa nước Nhật trở thành một siêu cường kinh tế Vì vậy, Nhật Bản tiến hành giành thị trường khắp nơi, nhất là Đông Nam Á và Đông Bắc Á.
Trang 7 Kinh tế, khoa học – kĩ thuật.
kinh tế Nhật Bản bởi vì Nhật phải nhập khẩu 90% nhu cầu năng lượng Nhật Bản lâm vào cuộc khủng hoảng nghiêm trọng chưa từng thấy từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
với năm 1973 (dẫn đầu các nước TBCN).
âm (–1,3%); Từ 1973 – 1975, 1/3 thiết bị nhà máy phải ngừng hoạt động do thiếu năng lượng…
pháp phục hồi kinh tế, giải quyết đồng thời cả lạm phát và phát triển sản xuất:
triển các ngành cần nhiều nguyên liệu sang các ngành tốn ít nguyên liệu và đòi hỏi chất xám nhiều hơn.
Trang 82 Nhật Bản Từ 1973 - nay
nguồn năng lượng mới.
xuất khẩu.
nghiên cứu năng lượng “Ánh sáng mặt trời” Nhờ vậy, nhập khẩu dầu mỏ từ 1973 đến 1984 giảm 34,2 %.
cơ, các thiết bị tiêu dùng hết sức tiết kiệm năng lượng Ví dụ: Một chiếc máy lạnh dung tích 260 lít dùng điện mỗi tháng giảm
từ 76,6 kw (1973) xuống còn 26 kw (1987) Nhờ vậy, sản phẩm vừa tiết kiệm vừa có tính cạnh tranh cao để xuất khẩu.
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, ổn định và tiếp tục khẳng định vị trí siêu cường kinh tế thứ hai thế giới.
Trang 9 Năm 1987, tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người của Nhật Bản đã vượt Mĩ, đến năm 1988 đạt 27.000 USD (Mỹ 22.000 USD) Năm 1968 con số này bằng 30% Mỹ, sau 20 năm bằng 120% Mỹ.
đóng tàu, luyện thép, ôtô, ti vi màu, chất bán dẫn, điện tử tiêu dùng, người máy…
ngoại tệ lớn nhất thế giới, gấp 3 lần Mỹ, gấp 1,5 lần Tây Đức
1986 trong số 500 ngân hàng lớn nhất thế giới, Nhật Bản có 98 ngân hàng Trong 20 ngân hàng đứng đầu thế giới, Nhật Bản có
14 ngân hàng, xếp thứ tự 1-2-3-4-5 và 9-10; tài sản ở nước ngoài của Nhật Bản chiếm 36 % toàn thế giới (Mỹ 14%).
Trang 102 Nhật Bản Từ 1973 - nay
1987: Đứng đầu thế giới danh sách người được nhận bằng sáng chế nước ngoài ở Mỹ (17.288 bằng) gấp 2 Tây Đức (8.039) gấp 6 Pháp (2.990).
Hạn chế:
Mất cân đối trong nền kinh tế (công nghiệp – nông nghiệp), tập trung ở 3 trung tâm Tôkyô, Ôsuka, Nagôia với 60 triệu dân và 1,25 % diện tích Ở Nhật Bản tồn tại đồng thời cả yếu tố hiện đại
và lạc hậu.
Già hóa dân số: 1988 có 40,7 triệu người/123 triệu dân từ 45 tuổi trở lên Nông nghiệp có 19,2% triệu lao động phần lớn tuổi trên 65.
Chênh lệch giàu – nghèo, ùn tắc giao thông.
Khó khăn về năng lượng, nguyên liệu, lương thực.
Sự cạnh tranh gay gắt của Mỹ, Tây Âu, NICs.
Trang 11 Chính trị và đối ngoại:
Cho đến năm 1993, Đảng Dân chủ tự do (LDP) vẫn tiếp tục cầm quyền Điều này một mặt góp phần tạo sự ổn định, song mặt khác, nó cũng tạo ra “tam giác tham nhũng”: Công ty – bộ máy quan liêu – quan chức Chính phủ Do đó, cả cựu chủ tịch Đảng LDP cũng phải ra hầu tòa vì tội trốn thuế.
Tháng 8/1993: Chính phủ liên hiệp 7 đảng phái thành lập Từ đây bắt đầu tình trạng bất ổn định chính trị kéo dài ở Nhật cho đến năm 2001.
Đối ngoại: Nhật Bản duy trì chính sách đối ngoại kinh tế, tìm cách thâm nhập mở rộng thị trường, đặc biệt là thị trường Châu
Á – Thái Bình Dương Dựa vào đó, tháng 8/1987, Thủ tướng Nhật Bản là Fucuda đã đưa ra học thuyết Fucuda tại Manila với 3 nội dung:
Nhật Bản cam kết không bao giờ trở thành cường quốc quân sự;
Trang 122 Nhật Bản Từ 1973 - nay
nghị với các nước Đông Nam Á;
nước này và qua đó góp phần vào việc gìn giữ hòa bình, thịnh vượng ở Đông Nam Á.
vệ hòa bình và hợp tác nhiều mặt với LHQ cũng như với các nước trên thế giới.
trường quốc tế và đã trở thành ủy viên không thường trực Hội đồng bảo an LHQ.
Trang 13Kurin
Trang 14Hậu quả của quả bom nguyên tử, Hirosima bị hủy hoại 68%, bị hư hại 24%
Trang 16Kishi Nobusuke thủ tướng Nhật Bản từ 1957 đến 1960
Trang 18Nhật năm 1993, kết thúc 38 năm cầm quyền của LDP
Trang 20Koizumi Junichiro Thủ tướng Nhật Bản từ năm 2001
Trang 22Đồng lúa và tàu cao tốc
Trang 24Đông Nam Tokyo