1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Báo cáo công ty : Tân Hồng Hà part 2 pps

13 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 161,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở dĩ chỉ tiêu này cao là do tài sản l ưu động của doanh nghiệp lớn, trong đó lượng hàng tồn kho lớn.Tỉ suất thanh toán bình thường càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nha

Trang 1

So sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn qua các năm

Đơn vị: Đồng

Chỉ tiêu So sánh 2001/2000 So sánh 2002/2001

Số tuyệt đối Số tương đối Số tuyệt đối Số tương đối

Vốn chủ sở hữu 490561645.3 12.33% 1091226947 24.42%

Tổng nguồn vốn 1242979786 21.25% 1732106265 24.42%

Để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp ta hãy tính một số chỉ

tiêu tài chính

- Ta tính chỉ tiêu tỉ suất tài trợ nguồn vốn chủ sở hữu:

Tỉ suất tài trợ NVCSH = ´ 100 %

TS NVCSH

Năm 2000 = 68%; Năm 2001= 63%; Năm 2002 = 63%

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng tự chủ về nguồn vốn

- Ta tính chỉ tiêu tỉ suất thanh toán bình thường:

ồ ồCongno

TSLD

Năm 2000 = 299%; Năm 2001 = 258,36%; Năm 2002 = 258,78%

Sở dĩ chỉ tiêu này cao là do tài sản l ưu động của doanh nghiệp lớn, trong đó

lượng hàng tồn kho lớn.Tỉ suất thanh toán bình thường càng cao chứng tỏ

doanh nghiệp có khả năng đáp ứng nhanh các nhu cầu thanh toán về các

khoản công nợ của doanh nghiệp, góp phần ổn định hoạt động tài chính

Tuy nhiên chỉ tiêu này cao quá phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản l ưu động

chưa tốt Doanh nghiệp cần duy trì ở mức từ 50% đến 100%

- Ta tính chỉ tiêu tỉ suất công nợ:

Trang 2

Tỉ suất công nợ = ´ 100 %

TS Congno

Năm 2000 = 32%; Năm 2001 = 37%; Năm 2002 = 37%

Chỉ tiêu này cho biết tình hình công nợ của doanh nghiệp nh ư thế nào Chỉ

tiêu này càng thấp chứng tỏ tính tự chủ về hoạt động tài chính càng cao

Tóm lại, qua phân tích đánh giá các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

ta nhận thấy khả năng tài chính của doanh nghiệp tương đối ổn định Tỉ suất

công nợ thấp, tỉ suất tài trợ nguồn vốn chủ sở hữu cao chứng tỏ khả năng tự

chủ về nguồn vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên công ty

cần phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn qua bằng việc đẩy nhanh tốc độ

bán hàng để giảm lượng hàng tồn kho, tránh rủi ro

III Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Tân Hồng Hà

1 Khối lượng hàng tiêu thu qua các năm 2000 - 2001 - 2002

Ta hãy xem xét và phân tích sản lượng bán ra qua các năm

đơn vị:chiếc

Sản lượng So sánh 2001/2000 So sánh 2002/2001

Loại máy 200 0 200 1 200 2 Số Số Số Số

SL % SL % SL % tuyệt đối tương đối tuyệt đối tương đối

Photocopy 250 42.88% 320 42.90% 420 42.64% 70 28.00% 100 31.25%

Huỷ tài liệu 110 18.87% 150 20.11% 170 17.26% 40 36.36% 20 13.33%

Tổng 583 100% 746 100% 985 100% 163 27.96% 239 32.04%

Qua bảng số liệu ta thấy sản lượng bán của các năm 2000 – 2001 –

2002 đều tăng với tỉ lệ cao: năm 2001 tăng là 27,96%; năm 2002 tăng là

32,04% làm cho doanh thu bán hàng của các năm này sẽ tăng t ương ứng

Mặt khác, từ cơ cấu sản lượng tiêu thụ của các năm ta thấy mặt hàng

máy photocopy luôn chiếm tỉ trọng lớn khoảng 43% Từ đó có thể cho thấy

mặt hàng máy photocopy là mặt hàng có thế mạnh của công ty Trong

những năm gần đây, tốc độ tăng lượng tiêu thụ của máy photocopy trong

thời gian gần đây chậm lại, thay vào đấy tốc độ tiêu thụ máy in và máy fax

tăng mạnh Doanh nghiệp cần phải xem xét các nguyên nhân dẫn tới sự

thay đổi này để có biện pháp ứng phó kịp thời

Trang 3

2 Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm: 2000 - 2001- 2002

Đơn vị: đồng

Tổng doanh thu 19,068,027,050 24,446,188,533 34,067,252,390

a Chiết khấu

b Giảm giá

c Giá trị hàng bán bị trả lại

d Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp

1 Doanh thu thuần 19,068,027,050 24,446,188,533 33,782,417,267 2 Giá vốn hàng bán 16,643,774,946 22,042,461,220 30,958,140,282 3 Lợi tức gộp 2,424,252,104 2,403,727,313 2,824,276,985 4 Chi phí BH &QLDN 2,252,250,261 2,195,659,957 2,534,589,390 5 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 172,001,843 208,067,356 289,687,595 6 Thu nhập từ HĐ tài chính 1,378,000 1,865,364 2,899,518 7 Chi phí hđ tài chính

8 Lợi nhuận thuần từ hđ tc 1,378,000 1,865,364 2,899,518 9 Các khoản TN bất thờng

10 Chi phí bất thờng

11 Lợi nhuận bất thờng

12 Tổng LN trớc thuế 173,379,843 209,932,720 292,587,113

13 Thuế TNDN phải nộp 55,481,550 67,178,470 93,627,876

14 Lợi nhuận sau thuế 117,898,293 142,754,250 198,959,237

Trang 4

Sự biến đổi qua các năm 2000 – 2001 – 2002:

tuyệt đối Số tương đối Số tuyệt đối Số tương đối Số Tổng doanh thu 5,378,161,483 28.21% 9,621,063,857 39.36%

a Chiết khấu

b Giảm giá

c Giá trị hàng bán bị trả lại

d Thuế TTĐB, thuế XK phải nộp

1 Doanh thu thuần 5,378,161,483 28.21% 9,336,228,734 38.19% 2 Giá vốn hàng bán 5,398,686,274 32.44% 8,915,679,062 40.45% 3 Lợi tức gộp -20,524,791 -0.85% 420,549,672 17.50% 4 Chi phí BH &QLDN -56,590,304 -2.51% 338,929,433 15.44% 5 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 36,065,513 20.97% 81,620,239 39.23% 6 Thu nhập từ HĐ tài chính 487,364 35.37% 1,034,154 55.44% 7 Chi phí hđ tài chính

8 Lợi nhuận thuần từ hđ tc 487,364 35.37% 1,034,154 55.44% 9 Các khoản TN bất thờng

10 Chi phí bất thờng

11 Lợi nhuận bất thờng

12 Tổng LN trớc thuế 36,552,877 21.08% 82,654,393 39.37%

13 Thuế TNDN phải nộp 11,696,921 21.08% 26,449,406 39.37%

14 Lợi nhuận sau thuế 24,855,956 21.08% 56,204,987 39.37%

3 Nhận xét về kết quả kinh doanh

Nhìn vào bảng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm từ năm

2000 đến năm 2002 ta có thể rút ra một số nhận xét

Chỉ tiêu tổng lợi nhuận của doanh nghiệp năm 2001 tăng so với năm

2000 là 21,08% tương ứng với tăng 36.552.877 đồng, lợi nhuận năm 2002

Trang 5

tăng so với năm 2001 là 39,37% tương ứng tăng 82.654.393 đồng Sở dĩ

tăng như vậy là do:

- Tổng doanh thu tăng làm cho lợi nhuận tăng Tổng doanh thu năm 2001

tăng so với năm 2000 là 28,21% tương ứng với 5.378.161.483 đồng, làm

cho lợi nhuận năm 2001 tăng là 5.378.161.483 đồng Tổng doanh thu

năm 2002 tăng so với năm 2001 là 39,36% tương ứng với 9.621.063.857

đồng, làm cho lợi nhuận năm 2002 tăng là 9.621.163.857 đồng

- Giá vốn hàng bán tăng làm cho lợi nhuận giảm Giá vốn năm 2001 tăng

so với năm 2000 là 32,44% tương ứng với 5.398.686.274 đồng làm cho

lợi nhuận giảm là 5.398.686.274 đồng Giá vốn năm 2002 tăng so với

năm 2001 là 40,45% tương ứng với 9.336.228.734 đồng làm cho lợi

nhuận giảm tương ứng là 9.336.228.734 đồng

- Lợi tức gộp năm 2001 giảm 0,85% tương ứng với giảm 20,524,719 đồng

làm cho lợi nhuận thuần giảm là 20,524,719 đồng Lợi tức gộp năm

2002 tăng so với năm 2001 là 17,50% tương ứng với 420.549.672 đồng

làm cho lợi nhuận thuần năm 2002 tăng là 420.549.672 đồng

- Chi phí BH & QLDN năm 2001 giảm so với năm 2000 là 2.51% t ương

ứng với 56.590.304 đồng làm cho lợi nhuận năm 2001 tăng so với năm

2000 là 56.590.304 đồng Tuy nhiên chi phí BH & QLDN năm 2002 lại

tăng so với năm 2001 là 15,44% tương ứng với 338.929.433 đồng làm

cho lợi nhuận năm 2002 giảm đi 338.929.433 đồng

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính tăng làm cho lợi nhuận thuần

tăng Lợi nhuận từ hoạt động tài chính của năm 2001 tăng so với năm

2000 là 487.364 đồng làm cho lợi nhuận tăng tương ứng là 487.364

đồng Lợi nhuận từ hoạt động tài chính năm 2002 tăng so với năm 2001

là 1.035.154 đồng cũng làm cho lợi nhuận tăng là 1.035.154 đồng

Như vậy ta thấy tốc độ tăng của doanh thu cao, nh ưng tốc độ tăng của giá

vốn hàng bán cao làm cho lợi nhuận giảm Tốc độ tăng của chi phí BH &

QLDN năm 2002 tăng 15,44% so với 2001 làm cho lợi nhuận giảm Doanh

nghiệp cần phải xem xét các nguyên nhân làm tăng chi phí để khắc phục

IV Đánh giá chung về hoạt động Marketing của công ty Tân Hồng Hà

Ngày nay các công ty phải nhanh chóng thay đổi một cách cơ bản những

suy nghĩ của mình về công việc kinh doanh và chiến lược marketing Thay

vì một thị trường với những đối thủ cạnh tranh cố định và đã biết, họ phải

hoạt động trong một môi trường cạnh tranh với những đối thủ cạnh tranh

biến đổi nhanh chóng, những tiến bộ về công nghệ, những đạo luật mới,

những chính sách quản lý thương mại mới và sự trung thành của khách

hàng ngày càng giảm sút Họ phải không ngừng chạy đua và hy vọng là

mình đang chạy theo đúng phương hướng

Vậy thì công tác marketing ở công ty Tân Hồng Hà ra sao?

1 Mô tả và đánh giá hoạt động nghiên cứu thị tr ường và chiến l ược thị

trường của công ty

Trang 6

Đối với một công ty thương mại, Marketing không chỉ là công việc ở

một bộ phận nào Những người làm marketing phát hiện những nhu cầu của

khách hàng là cơ hội đem lại lợi nhuận cho công ty Họ tích cực thông tin

và cổ động cho các sản phẩm, dịch vụ và hình ảnh của công ty Họ theo dõi

sự hài lòng của khách hàng và không ngừng hoàn thiện các sản phẩm và

thành tích của công ty căn cứ theo những thông tin phản hồi từ phía khách

hàng

Trong hoạt động kinh doanh, công ty Tân Hồng Hà ch ưa tổ chức được

một phòng marketing riêng mà mới chỉ thành lập được các phòng kinh

doanh và một phòng phát triển thị trường Tuy nhiên không phải vì thế mà

các hoạt động của công ty không mang tính chất marketing Hoạt động

marketing của công ty đã được phát triển trong năm gần đây, nhưng vẫn

còn núp bóng trong hoạt động của các phòng chức năng

Công ty chú trọng hơn tới việc nghiên cứu tìm hiểu thị trường Trong

phần chức năng và nhiệm vụ của các phòng cũng đã đề cập đến nhiệm vụ

chung của các phòng là phải nghiên cứu tìm hiểu thị trường, đối thủ cạnh

tranh, nhu cầu của khách hàng và các dịch vụ chăm sóc khách hàng Tất cả

các phòng đều phải chú ý nghiên cứu thị trường, lập thành dữ liệu, phục vụ

cho công tác kinh doanh

Đối với công ty Tân Hồng Hà, khi kinh doanh trên thị tr ường máy thiết

bị văn phòng, công ty lựa chọn một số tiêu thức để phân đoạn Từ đó tìm

cách phát triển các chiến lược marketing hướng tới những khách hàng,

những người cần, có mong muốn và có khả năng mua sản phẩm Khách

hàng của công ty chủ yếu là các đối tượng khách hàng là tổ chức

Thị trường các thiết bị máy văn phòng với đối tượng khách hàng là các

tổ chức có thể được phân chia như sau:

ỹ Cơ quan nhà nước: tập trung nhiều ở quận Hoàn Kiếm và Ba Đình

ỹ Tổ chức nước ngoài: tập trung nhiều ở các toà nhà văn phòng

ỹ Công ty tư nhân

Từ những đánh giá về khả năng sinh lời của từng khúc thị tr ường công ty

Tân Hồng Hà lựa chọn thị trường mục tiêu là các cơ quan nhà nước Lựa

chọn đoạn thị trường các cơ quan nhà nước là đoạn thị trường mà công ty

Tân Hồng Hà có khả năng đáp ứng các yêu cầu của khách hàng một cách

tốt nhất Đưa ra những lựa chọn này hoàn toàn dựa vào các phân tích, đánh

giá các đoạn thị trường tiềm năng và dựa trên các nguồn lực của công ty

Qua thời gian hoạt động công ty đã xây dựng đ ược quan hệ thân thiết với

nhiều khách hàng:

Đ Khối các cơ quan trung ương:

o Văn phòng TƯ Đảng

o Văn phòng chính phủ

o Văn phòng chủ tịch nước

o Văn phòng quốc hội

Đ Khối các bộ:

o Bộ giáo dục và đào tạo

o Bộ y tế

Trang 7

o Bộ tư pháp

o Bộ xây dựng

o Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Đ Khối các nghành:

o Ngân hàng: Ngân hàng TƯ, Ngân hàng nông nghiệp VN

o Bưu điện: tổng công ty bưu chính viễn thông, bưu điện Hà

Nội

o Hải quan: tổng cục hải quan, cụa hải quan Hà Nội

o Điện lực: tổng công ty điện lực Việt Nam, Điện lực Cẩm Phả

o Bảo hiểm: tổng công ty bảo hiểm VN, bảo hiểm Quảng Ninh

Đ Khối địa phương:

o UBND tỉnh Hà Tây

o UBND tỉnh Vĩnh Phúc

Vị trí, uy tín của công ty trên thị trường ngày càng tăng cao Hiện nay

công ty Tân Hồng Hà giữ vị trí thứ ba trên thị trường Việt Nam và giữ vị trí

thứ nhất trên thị trường Hà Nội trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm máy

thiết bị văn phòng

Sau đây chúng ta sẽ xem xét các hoạt động marketing chủ yếu của công

ty thông qua các hoạt động marketing- mix

2 Quyết định về sản phẩm của công ty

Qua việc phân tích đánh giá các cơ hội và mối đe dọa từ môi tr ường kinh

doanh cũng như việc đánh giá các nguồn lực của công ty Tân Hồng Hà,

chúng ta hãy xem xét về các quyết định marketing của doanh nghiệp

Trước hết, ta hãy xem xét quyết định về sản phẩm của công ty Chủng

loại sản phẩm mà công ty lựa chọn là cung cấp các loại máy thiết bị văn

phòng và các dịch vụ hỗ trợ Trước năm 1996, tiền thân của công ty là một

cửa hàng bán thiết bị văn phòng và vậy mà khi thành lập công ty việc lựa

chọn mặt hàng kinh doanh là máy thiết bị văn phòng là hoàn toàn hợp lý

Công ty có thể kế thừa các kinh nghiệm và các mối quan hệ đã xây dựng từ

trước để tiếp tục mở rộng kinh doanh

Chúng ta nhận thấy thị trường máy thiết bị văn phòng có tiềm năng to

lớn Nước ta đang trong giai đoạn phát triển nên thị trường có nhu cầu rất

lớn về các trang thiết bị máy văn phòng Ngoài nhu cầu về mua mới còn có

nhu cầu trao đổi máy, các dịch vụ bảo hành và sửa chữa máy Để đáp ứng

các nhu cầu của thị trường công ty Tân Hồng Hà đã không ngừng mở rộng

chủng loại sản phẩm Năm 1996 là cửa hàng kinh doanh các loại máy của

hãng Ricoh Đến năm 1998 công ty đã trở thành nhà phân phối của hãng

Xerox Đến năm 1999 công ty bổ sung thêm mặt hàng máy huỷ tài liệu

Uchida của Mĩ Năm 2000 bổ sung thêm mặt hàng máy photocopy

Olivettimáy in siêu tốc,máy chia xếp tài liệu,đóng và gấp tài liệu nhãn hiệu

DUPLO Năm 2002 vừa qua công ty quyết định kinh doanh thêm chủng

loại sản phẩm mới khác với các mặt hàng truyền thống của công ty đó là

Trang 8

sản phẩm đài xông hương Lampe Berger Ngoài ra công ty cũng không

ngừng nâng cao việc cung cấp các dịch vụ sửa chữa, bảo hành máy

Việc thay đổi, mở rộng thêm các chủng loại mặt hàng mới của công ty

có tác dụng làm phong phú thêm các mặt hàng kinh doanh của công ty,

tăng lợi nhuận Từ đó tạo ra nhiều khả năng lựa chọn cho khách hàng,nâng

cao khả năng cạnh tranh Mở rộng thêm chủng loại mới góp phần tăng thêm

thị phần của công ty trên thị trường, Thị trường máy photocopy đang có xu

hướng bão hoà nên việc tìm kiếm thêm mặt hàng mới là biện pháp tất yếu

nên làm

Tuy nhiên những chuyển biến trong chính sách sản phẩm còn chậm qua

các năm.Một mặt là do đặc tính của các sản phẩm công nghiệp,mặt khác là

do công ty còn nhiều khó khăn như trình độ bán hàng,khả năng kỹ

thuật,tiếp thu công nghệ còn yếu và chưa có bộ phận marketinh riêng cho

phát triển sản phẩm mới

3 Quyết định về giá của công ty

Giá cả là yếu tố quan trọng tạo ra thu nhập Giá cả là yếu tố linh động,

thay đổi nhanh chóng Việc định giá và cạnh tranh giá luôn là vấn đề đ ược

đặt ra hàng đầu Dù vậy nhiều công ty vẫn không xử lý tốt việc định giá

Công ty Tân Hồng Hà tiến hành định giá trên nguyên tác giá bù đắp chi

phí và định giá riêng biệt cho từng sản phẩm

Giá bán = Giá nhập + chi phí + lợi tức kì vọng

Cuối năm 2002 công ty đã áp dụng một chính sách giá linh động hơn

Công ty áp dụng chính sách chiết giá theo số lượng, chiết giá theo hình thức

và theo thời gian thanh toán Khách hàng mua với khối l ượng lớn sẽ được

giảm giá Khách hàng thanh toán nhanh cũng sẽ được giảm giá Giá bán

cũng được áp dụng cho các đối tượng khác nhau hình thành nên giá bán

buôn và giá bán lẻ

Người chịu trách nhiệm xây dựng chính sách giá của công ty là phòng

kế hoạch tài vụ Công ty vẫn chưa có một người chuyên trách để chịu trách

nhiệm nghiên cứu và xác định giá phù hợp Việc định giá được giao cho bộ

phận kế hoạch tài vụ là bộ phận không trực tiếp tham gia kinh doanh, không

có chức năng nghiên cứu thị trường nên khó có được chính sách giá phù

hợp Việc định giá chỉ dựa trên nguyên tắc đơn giản là giá bù đắp chi phí

Vấn đề giá cả là cả một vấn đề quan trọng Khi xây dựng chính sách giá

của mình công ty cần phải xem xét nhiều yếu tố Chính sách giá phụ thuộc

vào sản phẩm, mục tiêu định giá, nhu cầu, giá thành, giá cả và hàng hoá của

các đối thủ cạnh tranh Cần xem xét giá thành dưới góc độ là một công cụ

cạnh tranh đắc lực

Trang 9

4 Quyết định về phân phối

Quyết định về kênh marketing là một trong số những quyết định quan

trọng nhất mà ban lãnh đạo cần phải thông qua Các kênh phân phối mà

công ty lựa chọn sẽ ảnh hưởng ngay tức khắc tới các quyết định marketing

khác Cách định giá của công ty phụ thuộc vào chỗ công ty sử dụng đông

đảo lực lượng bán hàng trực tiếp hay những người trung gian Các quyết

định về lực lượng bán và quảng cáo của công ty phụ thuộc vào mức độ cần

thiết phải huấn luyện và hỗ trợ các đại lý

Khi mới thành lập hình thức bán chủ yếu của công ty là tại các

showroom thông qua sự chủ động của khách hàng.Nh ưng kể từ năm 1998

do nhận thức được sự cần thiết của kênh marketing,công ty đã thiết lập

được một hệ thống kênh phân phối để mở rộng thị trường tại khu vực phía

Bắc

Có thể khái quát hệ thống kênh phân phối của công ty qua sơ đồ sau:

Ngoài bốn cửa hàng và trung tâm tại Hà Nội công ty Tân Hồng Hà còn mở

thêm rất nhiều các đại lý ở các tỉnh thành trong cả nước

- 1 đại lý ở Cao Bằng

- 1 đại lý ở Hưng Yên

- 1 đại lý ở Hải Phòng

- 2 đại lý ở Lạng Sơn

- 1 đại lý ở Bắc Ninh

- 1 đại lý ở Quảng Ninh

Khách hàng cuối cùng

Showroom

Đại lý các tỉnh

Công ty Tân Hồng Hà

Lực lượng bán

hàng trực tiếp

Trang 10

- 1 đại lý ở Thái Nguyên

- 1 đại lý ở Thái Bình

Mục tiêu chiến lược năm 2003 là mở rộng kênh phân phối về các tỉnh và

bước đầu đã thu được những két quả rất khả quan

Để kiểm soát kênh, với vị trí là đại lý phân phối của nhà sản xuất, công

ty chú trọng xây dựng các chính sách hỗ trợ về kinh phí vận chuyển, hỗ trợ

về quảng cáo khuyến mại

Tuy nhiên hệ thống kênh phân phối của công ty bộc lộ những hạn chế

Hệ thống kênh phân phối chưa cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết Hệ

thống thu thập thông tin về kênh không mang tính chủ động Công ty ch ưa

xây dựng được hệ thống thu thập thông tin từ các đại lý Trong hoạt động

marketing thì thông tin luôn là tài sản quí giá của mỗi doanh nghiệp Việc

am tường mọi điều về khách hàng là nền tảng để đảm bảo marketing thành

công Những yêu cầu về bùng nổ thông tin đòi hỏi các doanh nghiệp phải

đáp ứng bằng những công nghệ thông tin hiện đại Đối với một doanh

nghiệp thương mại thì nguồn thông tin của công ty chính là hệ thống thông

tin thu thập được từ hệ thống kênh phân phối các thông tin về khách hàng,

về các đối thủ cạnh tranh

5 Quyết định về xúc tiến hỗn hợp

Ngoài các quyết định về thị trường mục tiêu, về chủng loại sản phẩm và

dịch vụ, về giá cả, về kênh phân phối công ty còn cần phải quyết định về

các biện pháp khuyến mại Công ty cần soạn thảo một chiến l ược khuyến

mại toàn diện bao gồm việc quảng cáo thương mại, kích thích tiêu thụ và

tuyên truyền Công ty cũng cần sử dụng rộng rãi những tư liệu và chương

trình khuyến mại của người cung ứng

Ngân sách dành cho quảng cáo khuyến mại của công ty Tân Hồng Hà

thường chiếm từ 0,2% đến 0,3% tổng chi phí Vì vậy ngoài các ch ương

trình quảng cáo khuyến mại do hãng tiến hành công ty đã tự tiến hành một

số hoạt động quảng cáo khuyến mại của riêng mình

Một số chương trình xúc tiến được nhà sản xuất Fuji Xerox tổ chức đều

đặn hàng năm như các chương trình dự đoán kết quả World cup 2002, dự

đoán kết quả các trận đấu của U23 Việt Nam Công ty tự xây dựng ch ương

trình khuyến mại năm 2001 giảm giá cho các loại máy mà công ty kinh

doanh, chương trình giảm giá làm trực tiếp cho sản phẩm máy huỷ tài liệu

năm 1999

Để quảng cáo sản phẩm, công ty tiến hành biện pháp marketing trực tiếp

bằng cách gửi tài liệu qua bưu điện (dịch vụ Data post) kết hợp với các

catalog quảng cáo do hãng phát hành Ngoài ra công ty tiến hành quảng cáo

qua nhân viên bán hàng trực tiếp, không có hệ thống quảng cáo qua các

phương tiện media

Về mặt tuyên truyền PR, công ty không có các chương trình tuyên

truyền trực tiếp Công ty chỉ kết hợp với hãng thông qua các hội thảo, hội

nghị: tổ chức các hội nghị khách hàng, hội thảo giới thiệu sản phẩm mới

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w