1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quan hệ giữa ba trung tâm tư bản (mỹ tây âu nhật bản) sau chiến tranh lạnh

34 84 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thì ngay từ đấu thế ki XX chù nghĩa tư bản đã phái triển, với nãng suâì lao động trong tất cả các ngành kinh tế và thưcmg m ại đã vxrợt liầLi hết các nước.. Mỹ, thì nay đòi hỏi N hật Bá

Trang 1

c n r ơ N í ; II

VỊ T H Ế ĐỊA - C H ÍN H T R Ị CỦA

BA TR U N G T Â M T ư BẢN (MỸ - TẬY ẤU - NHẶT)

i RONG T H Ế G I Ớ I NGÀY NAY

1 VỊ tr í địii - c h ín h tr ị c ủ a M ỹ tro n g th ê gi«ýi

n g à v nav

M ỹ ià m ột nước lớn, nằm ư trung lâm lục địa Bắc M ỹ ớ phía Tây và Bắc bán cầu Nước M ỹ gổm 50 bang, trải dài lừ Đại Tây Dươiig sang Tliái Bình Dương với chiểu dài 4.000

km, chiểu rộnỉỉ từ Bắc xuống N am khoáng 2.400 km Trong

đó có hai bang (A latxca và H aoai) lách khỏi nước M v lới hìmg irãin dậm D iện lích nước M ỹ 9.373.000 km2 đim g thứ

iư Ihế giới (sau Nga, C anada, T rung Q uốc), gần bằne diện lích châu Âu (10.5 triệu km 2) Nước Mỹ được chia thành ba khu vực; m iền đông, m iền đồng b ần g lru n g tâm và m iển tây Nư('íc MỸ được thiên lứiiên ưii dãi trong hơn 9.3 triệu km2

có lới 80% diện lích đất nông - lãm nghiệp, cùng với liệ

Trang 2

llioni: sóng ngòi llìLiãn lợi cho phái Iricn lìõng làm ngư \à j:iiio liỉỏng vãn tái Nưỏc M ỹ chia làm hii \'ùiig khí liậii: vùng

\L‘n biCv) Tliái liình Dưcmg có nliiệi dộ mùii (iỏng lừ -2*’C - 5"C m ùa hè trung IVinlì từ 12’’- 15*’C; vùng ven biển Đại '1'ãv DiKJiia có kJií hậu õn dới hài dươna ám vé inùa đône mái

\õ mùa hè; vùni! khí hậu ỏn dứi lục địa lạnh VC inùa đõna (- 20^’C) nóng vổ m ùa hè (25’'C) Do cấu tạo dịa chất nước Mỹ cĩing 2Ìàu vể tài nguyên ihiẽn nhiên, có li'ữ lưcTTig khoáng sán

ớn như ihaii, sái đong cliì kẽm , umniom Đ ặc biệi nước

Mỹ có trữ lưcmg dáu m ó \ à khí dốt lớii irẽn ih ế siới Dân số nước Mỹ nãm 19S0 là 226.5 triệu người, dẽn nãm 1990 (ăng lẽn 249.6 triệu l().2Ỹ<n) nãm 1999 là 2 6 9 ,i Iriệu trong

đó 84.1% là ngưởi tia tráng 12,4% là người da den còn iại

ià người da m àu khác

Air-Í v ể ỵ ớ c độ d ịu lý nước M ỹ !à trung tâm của giao luu

quốc lế, phía đòng giáp Đại T âv Dương với hàng loạt thành phố lớn và hài càng, là đưừníí giao liai U uyén thổng với châu All m ộỉ trong những trung lãm kiiứi tế cùa Ihế giới Phía lây giáp với Thái Bình Dircmg với nhữiig thàiih phố và hài cárg iífn là cửa ngõ giao lưu với khu vực c h iu Á - Thái Binh Dương có tiềm nâng, khả nãng phát triổn nâng động Phía nam thòng qua dưcnig bicn tiếp giáp với khu vực có liểm nâng tài nguyên thiên nhiên Icm còn được m ệnh danh là “sân sau ’ cùa M ỹ K hu vực M ỹ Lalinh, phía Bắc giáp Canada,

M êhicố là thị trưcmg lớn có liềm nãng phát iriển kinh tế lón,

Rõ ràng về vị trí đ ịa lí, M ỹ có vị trí quốc tó' rất thuận lợi cho phát triến kinh tế v à vị trí chiến lược về quân sự, chính trị

Trang 3

Vế kinềi tế nhìn lại lịch sử nước Mỹ thì ngay từ đấu thế

ki XX chù nghĩa tư bản đã phái triển, với nãng suâì lao động trong tất cả các ngành kinh tế và thưcmg m ại đã vxrợt liầLi hết

các nước N ãng suất trong ngành công nghiệp M ỹ cao gấp hai lẩn so với bất kì nước nào ở ch â u Âu Trong nông nghiệp năng suất còn cao hơn nhiều lần, đua nển kinh tế M ỹ dản đẩu Ihế giới về nâng suất và hiệu quả Sau cuộc Chiến iranh thế gicã thứ n , trong khi nhiều nước bị chiến tranh tàn phá, do lợi thế kinh tế M ỹ vươn lên đứng đầu ih ế giới tư bàn trẽn nhiều lĩnh vực; thương m ại, dự ư ữ vàng, lài chứíh, thu nhập quốc dân Năm 1948, M ỹ chiếm 54,6% sản lượng côna nghiệp 24% xuái khẩu và 74% dự trữ vàng của thếgi('ji Vcd vị ử iếkinh tế

đó Mỹ ihực hiện ý đồ bành trướng với quy m ò rộng iớn hơn Năm 1944 M ỹ và A nh lập ra hệ ihống tiền tộ quốc tế Brittcm Uôt (Bretton W oods) cùng với chưcfng trình viện ư ợ nhằm khôi phục nến kinh tế T ã y Âu, íhúc đẩy m ậu dịch Nãiĩi 1947, Hiệp định chung về thuế quan và m ậu dịch (GATT) ra đời do

Mỹ lổ chức và clũ phổi Có thể nói đến đáu những nãm 60 M ỹ irờ thành “Ngân hàng Tm ng ương" của hệ thổng kinh tế tư bàn chú nghĩa Đồng íhời, ihời kỳ này Tây Âu Nhật Bán nhanh chóng phục hổi kinh tế irong khi Mỹ ngày càiig sa lầy vào chiến tranh Việt N am lạm pháp, ihàm hụi ngân sách, đồng đò

la m ất giá, tốc dộ lãng irường kinh lế thấp Đ ến đáu nhũng nãm 70 của thế kỷ XX, từ sự lớn m ạnh của Nhật, Tây Âu sự

sa sút tương đõi củ a M ỹ dã hình íhàiih ba irung tâm tư bản chù nghĩa: M ỹ - Tây  u - Nhật Bản Nãm 1970 M ỹ chiếm 40,9% sản lượng còng nghiệp, còn Tây Âu và Nhặl Bán chiêm

Trang 4

43.7%; vé xuiVi kháu Mỹ th i chiêm 15% Irong khi hai irung lãm kia ch iếm ?iW( trong Ihế giới tư bán chú nghĩa.

Đến lliập nicn 80 bối cáiih quốc tếdiẻii ra phúc tạp Ircn bình diện quòc tếcũ n g như Irong nội bộ nước Mỹ nhất là lừ sau khi Mỹ thấi bại lạí chiến iranh Việt Nam Từ dinh cao những nãm 1945 - 1950 khi đó nén kinh ic Mỹ chicm 40% tổng sản phám ih ế giới, đến cuối những nãm 1980 Mỹ chi còn chiếm 23% T ừ chỗ là chú n ợ lớn rứiâí íh ế giới ihành con

nợ lớn Iihát Nãm 1986 nợ nước ngoài là 236.5 tỳ USD: tổng

số n ợ Liên b an g n ãin 1989 lẽn tới 2.857.4 tỷ USD với sốtiển lãi phiti trà là 240.8 tỷ USD Trong khi dó N hậl Bán Irờ tliành chủ nợ th ế giới với mức 180.4tv U SD nãm 1986 Sụ suy yếu tương dối irong nền kinh tế M ỹ còn thể hiện ờ các cuộc khủng hoáng suy ỉhoái liên tục diẻn ra Khủng hoáng chu

kỳ kliúng hoảng cơ cấu, khúiig hoáng tién tệ, khủng hoáng nhiên liệu íiên tục tác động đến nền kinh tế Mỹ

Đến dắu những nãin 90, thê giới chúng kiến sự phục hồi

d ần nén kinh íế MỸ từ nãm 1992, đạt đính cao vào nãiTi 1994

\ ’ới CÌDP lãng 3.3Vr nãm thời kỳ 1995 - 1998 mức tảng trường khoànjỊ 2 - 3% nãm Lạm phát dược kicm chế ớ mức

2.5 - 2.7% thất nghiệp khống c h ế chi còn ờ mức 5% Nám

1998 Ihấi nghiệp còn 4,5% , lạm phát 1,5%, nâng suấl lao động trực liếp lăng 2% , cân bằng ngân sách, thặng dư 70 tỷ USD Tóm !ại vé mặt kinh tế, m ặc dù mới ra khỏi thời kỳ

k hủ n g hoảng, suy ihoái song M ỹ vẫn là cường quốc số một

v ề kinh tế Với dân số chỉ chiếm 5% dàn số th ế giới, chiếm

Trang 5

9.4% diện tích đấi đai nhưng M v đã lạo ra 32% g iá trị tổng sán pháin nhân loại, Thời kỳ T ổng thống Clintcm kinh lê Mỹ lãng IrưcViig bình quủn 5.2% /năm , thất nghiệp xuống mức Ihấp nhấl 1,3 triộu người Sau sự kiện 11/9/2001 và chiến tranh Irẳc kinh tế M ỹ có xu hướng giám , phục hổi chậim Đáu năm 2003 kinh tế M ỹ tãng trường 1,3%, ihãì nghiệp lẽn íới 6.4 Iriệu người Tính dến nay, G N P cúa M ỹ đại gần11.000 tỳ USD chiếm 1/4 tổng G N P the giới Thu nhập quóc dân bình quân lính iheo đầu người đạt 32.000 USD Trong đó nổi lén m ột số ngành, chiếm giá Irị sản lượng lớn so với thế giới như; dậu tương chiếm 60% , 42% sán lưựng ngỏ 17% sản lượng bỏng ] 5% sản lượiig lúa m l 46% sán ỉượiìg uran- iom 40% sà3i lượng hơi đốt thiên nhiên, 40% sán lucmg điện 24% sản lượng than, 4,3% sàn lượiig dầu, 11% chấl déo, 34.6% sản lượng sợi các ioại Trong sô' 500 công ty lớn nhấi

cú a th ế giới, có tới 162 công ty (1/3) ỉà cùa M v với số vốn 1.700 lỳ USD Chi tứih 150 công ly đa quốc gia hàng đáu cùa

M ỹ đã có doanh sỏ' bằng 3.200 tỳ USD

V é khoa học cỏiìg nghệ M ỹ vần là m ột cường quốc dẫn

đầu thê giói irẽn nhiều lĩnh vục nhu tin học, hoá học ô tô, dược phẩm , nông nghiệp, hàng không sôi trụ dẩu lửa phim ảnh và m ỹ phẩm Đ ầu iư cho khoa học, công nghệ klióng ngừng lãng, trong thập niên 80, đầu tư của chúih phù cho lĩnh vực khoa học tăng 60% n gân sách Từ nãm 1991 dến nay M ỹ luôn dành hơn 2,8% g iá Irị tổng sản phẩm quốc dân đầu tư cho khoa học, kỹ thuật, công nghẻ N hấi là Mỹ luôn

Trang 6

coi irọng phái Irién giáo dục đào tạo - lién để phát triển khoa hoc kỹ thuật và láng nâng suất, tảng sức cạnh tranh Nãm

1980 số người lừ 25 tuổi trờ lén học hết phổ ihỏng írung học hoặc cao hcm chiếm 68,4% dến nãm 1990 chiếm 76.2% dốn nãm 1991 đạt 97%, Thu nhập quốc dàn giành cho giáo dục chiếm 6.7% Tý lệ giữa học sinh và giáo viên theo các cấp học là; giáo dục tiếu học 20/1 trung học 15/1 và đại học 10/1 cả nước có 2,5 iriệu giáo viên, bmh quân 100 dân có

m ột thầy giáo Nước M ỹ thường xuyên có 43 - 44 iriệu

người đi h ọ c, trong đ ó từ 21 - 2 2 Iriệu học sin h tù v ỡ lòng

đến lớp 8, 12 triệu học sinh lớp 9 - 12 10 triệu người di học dại học và cao hcfn Trình đ ộ dân trí Mỹ tương đối cao, cộng với sự thu húl châì xám của thế giới cũng rất iớn Trona số

131 Iriệu lao động, có 17 triệu người có chuyên món cao, 3.99 Iriệu là chuyên gia cao cấp Tóm lại nén tàng giáo dục

và khoa học kỹ ihuật c ủ a M ỹ là yếu tố quan trọng cho phát Irien kinh lế, củng cố vị th ế của M ỹ trèn trường quốc tế

Vê' quán sự, M ỹ cũ ng vản là cư ờng CỊUỐC s ố m ột t h ếgiói

về quân sự, nhất là sau khi Liên X ô sụp đố Từ nãm 1945 dến nay M ỹ đã sản xuất 6 0,000 vũ khí nguyên tử, trong đó triển khai 18.000 Đây là lực luOTig rãn đ e chiến lược quan Irọng nhất của M ỹ đối với th ế giới Đ ồng th ờ i, Mỹ tiếp tục triển khai chưcmg trình sáng kiến phòng thù chiến lược SDI nhằm xây dựng hệ thống phòng thù toàn cầu M ặi khác M ỹ luôn duy ư ì sự có m ặt của lực lượng quân sụ ơ tuyêh iruớc, cho phép M ỹ nhanh chóng iriển khai tác chiến với quy m ô lớn

Trang 7

ơ châu Âu, M ỹ luôn duy irì ờ mức khoáng 15().(KX) quiiH

700 đầu đan han nhàn, ỏ châu Á, cính dến nãm 1992 Mv ciuv trì 135.000 quân ớ N hặt Bán Hàn Q uốc và dự định quay trớ lại Philippin Hiện nay tóng số quân tại ngũ và dự bị ciia Mv gán 3 ư iệu , trong đó lực lượng Ihường trực !à 1,6 iriỘLi gốm

18 sư đoàn, 536 làu chiến các loại, gồm 15 làu sân bay, 34

liên đội bay chiến đâu, chiến thuật, 228 máy bav aém bom

3 sư đoàn lính thuỷ đánh bộ Mỹ cũng tiếp tục đối inới cơ cấu quân sựinhằm đảm báo quân dội linh nhuệ hiK'mg lới thế

kỉ X X I, tiẽp tục đầu tư cho ngân sách quân sự ờ mức cao Nám 1996: 350 li USD trong đó chi cho lực lượiig hai nhãn 68,9 tỉ USD, cho hoạt động ờ châu  u 126 ti, Thái Bình Dương 35,7 tỉ, Mỹ Laiinh là 7.2 ti lục quân 8.S (ỉ USD nghiên cứu và phát triển quốc phòng 37 li, hoạt (lộng tình báo và lièn lạc 26 ti Trong công bố 19/5/1997 Mỹ thực

hiện c h iến lược đ iều chình c ơ bản v é quân sự nhằm VÌIO các

nội dung chính: đánh giá về mỏi trường an ninh loàii cáu chiến lược quốc phòng của M ỹ, cơ cấu lại lực lirợng quàn dội đảm bảo linh.gọn có sức mạnh Như vậy xét vé quân sự Mỹ vần là cường quổc quân sự có ý đổ bá chủ, chi phối các hoạt dộng quần sự trên Ihè giới

Với sức mạnh tiềm tàng về kinh tế, chính Irị quân sự và

khoa họG k ĩ ihuật, c ù n g vớ i nhũng biến đ ổ i sáu sắc irong cục

diện th ế giới, M ỹ lìmg bước hoàn Ihiện chiến lược toàn cẩu cúa m ình trong lình hình men Sau sự sụp đổ cú a chủ nghĩa

xã hôi Liên Xô và Đ ông Âu khối quân sự, kinh tế (Vacsava SEV) - đổi trọng của chú nghĩa tư bản - thời kì Chiến (ranh

Trang 8

Lạnh chấm dứt Mỹ cho ràng “thời cơ đa dến đế dicu chính lại la bàn d ịa - chính tri của m ình” và “một thời cơ lịch sử • « • • •

đc sứ dụng loàn bộ sức m ạnh quân sự, chính trị, kinh tế đ ế ihóng trị th ế giới, biến th ế kỉ XXI ihành th ế kĩ Hoa Kì thứ

h ai” Thực chất Mỹ thực hiện mưu đổ duy trì trật tự ihê giới

do M ỹ lãnh đạo, áp đật tư tưcmg tự do tư bản m ô hình kinh

tế, chính trị và dân chủ kiểu M ỹ cho các dân lộc khác

Trước h ết đối với các nước xả hội chủ nghĩa còn lại chiến lược củ a M ỹ là thừd thắng lấn tới, tiêp cận chuyển hoá, Mỹ

chủ iníơng ‘‘dién hiến hoà bình", “'chiêh ihắng không cấn

clìiéh íranlì" thù tiêu chủ nghĩa xã hội trẽn phạm vi loàn cầu.

Đ ố i vởi cúc nước Đ ông Ắn và các nước cộng koà Ihuộc

L iên Xô cù M ỹ tìm m ọi cách ngãn chặn nguy cơ trớ lại với

thố giới cộng sản, hoà nhập các nước này vào th ế giới phưcmg Tây kìm hãm các nước này, đặc biệt là Nga để họ

k hô ng trờ nèn quá m ạnh đe dọa vị th ế sièu cường của Mỹ

V ớ i phương T ây M ỹ phải tính đến những yếu tô' sau:

1- khoảng trống an ninh thuộc các nước Dông Âu và các nước C ộng hoà thuộc L iên Xô cũ; 2- cá c nền dân chủ khu vực này còn yếu ' 3- nước Đức thống nhất mạnh lén; 4- xu hướng nhất thế hoá châu Âu M ỹ muốn xây dựng khu vục này thành ngôi nhà chung Đại Tây Dương ihay ngôi nhà chung châu Âu Trụ cộ t báo đảm an ninh là NATO đ ã đưọc

cơ cấu lại trong đó M ỹ chi phối

Đ ối với N h ậ t Bản, theo M ỹ Nhật Bán là cường quốc

kinh tế vếu về quân sự chính trị, trước đây lừng lệ ihuộc \'ào

Trang 9

Mỹ, thì nay đòi hỏi N hật Bán iham gia cùng với M ỹ trong các vấn để quốc lế như: h c ^ tác với M ỹ về phái triẽn cõng nghệ quán sự; tăng cường viện trợ với những sự kiện có ý nghĩa chiến lược với lợi ích cùa Mỹ: tăng cưòng tài irợ giải quyết xung đột khu vực; giúp đ ỡ tài chính trong những cố gắng cùa M ỹ về các vấn đề an ninh quốc tế; viện trợ \'à lỏi kéo các nước E)ông Âu theo th ế gici phương Tây M ỹ lãng cường cam kếl với N hậl, biến N hật chí là cường quốc kinh

lế, không m ạnh về quân sự và chính trị, n g ăn chặn N hật nga

về các cưòng quổc khác như N ga Trung Quốc

Đ ối với khu vực cháu Á - Thái Binh Dư<mg M v chủ

trương liếp tục ủng h ộ công cuộc cải cách chính trị kinh tế,

Ổn định xã hội ờ khu vực này theo đạo diễn củ a M ỳ lãng cưòng quan hệ với N hật, vừa phát huy vai trò cù a N hật vừa kiểm chế: thông qua thanh sál hạt nhân ờ C ộng h o à dãn chủ nhân dân Triều Tiên để can thiệp vào cô ng việc nội bộ nước này; m ứ rộng đối thoại T rung - M ỹ, vừa lợi dụng ihị ưưòng

T rung Quốc vừa kiềm c h ế sự trỗi dậy của T rung Q uốc: tãng cuờng quan hệ giữ vững sự chí phối A SEA N thông qua các đối tác chiến iược của M ỹ trước kia; m ỏ rộng hoạt động và dán chi phối D iễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - T hái Bình Dương (APEC), thông qua con đường nhân quyền, đân chủ viện trợ, đầu tư kinh tế, can thiệp, lôi k é o các nước ỉrong khu vực này

Đ ối với châu Phi và Trung C ận Đ ông M ỹ tiếp tục can

d ự vào tiến trình hoà bình T rung Đ ông, lôi k éo chi phối ih ế

Trang 10

giới A rặp, ngãn chận xu hưởng phổ biến vũ khí hạt nhân và lẽn lừa đạn dạo, ngãn chận chú nghĩa khúng bò Mỹ thực hiện cam kết có phân biệl dế báo vệ lọi ích cúa Mỹ Đặc biệt M ỹ m uôn gãv ảnh hường ờ châu Phi thòng qua viện

trợ đáu íư n h àm x à y dựng d o n g m in h ch iến lưẹrc cùa m ình,

ngăn chặn xu hướiig tiẽn bộ và các quốc gia không chịu sự chi phói c ù a Mỹ

Đấi V('ri khư vực châu M \ Uitinlì ở n d được mệnh danh là

sân sau cùa Mỹ, Mỹ tiếp tục thực hiện chính sách thực dán mới trong hoàn cảnh, điều kiện mới- Đặc biệl dối vci Cu Ba và một

sở lực lượng cách mạng tiến bộ, Mỹ tìm mại cách iật đổ chếdộ

xã hội chú nghĩa ở nước này ihông qua hiẽh lỉoà hình"

bằng bao vây kinh tế iung lạc tư tướng, truyền bá vãn hoá, lối sống iư bàn; thậm chí bẳng con đường hoat động giao tiếp.Trẽn dây là những tiềm nãng khả năng cũng như chiến iược toàn cầu cùa M ỹ nhằm thực hiện mưu đồ khảng định, bành trướng vị trí địa - chính trị cú a Mỹ là lãnh đạo thê' giới Song mưu đổ cùa Mỹ đang dứng trước những khó

- T hứ hai, những vấn đề chứih trị, xã hội đã và đang gây nên nhũng bát ổn trong xà hội M ỹ, như cuộc đấu tranh

Trang 11

giành quyén lục giũa các đàng phái chính trị, sự xuống cáp

về đạo dức, giáo dục, tệ nạn x ã hội, phân biột chùng tộc phân hoá giàu nghèo, thải nghiệp

- Thứ ba, cùng vớ i sự giảm sút tương đối vai trò cùa Mỹ

là việc các trung tâm tư bàn Tây  u, N hật Bàn lớn m ạnh lẽn dần m uốn thoát khòi vòng kìm toả của M ỹ, cạnh iranh gay gắt với Mỹ Bên cạnh dó các cuờng quốc khác như Nga, Trung Q uốc, Ân Đ ộ cũ ng không chịu đ ể ch o M ỹ thao túng Những th ế lực này đòi chia sẻ trách nhiệm , quyển lợi thậm

c h í đe dọa uy th ế cù a M ỹ

- TTiứ tư, các nước độc lập, đang phát triển, trái qua nhiểu thập kí bị bóc lột, Ihống trị ngày càng nhận thức được bản chất chù nghĩa tu bản M ỹ H ọ thức lỉnh và nêu cao ý thức dộc lập tự chù, chống bá quyền, áp đặt củ a bất kì cường quốc nào

Nhũng yếu tố uẽn %'ận động đan xen, tạo ứ)ành Uiếvà lục mới trong tương quan lực luợng, kiềm ch ế vị ửiê' địa - chính uị cũng như âm mưu của chủ nghĩa tư bàn M ỹ trong cục diện tìiếgiới mới,

D o vậy sau Q iiế n ư a n h L ạnh M ỹ thay đổi chiến lược an ninh, quân sự của m ình M ôi trường an ninh cùa M ỹ và những mục liêu đã thay đổi dựa trẽn những yếu tô sau;

+ Tính hình Ihế giới phái triển phức tạp từ chỏ có thể dự đoán sang khó dự đoán

+ M ối đe dọa đối v cì an ninh của M ỹ lừ m ột cực đơn nhất sang đa chiều, nhiểu phía

Trang 12

+ Từ chỏ Liẽn Xỏ là đối trọng, đc đọa trực tiếp lợi ích

M ỹ nay nhiều th ế lực có the de dọa Mỹ

+ VỊ th ế c ủ a Mỹ từ chỗ chiếm vị trí chì phối đổng m inh phương Tây chuyển sang nước m ạnh vể quán sự, mất dán chi phối về kinh lế

+ Q uan hệ Mỹ với đống m inh lừ chỏ cố định, lệ thuộc

m ột chiểu, sang quan hệ đồng m inh phù hợp với lình hình mới cân bằng hcm, đa pliuơng, đa dạng hơii,

+ Vũ khí hạt nhân chiến luợc lừ chỗ chì là công cụ rân d c cùa m ột số cường quốc, nay đứng trước nguy cơ phổ biến rộng, thậm chí là còng cụ của chủ nghĩa khửng bố.+ Qui m ỏ chiên tranh và tác hại của nó có thể được kiểm chế hòa bình được giữ vững, nhưng nguy cơ tiềm án xung đột khu \TỊC cục bộ còn lớn

+ Nhán tố đc dọa ưục íiếp từ sức mạnli quân sự cùa Liỏn

Xô, chuvến sang các cường quốc khu vực mc^ trỗi dậy.+ Khu NTỊC ánh hưởng đe dọa đến an ninh của M ỹ chuyển

từ trung tâm cháu  u sang nhiều khu vực khác

Những nhân tố trẽn đảy tác động đến chiến lược an ninh cùa M ỹ, từ chỗ coi trọng quân sự sang coi trọng an ninh tnang lính tổng h c^, trong đó an ninh kinh lế là chính Do vậy M ỹ xác iập m ục tiêu an ninh trong thời kì m ói là;

* An ninh kinh tế đảm bảo cho M ỹ có nền kinh lếh ù n g

m ạnh nhâì th ế g iớ i trong th ế k i led Trước m ắt, an ninh

củ a M ỹ dựa vào quân sự, về lâu dài phải dựa vào kinh

tế khoa học - công nghệ

Trang 13

* An ninh quân sự cùa M ỹ đàm bảo M ỹ giữ ưu thô áp đảo đối vôi bấ! kì dối thủ nào, để thực hiện “can dự và bành trướng” trẽn loàn cầu.

* An ninh chính trị trong thời kì C hiến tranh Lạnh nhán

m ạnh hai yếu tô’ ý thức hệ và lợi ích quốc gia Nay thành phân ỹ thức hệ giảm tương đối, song chiến lược

an ninh “can dự và bành Irướng" nhấn m ạnh sự đảm bảo chắc chắn đ ịa vị chú đạo của M ỹ trong quan hộ quốc tế, thiết lập trật tự quốc tế m ới lấy nước Mỹ làm chủ dạo

* M ở rộng vị trí địa lí chiến lược cu a M ỹ trước hết báo đảm chắc chắn địa vị thống trị củ a M ỹ ớ Tây bán cầu khống c h ế biển cù a th ế giới, duy trì quan hệ chiến luợc ổn định cùn g với các nước liên m inh quan trọng

ờ vùng biên giới đại lục Á - Âu ngăn chặn khu vực này rơi vào các th ế lực khác, khống chế, ngãn chặn các nước Icfn ờ khu vực d e doạ vị ih ế c ủ a Mỹ

* K hống c h ế sự phát triển cùa tình hình quóc tế theo ý

đó và lợi ích của M ỹ

Tóm lại những n h án tố, m ục tiêu chiến lược an ninh - quân sự, an ninh - đối ngoại cùa Mỹ với phương châm

d ự và bành irướng" bào đảm lợi ích chiến lược của M ỹ là

giữ vai trò lãnh đạo, ít ra cũng là chủ đ ạ o trong cục diện thế giới trong tương lai gán Sau sự kiện 11/9/2001, M ỹ tuyên

b ố chiến lược “đán h d ò n phù đầu”, lợi dụng cuộc chiên chống khủng bố, M ỹ tuyên bố trừng phạt Á pganixtan nhất

Trang 14

là liến cống Irầc q u a đổ M ỹ đã xác iặp và cúng cố dược

những vị Irí địa - chiến lược, địa - kinh tẽ của th ế giới lừ Ban Căng T rung Đ ông Trung Á Nam Á và Cápcadơ điéu chính th ế bo trí chiến lược quân sự loàn cầu Nhưng thê giới cũng đ an g chím g kicn xu hướng giảm dần địa vị chi phối thố giới xuất phái lừ bán Ihân nước Mỹ

Dư luận th ế giới bàn nhiểu đến vấn đc Mỹ mất dần địa

vị chi phối th ế giới Họ đưa ra 4 nhàn tố có lính thực tiễn,

thực chất cũn g !à n h á n tỏ h ạ n ch é vai trò cúa M ỹ trẽn

trư ờ n g q u ố c tế.

■ T h ứ nhất, iheo qưi [uật phát triển của lịch sử mọi quốc gia đều phát Iriển theo hướng; phát Iriến, ihịnh vưcmg rồi suy thoái Nước Anh đã từng thống trị thế giới, đến lúc nào đó cũng-suy thoái và yếu đi nhường chỗ cho các nước mới phát iriẽn WỢ1 qua C)o vậy nưóc Mỹ cũng sẽ đến lúc suy thcái, dó

là khách quan Đây là thời kỳ cực Ihịnh cùa M ỹ và bắt đầu có dấu hiệu đi xuống

hưtíng không ổn định Nám 1945, GDP cùa Mỹ chiếm 40%

GDP củ a th ế giới, đến năm 1996 còn 21% và hiện là 31% dự

đoán đến nãm 2020 giảm xuống và chi còn 11 -15 % Tồc độ lãng Irướng GD P cùa M ỹ lừ I960 - 1979 là 3,3% Ifong khi đó Trung Quốc 6,8%, Từ năm 1980 - 1989 G DP của Mỹ bình quân tàng 2,7% , Trung Quốc 9,3% Từ nám 1990- 1995 tốc dộ tãng tm ờng G DP cùa Mỹ 1,8% Nãm 1997 1998 tốc độ tãng irưtVig dạt 3,8%, then kỳ Tổng thống B, O ừitơn cầm quyền

Trang 15

tăng larờng trung bình hàng nãm 5,2% đầu năm 2003 kinh lẽ

Mỹ chi tàng trưởng 1.5% ưong khi đó Trung Quốc từ 8 - 9%

Như vậy ưong vòng 35 nãm qua tốc dộ tãng trưởng G D P của

M ỹ có xu hướng không ổn định, có nguy cơ giảm dần

- T h ứ ba, vể quàn sự, hiện nay lực lượng quân sự M ỹ

m ạnh nhất th ế giới, song không phải là tuyêl đối Sau cuộc Chiến tranh th ế giới thứ II lực lượng quân sự M ỹ đạt đỉnh cao, nhưng qua chiến tranh Đ ông Dương M ỹ thất bại Sau Chiến tranh Lạnh M ỹ tiến công Irắc phải liên m inh \'ớì 30 nước khác, dợt không kích sau này cũng liên m inh vói Anh- Trong sự kiện liến cõn g Kôsôvò, M ỹ cũng phải liên m inh với NATO Trong cuộc chiến chống khủng bô' ớ Á pganixtan Mỹ cần liên m inh với nhiều nước Cũng chừih trong cuộc tiến công Irắc (3/2003) M ỹ kêu gọi đổng m inh song được rất ít nưóc ùng hộ, kể cả những nước đổng m inh của M ỹ cũng phản đối Đ iều đó thể hiện sức thu hút chi phối đồng m inh cùa M ỹ có dấu hiệu suy giảm và rạn nứt

- T h ứ rư, cấu trúc d ân sô’ M ỹ phức tạp đòi hỏi phài có

chính sách đối nội đối ngoại phù hợp với những trào lưu, khuynh hướng chm h trị khác nhau D ân số M ỹ gần 270 Iriệu nguời trong đó người bản xứ truớc đây chỉ còn 0.8%, nguòi M ỹ da trắng gốc châu Âu chiếm 70,5% , ngưcn M ỹ gốc châu Phi da đen định cư ỏ M ỹ chiếm 12% người Mỹ gốc M ỹ L alinh chiếm 9.1% , người M ỹ gốc châu Á 3% Ngoài ra còn 6 triệu người Do Thái, 3 triệu người A rập hơn

! triệu người Á cm ẽni, 90 vạn người Iran, sô’ này chiêm 40%

Trang 16

dãn số M ỹ C ơ cấu dân số Mỹ ỉhay dổi làm m ấl đi tính thống nhất, doàn kếi càn ư ờ sự phái triến Những vấn dề xã hội náy sinh, người da đen bất bình, người theo đạo Hồi gia tíìng nạn phán biệl ch ú n g lộc, vi pham dân chú, nhãn quyến, tệ nạn xã hội Do dó tạo ra trong xã hội bẩu không

khí bất ổ n , hạn c h ế khả nâng phái triến bến vững.

2 VỊ tr í d ịa - ch ính trị cúa T ãv Ảu (rong th ê giới ngày nayChâu  u là m ột khu vực then chòi có lầm quan trọng đối với cơ cấu sức m ạnh cúa toàn cầu Đây là m ột trong những trung tâm quyền lực cùa chủ nghĩa iư bản và th ế giới về chính trị v à kinh tế L à châu lục với 10 triệu km2, dân sô 700 triệu người phàn b ố ờ 34 quốc gia châu Ảu được m ệnh danh

là trung lâm phát Iriển của th ế giới với truyền thống vãn hoá, vãn m inh lâu đời Ý tưởng xày dựng một châu Âu thống nhất được hinh thành từ th ế kỉ thứ V III, từ mong muốn của Saclơ

Đ ại đ ế cúa đ ế c h ế La M ã (742 - 814) Mười th ế k ỉ sau

N apôlẽòng (1769 - 1821) đã tuyên bô “ Tôi phải biến tâ’t cả các dãn lộc châu Âu thành m ộl dãn tộc và Pari trờ thành Ihủ

đô cùa th ế giới” Đ ến những nãm 3 0 4 0 cùa thê' kỉ XX, Hítle diên khìing m uốn chinh phục cả châu Âu bằng cuộc Chiến tranh th ế giới thứ II thảm khốc Sau cuộc Chiến Iranh ứiế giới thứ II, L iên Xô và M ỹ nổi lên như siêu cường, duy ư ì trật lự

th ế giới h ai cực, Ngay ưong nội bộ châu Âu cũng chia Ihành hai cực đối lập Đ òng và Tây Châu Âu nói chung và Tãy Âu chú nghĩa tư bàn nói riêng m ất dần vị thế là trung tâm của

Trang 17

th ế giới Cùng với sự ra đời cùa các nước xã hội CÌIÚ n ^ h ĩa ớ

Đ ông Âu là sự lan rã từng m àng của hệ thống ihuộc đ ịa cúa các cường quốc châu Âu nên họ m ất dần vị trí chicn lược irong cục diện chính trị th ếg iớ i mới Đ iều đó buộc các nước

tư bản chủ nghĩa Tây Âu phải có đối sách của riêng m ình vừa

dế phát triển, vừa đối phó với chú nghĩa xã hội vừa phái hạn chè' bới sự bành trướng cùa M ỹ trong khu vực Do vậy sự liẽn kết Tây Âu được bắt đầu từ sáng kiến cù a N goại trưởng Pháp Rôbe Suman ngày 9/5/1950 cho rằng than và sắt là hai nguyên liệu chủ yếu cho ngành cỏng nghiệp được phán bô' vùng biên giới Đức - Pháp, nên cần phải có sự quản lí ihống nhất nhằm phát triển kinh tế ổn định, tránh xung đột Sáng kiến này được các nưỏc Tây  u ùng hộ N gày 18/4/1951 Hội nghị thành lập “Cộng đồng than - thép” châu Ầ u (CECA) gồm 6 nước: Đức, Pháp Italia Bi, Hà Lan, L ucxăm bua và

H iệp ước có hiệu lực lừ ngày 25/7/1952 H iệp ước ra đcfi đánh dấu m ốc lịch sử, liên m inh, liên kết, hợp lác m ờ rộng thị trưcỉng các nước Tây Âu Ngày 25/3/1957, H ội nghị CECA bàn về phát triển kinh tế mở rộng Ihị trường và sừ dụng nãng luOTg hạt nhàn vì mục đích hòa bình K ết quả !à

từ Hội nghị này hai hiệp ước được k í kết: H iệp ước thành lặp Cộng đồng nguyên lử châu  u (CEEA), Cộng đổng kinh tế châu  u (EEC) Cả ba cộng đồng trẽn: CECA, C E EA , EEC được gọi với cái tên chung Cộng đổng châu  u (EC) Như vậy vai trò cúa EC được thể hiện trên cả ba lĩnh vực: kinh lế chính trị và xã hội nhằm xây dựng một Liên m inh ngày càng chặt chè giữa các dân lộc chẳu Âu phát triển m ạnh mẽ, trở

Ngày đăng: 06/01/2020, 23:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w