1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Thí nghiệm Cơ học part 2 ppt

10 1,6K 21
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 157,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sai số giữa kết quả thí nghiệm với kết quả theo lý thuyết... Mục đích thí nghiệm: - Xác định mômen quán tính của vật thể chuyển động song phẳng.. - So sánh kết quả xác định bằng thực

Trang 1

- Đo các kích thước b = 24 (mm), h = 12 (mm),

LA = 425 (mm), LB = 335 (mm)

- Mômen quán tính: J =

12

.h3 b

= 12

12

24x 3

= 3456 (mm4)

- Gá các chuyển vị kế, móc treo quả cân vào đúng vị trí thích hợp

IV Tính toán kết quả:

- Bảng ghi kết quả thí nghiệm:

Trị số chuyển vị (mm)

yAi

Môđun đàn hồi Ei (kg/mm2) Lần đặt

tải thứ i

Tải trọng Pi (kg)

- Ứng với mỗi lần tải thứ i, áp dụng công thức :

x i A

B A B i

x i A

B i i

J y

L L L P J y

L P E

2

) (

.

3

- Môđun đàn hồi cần đo là:

+ Đối với đồng: Etrung bình =

n

E

n

i i

= 1

= 4

4

1

=

i i

E

≈ 9615,95 (kg/mm2)

+ Đối với thép: Etrung bình =

n

E

n

i i

= 1

= 4

4

1

=

i i

E

≈ 20394,7 (kg/mm2)

- Khi tính được các Ei tương ứng, từ công thức

x i

Bi i Bi

J E

L P y

3

3

= ta tính được các yBi tương úng là:

Lần

đặt tải

thứ i

Tải trọng

Pi (kg)

Trang 2

0 0.5 1 1.5 2 2.5

Y

Y Bi

0 0.5 1 1.5 2 2.5

0.00078 0.00167 0.00256 0.00356

- Tương tự ứng với mỗi lần tải thứ i ta cũng tính được góc xoay θBi tương ứng:

Bi Ai

Bi Ai Bi

L L

y y

=

Tải trọng Pi

0,5 0,25 0,18 0,78.10-3 0,12 0,09 0,33.10-3

1 0,52 0,37 1,67.10-3 0,25 0,18 0,78.10-3 1,5 0,81 0,58 2,56.10-3 0,38 0,27 1,22.10-3

2 1,12 0,80 3.56.10-3 0,51 0,36 1,67.10-3

- Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng và góc xoay theo tải trọng P

+ Đối với đồng:

Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P

Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa góc xoay theo tải trọng P

Trang 3

0 0.5 1 1.5 2 2.5

0.00033 0.00078 0.00122 0.00167

B

θ B

0 0.5 1 1.5 2 2.5

Y

Y Bi

+ Đối với thép:

Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P

Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa gĩc xoay theo tải trọng P

V Nhận xét:

- Khi số gia tải trọng ∆P khơng đổi, ta thấy ∆yA cũng khơng đổi, theo kết quả đo được thì sai lệch khơng đáng kể, coi như ∆yA khơng đổi

- Sai số giữa kết quả thí nghiệm với kết quả theo lý thuyết

thuyết lý quả Kết

nghiệm thực

quả Kết -thuyết lý quả Kết

+ Đối với đồng:

Kết quả lý thuyết : Eđồng lt = 1,2.104 (kg/mm2)

Kết quả thí nghiệm : Eđồng tn = 9615,95 (kg/mm2)

10 2 , 1

95 , 9615 10

2 , 1

4

4

x

≈ 19,87 %

Trang 4

+ Đối với thép:

Kết quả lý thuyết : Ethép lt = 2.104 (kg/mm2)

Kết quả thí nghiệm : Ethép tn = 20394,7 (kg/mm2)

10 2

7 , 20394 10

2

4

4

x

≈ 1,97 %

- Nguyên nhân gây ra sai số có thể là do sai số dụng cụ đo, do người tiến hành thí nghiệm, trong lúc tính toán, đo đạc…

Trang 5

Bài 5: XÁC ĐỊNH MÔMEN QUÁN TÍNH

I Mục đích thí nghiệm:

- Xác định mômen quán tính của vật thể chuyển động song phẳng

- So sánh kết quả xác định bằng thực nghiệm với kết quả tính toán theo lý

thuyết

II Cơ sở lý thuyết:

- Con lăn có khối lượng m được xem là một vật rắn, lăn không trượt trên mặt phẳng nghiêng góc α dưới ảnh hưởng của Mômen quán tính Jc

- Phương trình chuyểng động của con lăn theo lý thuyết (Áp dụng định lý biến thiên động năng):

2

2

1

sin 2

1

t R m J g x

C

+

2

1

2

sin

R m x

t g

J C





 −

= α

Trong đó:

+ g : Gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2

+ x : Quãng đường con lăn đi được, x = 1- d

+ m : Khối lượng con lăn (Kg)

+ R : Bán kính con lăn

III Chuẩn bị thí nghiệm:

- Đo các kích thước của con lăn

Con lăn đồng

Bánh nhôm Đệm thép Con lăn thép

Bánh nhôm Đệm đồng

Trang 6

α k

- Điều chỉnh đồng hồ bấm giây

- Bảng số liệu:

Thời gian đo được (giây) Mômen quán tính (kg.m2) Lần

đo

thứ

i

Chiều

cao hk

Góc nghiêng

αk (độ)

Con lăn Nhôm – thép

Con lăn Nhôm – đồng

Con lăn Nhôm – thép

Con lăn Nhôm – đồng

3

9,20 11,16 4,04.10-3 6,06.10-3

3

8,39 8,22 4,32.10-3 4,14.10-3

3

7,80 7,75 4,58.10-3 4,52.10-3

Mômen quán tính trung bình JTB con lăn =∑∑

3

1

3

1 3 3

k i

ki conlan

J

4,31.10-3 4,68.10-3

IV Tính toán kết quả:

a) Xác định bằng thực nghiệm:

* Với góc nghiêng αk được tính bằng công thức: tgα k =

b l a

h k

+ +

Trong đó a = 16,5 (mm); b = 50 (mm); l = 1000 (mm) ; h0 = 40 (mm)

Trang 7

* Mômen quán tính được tính bằng công thức:

Jc =





 −

1

2

sin

x

t

tổng.R2trục

Trong đó:

• g = 9,81 m/s2 : gia tốc trọng trường

• x = l – 2.Rtrục = 1000 – 2.12,5 = 975 (mm) : quãng đường con lăn đi được ( do Rtrục đồng = R trục thép = 12,5 mm )

• mtổng = 1,36 (kg) : khối lượng của con lăn

• Rtrục : bán kính trục đồng (hoặc trục thép) Rtrục đồng = R trục thép = 12,5 mm

b) Xác định theo lý thuyết:

* Với con lăn nhôm – thép:

Jcon lăn = 2.Jnhôm + Jthép + 2.Jđệm đồng

• m = 1,36 (kg) : khối lượng của con lăn

• R1 = 75 (mm) : bán kính của đĩa nhôm

• R2 = 10 (mm) : bán kính của phần nhôm bị khoét bỏ đi

• R3 = 12,5 (mm) : bán kính của con lăn thép

• R4 = 15 (mm) : bán kính của đệm lót đồng

+ Tính Jnhôm

Jnhôm =

2

1 m1 2 1

R - 2

1 m2 2 2

R

m1 = V1.γnhôm : khối lượng của 1 đĩa nhôm

§ V1 = π.752.12,5 = 220893 (mm3) ≈ 22,089.10-3 (dm3)

§ γnhôm = 2,7 (kg/dm3)

→ m1 ≈ 0,6 (kg)

m2 = V2.γnhôm : khối lượng phần nhôm bị khoét

§ V2 = π.102.12,5 ≈ 3927 (mm3) ≈ 3,927.10-3 (dm3)

§ γnhôm = 2,7 (kg/dm3)

→ m2 ≈ 0,01 (kg)

Jnhôm =

2

1 0,6.(75.10-3)2 -

2

1 0,01.(10.10-3)2 ≈ 1,7.10-3 (kg.m2) + Tính Jthép

Jthép =

2

1 m3.R32 + 2

2

1 m4.R22

m3 = V3. γthép : khối lượng con lăn thép

§ V3 = π.12,52.28 ≈ 13745 (mm3) ≈ 13,745.10-3 (dm3)

§ γthép = 7,8 (kg/dm3)

→ m3 ≈ 0,11 (kg)

Trang 8

m4 = V4. γthép : khối lượng thép thêm vào phần nhôm bị khoét và trên phần đệm lót bị khoét

§ V4 = π.102.(12,5 + 3,5) ≈ 5027 (mm3) ≈ 5,027.10-3 (dm3)

§ γthép = 7,8 (kg/dm3)

→ m4 ≈ 0,04 (kg)

Jthép =

2

1 0,11.(12,5.10-3)2 + 2

2

1 0,04.(10.10-3)2 ≈ 0,0126.10-3

(kg.m2) + Tính Jđệm lót đồng

Jđệm lót đồng =

2

1 m5.R - 42

2

1 m6.R22

m5 = V5. γđồng : khối lượng đệm lót đồng

§ V5 = π.152.3,5 ≈ 2474 (mm3) ≈ 2,474.10-3 (dm3)

§ γđồng = 8,96 (kg/dm3)

→ m5 ≈ 0,03 (kg)

m6 = V6. γđồng : khối lượng đệm lót đồng bị khoét

§ V6 = π.102.3,5 ≈ 1100 (mm3) ≈ 1,1.10-3 (dm3)

§ γđồng = 8,96 (kg/dm3)

→ m6 ≈ 0,0099 (kg)

Jđệm lót đồng =

2

1 0,03.(15.10-3)2 -

2

1 0,0099.(10.10-3)2 ≈ 0,003.10-3 (kg.m2) Suy ra:

Jcon lăn nhôm - thép = 2.1,7.10-3 + 0,0126.10-3 + 2.0,003.10-3 ≈ 3,43.10-3 (kg.m2)

* Với con lăn Nhôm – đồng:

Jcon lăn = 2.Jnhôm + Jđồng + 2.Jđệm thép

• m = 1,36 (kg) : khối lượng của con lăn

• R1 = 75 (mm) : bán kính của đĩa nhôm

• R2 = 9 (mm) : bán kính của phần nhôm bị khoét bỏ đi

• R3 = 12,5 (mm) : bán kính của con lăn đồng

• R4 = 15 (mm) : bán kính của đệm lót thép

+ Tính Jnhôm

Jnhôm =

2

1 m1 2 1

R - 2

1 m2 2 2

R

m1 = V1.γnhôm : khối lượng của 1 đĩa nhôm

§ V1 = π.752.12,5 = 220893 (mm3) ≈ 22,089.10-3 (dm3)

§ γnhôm = 2,7 (kg/dm3)

→ m1 ≈ 0,6 (kg)

m2 = V2.γnhôm : khối lượng phần nhôm bị khoét

§ V2 = π.92.12,5 ≈ 3181 (mm3) ≈ 3,181.10-3 (dm3)

γ

Trang 9

→ m2 ≈ 0,009 (kg)

Jnhôm =

2

1 0,6.(75.10-3)2 -

2

1 0,009.(9.10-3)2 ≈ 1,69.10-3 (kg.m2) + Tính Jđồng

Jđồng =

2

1 m3.R32 + 2

2

1 m4.R22

m3 = V3. γđồng : khối lượng con lăn đồng

§ V3 = π.12,52.28 ≈ 13745 (mm3) ≈ 13,745.10-3 (dm3)

§ γđồng = 8,96 (kg/dm3)

→ m3 ≈ 0,12 (kg)

m4 = V4. γđồng : khối lượng đồng thêm vào phần nhôm bị khoét và trên phần đệm lót bị khoét

§ V4 = π.92.(12,5 + 3,5) ≈ 4072 (mm3) ≈ 4,072.10-3 (dm3)

§ γđồng = 8,96 (kg/dm3)

→ m4 ≈ 0,037 (kg)

Jthép =

2

1 0,12.(12,5.10-3)2 + 2

2

1 0,037.(9.10-3)2 ≈ 0,0124.10-3

(kg.m2) + Tính Jđệm lót thép

Jđệm lót thép =

2

1 m5.R42 -

2

1 m6.R22

m5 = V5. γthép : khối lượng đệm lót thép

§ V5 = π.152.3,5 ≈ 2474 (mm3) ≈ 2,474.10-3 (dm3)

§ γthép = 7,8 (kg/dm3)

→ m5 ≈ 0,019 (kg)

m6 = V6. γthép : khối lượng đệm lót thép bị khoét

§ V6 = π.92.3,5 ≈ 890,7 (mm3) ≈ 0,8907.10-3 (dm3)

§ γthép = 7,8 (kg/dm3)

→ m6 ≈ 0,007 (kg)

Jđệm lót thép =

2

1 0,019.(15.10-3)2 -

2

1 0,007.(9.10-3)2 ≈ 0,0019.10-3 (kg.m2) Suy ra:

Jcon lăn nhôm – đồng = 2.1,69.10-3 + 0,0124.10-3 + 2.0,0019.10-3 ≈ 3,39.10-3 (kg.m2)

V Nhận xét:

- Ta thấy góc nghiêng αcàng lớn thì mômen quán tính càng lớn và ngược lại

Do đó khi tiến hành thí nghiệm, nếu làm cho góc nghiêng α càng nhỏ thì kết quả tính được chính xác hơn và khi đó mômen sẽ không phụ thuộc vào góc nghiêngα do góc nghiêng α nhỏ ta có thể lấy sinαα

Trang 10

- Sai số giữa kết quả đo được và kết quả tính tốn lý thuyết

thuyết lý quả Kết

nghiệm thực

quả Kết -thuyết lý quả Kết

+ Đối với con lăn Nhơm - thép:

Kết quả lý thuyết : Jlt = 3,43.10-3 (kg.m2)

Kết quả thực nghiệm : Jtn = 4,31.10-3 (kg.m2)

→ Sai số : rJnhơm – thép = 100 % 25 , 6 %

10 43 , 3

10 31 , 4 10 43 , 3

3

3 3

+ Đối với con lăn Nhơm – đồng:

Kết quả lý thuyết : Jlt = 3,39.10-3 (kg.m2)

Kết quả thực nghiệm : Jtn = 4,68.10-3 (kg.m2)

→ Sai số : rJnhơm – đồng = 100 % 38 , 1 %

10 39 , 3

10 68 , 4 10 39 , 3

3

3 3

- Nguyên nhân gây ra sai số cĩ thể do dụng cụ đo, do trong khi tính tốn, đo đạc

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa góc xoay theo tải trọng P - Báo cáo Thí nghiệm Cơ học part 2 ppt
th ị biểu diễn sự liên hệ giữa góc xoay theo tải trọng P (Trang 2)
Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P - Báo cáo Thí nghiệm Cơ học part 2 ppt
th ị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P (Trang 2)
Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P - Báo cáo Thí nghiệm Cơ học part 2 ppt
th ị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w