1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

power poin phân tích báo cáo công ty nhựa rạng đông

56 976 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phân tích báo cáo tài chính công Ty nhựa Rạng Đông qua các năm 2013 2014 2015. Bài này cho biết được tình hình qua các năm của công ty thay đổi như thế nào. phân tích các chỉ số tài chính gồm chỉ số phân tích khả năng thanh toán, tỷ số hiệu quả hoạt động,tỷ số quản lý nợ, phân tích các tỷ số hiệu quả sử dụng vốn. đồng thời so sánh tình hình tài chính với các công ty khác cùng ngành.

Trang 1

Phân tích báo cáo tài chính

CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG

Trang 2

• GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG

1.

• PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH QUA CÁC NĂM 2.

NỘI DUNG

Trang 3

1 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG

Trang 4

1.1 Lịch sử hình thành

• Từ 1960 - 1975: Được thành lập và hoạt động với tên UFEOC (Liên hiệp các xí nghiệp cao su Viễn Đông Pháp), sau được đổi tên thành UFIPLASTIC

• Từ 1975 - 2005: Đổi tên thành Nhà Máy Nhựa Rạng Đông, công ty không ngừng phát triển và mở rộng

• Năm 2005 đến nay: Xây dựng lại trụ sở chính tại Quận 11 – TP.HCM, hoạt động sản xuất tiếp tục đươc mở rộng.

Trang 5

BAO BI GIẢ DA MÀNG MỎNG

TRẢI BÀN,…

1.2 Các sản phẩm của công ty

Trang 6

1.3 Tầm nhìn và sứ mệnh

Trang 7

1.4 Cơ cấu tổ chức

Trang 8

2 PHÂN TÍCH CHỈ SỐ TÀI CHÍNH QUA CÁC NĂM

2.1 Tỷ số phân tích khả năng thanh toán: Đánh giá khả năng thanh toán nợ phải trả của doanh nghiệp Đo lường khả năng đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn từ tiền của mình.

2.1.1 Tỷ số thanh toán hiện hành

• Cho thấy khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, hay nói cách khác tỷ số thanh khoản hiện thời cho thấy mức độ an toàn của Công ty trong việc đáp ứng nhu cầu thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.

Tỷ số thanh toán hiện hành =

•  

Trang 9

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

So sánh dọc:

Tỷ số thanh toán hiện hành năm 2014 giảm 0,08 so với năm 2013

Tỷ số thanh toán hiện hành năm 2015 tăng 0,08 so với năm 2014

So sánh ngang:

Năm 2013, tỷ số thanh toán hiện hành của Công ty CP Nhựa Rạng Đông thấp hơn 1,307 so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Năm 2014, tỷ số thanh toán hiện hành của Công ty CP Nhựa Rạng Đông thấp hơn 0,737 so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Trang 11

2.1 Tỷ số phân tích khả năng thanh toán:

2.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh

• Cho thấy khả năng trả tất cả nợ ngắn hạn bằng tiền và các tài sản “gần” với tiền

Tỷ số thanh toán nhanh =

•  

Giá trị tài sản lưu động 370.607.357.257 429.421.921.941 392.762.199.605

Giá trị hàng tồn kho 229.766.879.574 220.608.517.505 212.508.780.366

Giá trị nợ ngắn hạn 349.938.686.063 438.755.674.225 370.620.998.523

Trang 12

So sánh dọc:

Tỷ số thanh toán nhanh năm 2014 tăng 0,07 so với năm 2013

Tỷ số thanh toán nhanh năm 2015 tăng 0,01 so với năm 2014

So sánh ngang:

Năm 2013, tỷ số thanh toán nhanh của Công ty CP Nhựa Rạng Đông thấp hơn 1,29 so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Năm 2014, tỷ số thanh toán nhanh của Công ty CP Nhựa Rạng Đông thấp hơn 0,62 so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Nhận xét:

Tỷ số thanh toán nhanh ở cả 3 năm 2013, 2014, 2015 đều thấp hơn 0,5 cho thấy Công ty không có tiền trả nợ ngay lập tức hoặc không có đủ tài

sản để chuyển đổi thành tiền mặt để trả nợ

Nguyên nhân 1 phần do Công ty tồn trữ quá nhiều hàng tồn kho trong khi chúng là tài khoản có khả năng chuyển đổi sang tiền mặt thấp nhất nên do đó cả năm tỷ số này đều không nằm trong mức lý tưởng Từ đó Công ty không nên tồn trữ hàng tồn kho để tránh tình trạng không có đủ tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn

Trang 13

2.1 Tỷ số phân tích khả năng thanh toán

2.1.3 Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền

Đo lường số tiền hiện có của công ty có đủ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không

Cash ratio = (Cash + Cash equivalent) / Current liability

Trang 14

So sánh dọc:

Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền năm 2014 xấp xỉ bằng năm 2013.

Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền năm 2015 tăng 0,03 so với năm 2013.

Trang 15

2.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động: Đo lường hiệu quả quản lý tài sản hay khả năng hoạt động của công ty.

2.2.1 Tỷ số hoạt động tồn kho

Đo lường xem bao nhiêu ngày thì hàng tồn kho sẽ được bán, hay là đo lường xem hàng hóa sẽ ở trên kệ của khách hàng chúng ta trong bao lâu

Vòng quay hàng tồn kho = Số ngày tồn kho =

 

Trang 16

So sánh dọc:

Số ngày trung bình Công ty bán được hàng hóa năm 2014 thấp hơn 2 ngày so với năm 2013.

Số ngày trung bình Công ty bán được hàng hóa năm 2015 thấp hơn 7 ngày so với năm 2014.

Trang 18

2.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động

2.2.2 Kỳ thu tiền bình quân

• Dùng để đo lường xem DN phải mất bao nhiêu ngày mới thu được tiền từ khách hàng

Vòng quay khoản phải thu =

Kỳ thu tiền bình quân =

•  

Trang 19

So sánh dọc:

Số ngày thu tiền bình quân Công ty năm 2014 cao hơn 12 ngày so với năm 2013

Số ngày thu tiền bình quân Công ty năm 2015 cao hơn 2 ngày so với năm 2014

So sánh ngang:

Năm 2013, số ngày thu tiền bình quân của Công ty CP Nhựa Rạng Đông thấp hơn 35 ngày so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Năm 2014, số ngày thu tiền bình quân của Công ty CP Nhựa Rạng Đông thấp hơn 29 ngày so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Nhận xét:

Năm 2013, 2014, 2015, số vòng quay khoản phải thu giảm dần và thời gian thu tiền bán hàng trung bình tăng dần cho thấy tốc độ luân chuyển

nợ phải thu chậm, khả năng thu hồi vốn chậm, gây khó khăn hơn trong thanh toán của Công ty và có thể dẫn đến những rủi ro cao hơn về khả năng không thu hồi được nợ

Nguyên nhân có thể do Công ty có chính sách tín dụng tự do hoặc do muốn chiếm lĩnh thị phần thông qua bán hàng trả chậm, hay tài trợ cho các chi nhánh, đại lý dẫn tới số ngày thu tiền tăng lên Công ty nên phân tích chính sách bán hàng, khuyến khích khách hàng thanh toán đúng hạn,

áp dụng các chính sách thanh toán trước hạn được hưởng chiết khấu …

Trang 20

2.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động

2.2.3 Vòng quay tài sản lưu động

• Đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty qua việc sử dụng tài sản lưu động Chỉ tiêu vòng quay tài sản lưu động phản ánh trong 1 năm tài sản lưu động của Công ty luân chuyển được bao nhiêu vòng hay 1 đồng tài sản lưu động bình quan trong năm tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Vòng quay tài sản lưu động =

Trang 21

So sánh dọc:

Vòng quay tài sản lưu động năm 2014 giảm 0,21 vòng so với năm 2013

Vòng quay tài sản lưu động năm 2015 tăng 0.06 vòng so với năm 2014

Sở dĩ năm 2013 – 2014 chỉ số này giảm là do Công ty đã không sử dụng hiệu quả tài sản lưu động trong việc tạo ra doanh thu và giai đoạn

2014 – 2015 Công ty đã áp dụng chính sách, nâng cao hiệu quả sử dụng nên số vòng quay tăng lên

Trang 22

2.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động

2.2.4 Vòng quay tài sản cố định

• Cho biết trung bình đầu tư vào 1 đồng giá trị bình quân tài sản cố định thuần tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kì

Vòng quay tài sản cố định =

Trang 23

So sánh dọc:

Năm 2014, số vòng quay tài sản cố định thấp hơn 0,9 vòng so với năm 2013

Năm 2015, số vòng quay tài sản cố định bằng năm 2014

So sánh ngang:

Năm 2013, số vòng quay tài sản cố định của Công ty CP Nhựa Rạng Đông cao hơn 10,3 vòng so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Năm 2014, số vòng quay tài sản cố định của Công ty CP Nhựa Rạng Đông cao hơn 12,98 vòng so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Nhận xét:

Năm 2013, 2014, 2015 số vòng quay tài sản cố định cho thấy cứ 1 đồng tài sản cố định thì Công ty tạo ra được lần lượt là 5,08; 4,18; 4,18 đồng doanh thu Số vòng quay tài sản cố định giảm dần qa các năm chứng tỏ khả năng thu hồi vốn TSCĐ của Công ty chậm, khó thu hồi vốn, khó có điều kiện tích lũy  Việc sử dụng tài sản cố định của Công ty không hiệu quả, Công ty không có những biện pháp tích cực để nâng cao hiệu quả sử dụng

Trang 24

2.2 Tỷ số hiệu quả hoạt động

2.2.5 Vòng quay tổng tài sản

• Đo lường sự luân chuyển của toàn bộ giá trị tài sản của Công ty, hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản, cho biết mỗi đồng tài sản của Công

ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Vòng quay tổng tài sản =

•  

Doanh thu 1.050.577.899.450 1.083.747.554.897 1.138.770.664.464

Bình quân giá trị tổng TS 577.910.132.500 670.063.673.600 755.837.155.400

Trang 25

So sánh dọc:

Năm 2014 số vòng quay tổng tài sản thâp hơn 0,2 vòng so với năm 2013

Năm 2015 số vòng quay tổng tài sản thấp hơn 0,11 vòng so vơi năm 2014

So sánh ngang:

Năm 2013, số vòng quay tổng tài sản của Công ty CP Nhựa Rạng Đông cao hơn 0,72 vòng so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Năm 2014, số vòng quay tổng tài sản của Công ty CP Nhựa Rạng Đông cao hơn 0,49 vòng so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Trang 26

2.3 Tỷ số quản lý nợ: Mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính hai

mặt Một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác, nó làm gia tăng rủi ro .

2.3.1 Tỷ số nợ trên tổng tài sản

Đo lường mức độ sử dụng nợ của Công ty so với tổng tài sản hiện có

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng nợ / Giá trị tổng tài sản

Trang 27

So sánh dọc:

Tỷ số nợ so với tài sản năm 2014 cao hơn 0,04 so với năm 2013

Tỷ số nợ so với tài sản năm 2015 xấp xỉ bằng so với năm 2014

So sáng ngang:

Năm 2013, tỷ số nợ so với tài sản của Công ty CP Nhựa Rạng Đông so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng thấp hơn 0,06

Năm 2014, tỷ số nợ so với tài sản của Công ty CP Nhựa Rạng Đông so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng thấp hơn 0,03

Nhận xét:

Năm 2013, 2014, 2015 tỷ số nợ so với tài sản tăng lần lượt là 0,46; 0,50; 0,50 Tỷ số này đo lường tỉ lệ phần trăm tổng số nợ do những người cho vay cung cấp so với tổng giá trị tài sản có của Công ty Tỉ số này cho thấy cứ 1 đồng tài sản của Công ty thì dùng để trang trải lần lượt là 0,46; 0,50; 0,50 đồng nợ

Trang 28

2.3 Tỷ số quản lý nợ

2.3.2 Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu

• Đo lường mức độ sử dụng nợ của Công ty so với vốn chủ sở hữu Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu = Tổng nợ / Giá trị vốn chủ sở hữu

Giá trị vốn chủ sở hữu 115.000.000.000 142.657.440.000 156.921.140.000

Trang 29

So sánh dọc:

Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu năm 2014 cao hơn 0,24 so với năm 2013.

Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu năm 2015 thấp hơn 0.21 so với năm 2014.

Trang 30

2.3 Tỷ số quản lý nợ

2.3.3 Tỷ số khả năng trả lãi

• Đo lường số lần mà LN hoạt động kinh doanh (LN trước thuế và lãi vay) của một DN có thể chi trả cho lãi vay phải trả của nó

Tỷ số khả năng trả lãi =

•  

Chi phí lãi vay 21.551.234.492 23.090.328.941 24.989.445.703

Trang 31

So sánh dọc:

Năm 2014 tỷ số khả năng trả lãi thấp hơn 0,26 so với năm 2013

Năm 2015 tỷ số khả năng trả lãi cao hơn 0,9 so với năm 2014

So sánh ngang:

Năm 2013, tỷ số khả năng trả lãi của Công ty CP Nhựa Rạng Đông cao hơn 0,76 so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng Năm 2014, tỷ số khả năng trả lãi của Công ty CP Nhựa Rạng Đông cao hơn 0,09 so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Nhận xét:

Năm 2015 tỷ số khả năng trả lãi lớn hơn 2 cho thấy khả năng thanh toán lãi nợ vay của Công ty cao

Năm 2013, 2014 tỷ số khả năng trả lãi thấp hơn 2 cho thấy khả năng thanh toán lãi nợ vay của Công ty thấp

Trang 32

2.3 Tỷ số quản lý nợ

2.3.4 Tỷ số khả năng trả nợ

• Đo lường khả năng trả nợ nói chung của Công ty, phản ánh khả năng thanh toán cả nợ gốc lẫn lãi vay của Công ty

Tỷ số khả năng trả nợ = (GVHB+CP khấu hao+EBIT)/ (Nợ gốc + CP lãi vay)

Giá vốn hàng bán 929.336.927.103 968.150.185.397 981.791.625.239

Chi phí khấu hao 23.261.180.060 25.440.571.740 32.249.261.000

Chi phí lãi vay 21.551.234.492 23.090.328.941 24.989.445.703

Trang 33

So sánh dọc:

Tỷ số khả năng trả nợ của Công ty năm 2014 thấp hơn 0,66 so với năm 2013

Tỷ số khả năng trả nợ của Công ty năm 2015 cao hơn 0,03 so với năm 2014

So sánh ngang:

Năm 2013, tỷ số khả năng trả nợ của Công ty CP Nhựa Rạng Đông cao hơn 1,39 so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Năm 2014, tỷ số khả năng trả nợ của Công ty CP Nhựa Rạng Đông cao hơn 0,6 so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Nhận xét:

Năm 2013, 2014, 2015 tỷ số khả năng trả nợ của Công ty giảm dần chứng tỏ khả năng sử dụng lợi nhuận để trả nợ của Công ty không tốt Qua đó, Công ty nên trích ra 1 phần tiền từ lợi nhuận để thanh toán các khoản nợ của Công ty

Trang 34

2.3 Tỷ số quản lý nợ

2.3.5 Phân tích đòn bẫy tài chính (FL)

• Đo lường độ nhạy cảm của lợi nhuận sau thuế (tức lãi ròng cho vốn chủ sở hữu) trước sự thay đổi của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (EBIT)

Trang 35

So sánh dọc:

Đòn bẫy tài chính của Công ty năm 2014 so với năm 2013 cao hơn 0,17%.

Đòn bẩy tài chính của Công ty năm 2015 so với năm 2014 thấp hơn 0,15%.

So sánh ngang:

Năm 2013, đòn bẫy tài chính của Công ty CP Nhựa Rạng Đông

Năm 2014, đòn bẫy tài chính của Công ty CP Nhựa Rạng Đông

Nhận xét:

Đòn bẫy tài chính của Công ty tăng trong khoảng năm 2013 – 2014 và giảm trong khoảng năm 2014 – 2015.

Trang 36

2.4 Phân tích tỷ số hiệu quả sử dụng vốn: nhằm đo lường khả năng sinh lợi của doanh nghiệp theo từng gốc độ khá nhau tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích

2.4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

• Phản ánh quan hệ giữa lợi nhuận ròng dành cho cổ đông và doanh thu của Công ty

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

•  

Lợi nhuận sau thuê 26.196.146.064 22.788.676.472 59.950.295.227

Doanh thu thuần 1.050.577.899.450 1.083.747.554.897 1.138.770.664.464

Trang 37

So sánh dọc:

Năm 2014 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm 0,39% so với năm 2013

Năm 2015 tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu tăng 3,16% so với năm 2014

Năm 2014 – 2015 mức lợi nhuận trên doanh thu của Công ty tăng cho thấy Công ty đã dùng những biện pháp thích hợp để quản lý tốt chi phí

và làm tăng doanh thu

Trang 38

2.4 Phân tích tỷ số hiệu quả sử dụng vốn

2.4.2 Tỷ số sinh lợi căn bản:

• Cho biết khả năng sinh lợi tổng tài sản của Công ty, khả năng thu nhập ban đầu của tài sản trước khi chịu ảnh hưởng của thuế và nợ vay

Tỷ số sức sinh lợi căn bản =

•  

Bình quân tổng tài sản 577.910.132.500 670.063.673.600 755.837.155.400

Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Lãi ròng 26.196.146.064 22.788.676.472 59.950.295.227

Doanh thu 1.050.577.899.450 1.083.747.554.897 1.138.770.664.464

Tổng tài sản 577.910.132.500 670.063.673.600 755.837.155.400

Vốn chủ sở hữu 115.000.000.000 142.657.440.000 156.921.140.000

Trang 39

So sánh dọc:

Năm 2014 tỷ số sức sinh lợi căn bản giảm 0,01 so với năm 2013.

Năm 2015 tỷ số sức sinh lợi căn bản tăng 0,02 so với năm 2014.

So sánh ngang:

Năm 2013, tỷ số sức sinh lợi căn bản của Công ty CP Nhựa Rạng Đông so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng cao hơn 0,02 Năm 2014, tỷ số sức sinh lợi căn bản của Công ty CP Nhựa Rạng Đông so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng cao hơn 0,03.

Nhận xét:

Năm 2013, 2014, 2015 tỷ số sức sinh lợi căn bản cho thấy cứ 100 đồng doanh thu thuần thì Công ty tạo ra được lần lượt là 6,

5, 7 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi

Trang 40

2.4 Phân tích tỷ số hiệu quả sử dụng vốn

2.4.3 Tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA)

• Đo lường khả năng sinh lợi ròng của tổng tài sản ở công ty

ROA =

•  

Lợi nhuận sau thuê 26.196.146.064 22.788.676.472 59.950.295.227

Bình quân tổng tài sản 577.910.132.500 670.063.673.600 755.837.155.400

Trang 41

So sánh dọc:

Năm 2014 tỷ số lợi nhuận trên tài sản giảm 1,13% so với năm 2013

Năm 2015 tỷ số lợi nhuận trên tài sản tăng 3,53% so với năm 2014

Năm 2013, tỷ số lợi nhuận trên tài sản của Công ty CP Nhựa Rạng Đông cao hơn 0,85% so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Năm 2014, tỷ số lợi nhuận trên tài sản của Công ty CP Nhựa Rạng Đông cao hơn 1,61% so với Công ty CP Nhựa Tân Đại Hưng

Năm 2013, 2014, 2015 tỷ số lợi nhuận trên tài sản của Công ty cho thấy cứ 100 đồng tài sản thì Công ty tạo ra được lần lượt là 4,53; 3,40; 7,93 đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao càng tốt, thể hiện hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty để tạo lợi nhuận

Năm 2013 – 2014 tỷ số này giảm cho thấy hậu quả của khả năng thu nhập cơ bản thấp và tỷ lệ nợ cao

Năm 2014 – 2015 tỷ số này tăng thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản của Công ty hợp lý và hiệu quả

Ngày đăng: 20/04/2016, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w