1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Thí nghiệm Cơ học - Đại học SPKT TP.HCM

20 11K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 257,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Thí nghiệm Cơ học - Đại học SPKT TP.HCM

Trang 1

Bài 1: THÍ NGHIỆM KÉO MẪU THÉP

I Mục đích thí nghiệm:

Tìm sự liên hệ giữa lực và biến dạng của vật liệu khi kéo mẫu, từ đó xác định đặc trưng cơ tính của vật liệu bao gồm:

- Giới hạn chảy σch

- Giới hạn bền σb

- Độ dãn dài tương đối khi đứt δ %

- Độ thắt tương đối ψ %

II Cơ sở lý thuyết:

Thanh chịu kéo hay nén đúng tâm là thanh mà trên mọi mặt cắt ngang chỉ có một thành phần nội lực là lực dọc Nz

Các giả thuyết làm cơ sở cho thanh chịu kéo đúng tâm:

- Giả thuyết mặt cắt ngang: Mặt cắt ngang ban đầu là phẳng và thẳng góc với trục của thanh thì sau khi biến dạng vẫn phẳng và thẳng góc với trục của thanh

- Giả thuyết về các thớ dọc: Trong quá trình biến dạng, các thớ dọc không ép lên nhau, cũng không đẩy nhau, các thớ dọc của thanh trước và sau khi biến dạng vẫn song song với nhau

- Dưới tác dụng của lực kéo hay nén đúng tâm, trên mặt cắt ngang chỉ có một thành phần ứng suất pháp σZ

- Quan hệ giữa ứng suất và lực:

F

P

Z =

σ (kg/mm2, N/mm2)

III Chuẩn bị thí nghiệm:

- Đo kích thước

• Đường kính mẫu thép trước khi kéo: d0 = 12 (mm)

• Tiết diện mẫu thép trước khi kéo: F0 = ( )

4

12 4

. 02 π 2

π d =

= 113 (mm2)

• Chiều dài mẫu thép trước khi kéo: L0 = 10d0 = 120 (mm)

- Khắc vạch trên mẫu

L0 = 10d0 = 10 khoảng chia

d0

< d0

d0 > d0 V?ch trung tâm

Vạch trung tâm

Trang 2

Sơ bộ

Sơ bộ

Sơ bộ

C

D

B

A

P

∆L

6700

5800

5700

O

- Dự đoán tải trọng :

0

F

PB

B =

σ => P

B = 60 ( )

4

122

π = 6786 (Kg)

- Điều chỉnh cấp tải trọng, điều chỉnh kim đồng hồ về 0

- Điều chỉnh hai ngàm kẹp của máy kéo – nén thích hợp với hai đầu kẹp mẫu

- Đặt mẫu vào ngàm kẹp và kẹp chặt mẫu, kiểm tra kim chỉ lực

IV Tính toán kết quả:

Pđh = 5760 (Kg); Pch = 5800 (Kg); Pb = 6700 (kg)

113

5760

0

=

=

=

F

P dh

dh

)

113

5800

0

=

=

=

F

P ch

ch

)

113

6700 0

=

=

=

F

Pb b

)

* Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực P và biến dạng ∆L

* Mẫu đứt nằm trong các khoảng chia còn lại

Đo được:

• Chiều dài mẫu thép sau khi kéo là: L1 = 155 (mm)

• Đường kính mẫu thép sau khi kéo là: d1 = 8 (mm)

• Tiết diện mặt cắt sau khi kéo là: F1= ( ) 50

4

8 4

2 2

1 =π

π d

(mm2)

Các khoảng chia còn lại

Trang 3

+ Độ dãn dài tương đối khi bị đứt:

% 17 , 29 100 120

120 155 100

%

0

0

=

L

L L δ

+ Độ thắt tương đối:

% 8 , 55 100 113

50 113 100

%

0

1

=

F

F F ψ

V Nhận xét:

Trên đồ thị

- OA : Giai đoạn đàn hồi, tương quan giữa P và ∆L là bậc nhất Lực lớn nhất trong giai đoạn này là lực tỉ lệ (hay lục đàn hồi)

- AB : Giai đoạn chảy, lực kéo không tăng nhưng biến dạng tăng liên tục Lực

kéo tương ứng là lực chảy

- BCD : Giai đoạn củng cố (tái bền), tương quan giữa lực P và ∆L là đường

cong Lực lớn nhất là lực bền

Tiết diện chỗ bị đứt nhỏ hơn so với tiết diện ban đầu (hình thành cổ thắt) do chịu tác dụng của tải trọng cao nhất Pb, trong kim loại xảy ra biến dạng cục bộ Lúc đó tuy tải trọng tác dụng giảm đi mà biến dạng vẫn tăng, kim loại ở chổ biến dạng cục bộ bị đứt

và đi đến phá hủy ở điểm D (như trên đồ thị)

Trang 4

Sơ bộ

Sơ bộ

d 0

Mẫu thí nghiệm

Bài 2: THÍ NGHIỆM NÉN MẪU GANG

I Mục đích thí nghiệm:

Tìm sự liên hệ giữa lực và biến dạng của vật liệu khi nén mẫu, từ đó xác định đặc trưng cơ tính của vật liệu:

- Giới hạn bền σb đối với gang

II Cơ sở lý thuyết:

Thanh chịu kéo hay nén đúng tâm là thanh mà trên mọi mặt cắt ngang chỉ có một thành phần nội lực là lực dọc Nz

Các giả thuyết làm cơ sở cho thanh chịu nén đúng tâm:

- Giả thuyết mặt cắt ngang: Mặt cắt ngang ban đầu là phẳng và thẳng góc với trục của thanh thì sau khi biến dạng vẫn phẳng và thẳng góc với trục của thanh

- Giả thuyết về các thớ dọc: Trong quá trình biến dạng, các thớ dọc không ép lên nhau, cũng không đẩy nhau, các thớ dọc của thanh trước và sau khi biến dạng vẫn song song với nhau

- Dưới tác dụng của lực kéo hay nén đúng tâm, trên mặt cắt ngang chỉ có một thành phần ứng suất pháp σZ

- Quan hệ giữa ứng suất và lực:

F

P

Z =

σ (kg/mm2, N/mm2)

III Chuẩn bị thí nghiệm:

- Đo kích thước

• Đường kính mẫu gang trước khi nén: d0 = 20 (mm)

• Tiết diện mặt cắt ngang của mẫu gang trước khi nén:

4

20 4

. 02 π 2

π d =

= 314 (mm2)

• Chiếu cao mẫu gang trước khi nén: h = 35 (mm)

- Dự đoán tải trọng thích hợp

0

F

PB

B =

=> PB = 110 × 314 = 34540 (Kg)

- Điều chỉnh cấp tải trọng, điều chỉnh kim đồng hồ về 0

- Điều chỉnh hai ngàm kẹp của máy kéo – nén thích hợp

với chiều cao của mẫu

- Đặt mẫu vào ngàm nén, chú ý đặt mẫu sao cho nén được

đúng tâm, kiểm tra kim chỉ lực

Trang 5

P

26600

IV Tính toán kết quả:

Sau khi tiến hành thí nghiệm ta có PB = 26600 (kg), giới hạn bền của gang khi nén là:

85 314

26600

0

=

=

F

P B

B

)

* Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực P và biến dạng ∆L

V Nhận xét:

* Đối với vật liệu dòn (gang) không có bất kì biến dạng dẻo nào, ngoài thể hiện biến dạng đàn hồi Một đặc trưng của phá hủy dòn là 2 mặt vỡ có thể ghép lại với nhau để khôi phục nguyên dạng vật liệu ban đầu Đường cong ứng suất biến dạng đối với vật liệu dòn có dạng tuyến tính.Thử cơ tính đối với nhiều mẫu như nhau sẽ có nhiều kết quả ứng suất phá hủy khác nhau.

Độ bền kéo rất nhỏ so với độ bền nén và nó thường được cho là bằng 0 đối với nhiều ứng dụng.Có thể giải thích là do Hệ số cường độ ứng suất gắn với các khuyết tật trong vật liệu

* Khi P đạt đến giá trị PB thì mẫu bị phá vỡ, do trên bề mặt tiếp xúc giữa mẫu và bàn nén không có bôi trơn nên vết nứt nghiêng một góc 450 so với phương của trục Tiết điện mặt cắt bị phá hỏng trong thí nghiệm trên là một hình elíp

Trang 6

Bài 3: XÁC ĐỊNH MÔĐUN ĐÀN HỒI TRƯỢT G

I Mục đích thí nghiệm:

Nhằm xác định môđun đàn hồi trượt G của thép và đồng, kiểm nghiệm định luật

Hooke

II Cơ sở lý thuyết:

Khi xoắn thuần túy thanh mằt cắt ngang hình tròn, góc xoắn tương đối giữa hai mặt cắt ngang A và B cách nhau một đoạn LAB là:

P

AB Z AB

J G

L M

.

.

=

P AB AB Z J

L M G

.

.

ϕ

=

Trong đó: MZ : mômen xoắn

JP : mômen quán tính độc cực của mặt cắt ngang

Nếu xác định được MZ, JP, LAB và đo được ϕAB thì có thể suy ra môđun đàn hồi trượt G

III Chuẩn bị thí nghiệm:

1 Quả cân

2 Thanh treo quả cân

3 Ổ lăn

4 Đồng hồ so

5 Thanh ngang

6 Dầm

7 Ngàm

- Đo các kích thước:

• Đường kính mẫu d = 26 (mm)

• Khoảng cách LAB = 129,5 (mm); a = 169 (mm); b = 350 (mm)

44864 32

26 32

. 4 4

=

JP

A’

A

b

a

B’

P

1

2

3

4

5

6

7

Mô hình thí nghiệm

Trang 7

- Đặt các chuyển vị kế tựa vào thanh ngang

- Bảng ghi kết quả thí nghiệm:

Số đọc trên chuyển vị kế

Lần

đặt

tải

thứ i

Tải trọng

Pi (Kg)

IV Tính toán kết quả:

Ta có:

4 ' ' 4

32

32

d B A

L b a P d

L b P J

L M G

i i

AB i

AB i

AB i P

AB i

AB Z

- Ứng với mỗi tải trọng Pi suy ra:

Môđun

đàn hồi

Gi

Tải trọng Pi

- Vậy môđun đàn hồi trượt G của thép là:

Gthép= ∑ =

=

4

4

1

i i

G

7398,7 (Kg/mm2)

- Vậy môđun đàn hồi trượt G của đồng là:

Gđồng =∑ =

=

4

4

1

i i

G

2335,2 (Kg/mm2)

Trang 8

V Nhận xét:

- Trên mặt cắt ngang của thanh chịu xoắn thuần túy chỉ tồn tại ứng suất tiếp theo phương vuơng gĩc bán kính, gọi là τρ và phân tố đang xét ở trạng thái trượt thuần túy.Áp dụng định luật Hooke, ta cĩ:

γ

τρ = G

Trong đĩ: γ là gĩc trượt của phân tố

+ Khi tăng tải trọng P thì chuyển vị cũng tăng theo Tải trọng càng lớn thì chuyển vị càng lớn

+ Số đo chuyển vị tăng dần khi tải trọng tăng nhưng chuyển vị tại A lớn hơn chuyển vị tại B khi cĩ cùng số gia tải trọng

- Cơng thức:

) 1 (

2 +µ

thuyết lý quả Kết

nghiệm thực

quả Kết -thuyết lý quả Kết

+ Đối với đồng: E = 1,2.104 (KN/cm2) = 1,2.104 (kg/mm2); µ = 0,32

Gđồng =

) 32 , 0 1 (

2

10 2 ,

2

)

Sai số: rGđồng = 100% 48,6%

5 , 4545

2 , 2335 5

, 4545

+ Đối với thép: E = 2.104 (KN/cm2) = 2.104 (kg/mm2), µ = 0,3 Suy ra:

Gthép =

) 3 , 0 1 (

2

10

2 4 + ≈ 7692,3 (kg/mm

2

)

Sai số: rGthép = .100% 3,8%

3 , 7692

7 , 7398 3

, 7692

Trang 9

y C

Bài 4: XÁC ĐỊNH MÔĐUN ĐÀN HỒI E CỦA VẬT LIỆU VÀ

GÓC XOAY TRONG DẦM CHỊU UỐN NGANG PHẲNG

I Mục đích thí nghiệm:

Xác định môđun đàn hồi E của thép và đồng, thông qua đó kiểm nghiệm định luật Hooke

II Cơ sở lý thuyết:

- Xét dầm

- Tính chuyển vị tại A:

+ Trạng thái M

• Xét đoạn AB: 0 ≤ z ≤ LA – LB

Ta có: ∑mo = 0 → Mx = 0

• Xét đoạn BD: 0 ≤ z ≤ LB

Ta có: ∑mo = 0 → Mx = - P.z

+ Trạng thái K:

• Xét đoạn AB: 0 ≤ z ≤ LA – LB

Ta có: ∑mo = 0 → Mx = - z

• Xét đoạn BD: 0 ≤ z ≤ LB

Ta có: ∑mo = 0 → Mx = - (LA – LB + z)

→ Chuyển vị tại A:

A

y A

y B

P

θB

LA

LB

LC

z

x M

P

M

z

z

K x

M A

1

= K P

O

A

z

B

1

= K P

O

K x M

z).dz L

P.z.(L EJ

1

L

0

A x

A

B

+

x

B A

2 B x

3 B

2EJ

) L (L

PL 3EJ

=

Trang 10

- Chứng minh tương tự như trên ta cũng suy ra được chuyển vị tại B và C

sẽ là:

x

B B

J E

L P y

3

3

=

x

C B C x

C C

J E

L L L P J E

L P y

2

) (

3

=

- Dưới tác dụng của tải trọng P nằm trong mặt phẳng quán tính chính

trung tâm, dầm sẽ chịu uốn ngang phẳng

- Dùng chuyển vị kế đo trực tiếp các chuyển vị trên, các đại lượng LB, LC,

LA, J, P đều được xác định dẫn đến kết quả cần tìm sẽ là:

x B

B

J y

L P E

3

3

=

hoặc

x A

B A B x

A

B

J y

L L L P J y

L P E

2

) (

3

=

hoặc

x C

C B C x

C

C

J y

L L L P J y

L P E

2

) (

3

=

- Vì đường đàn hồi của dầm AB là bậc nhất nên có thể xác định góc xoay của mặt cắt ngang tại B thông qua chuyển vị:

B A

B A

L L

y y

=

θ

III Chuẩn bị thí nghiệm:

1 Đồng hồ so

2 Quả cân

3 Thanh ngang (đồng hoặc thép)

4 Ngàm

1

2

4

b

h

P

3

Mô hình thí nghiệm

Trang 11

- Đo các kích thước b = 24 (mm), h = 12 (mm),

LA = 425 (mm), LB = 335 (mm)

- Mômen quán tính: J =

12

.h3 b

=

12

12

24x 3

= 3456 (mm4)

- Gá các chuyển vị kế, móc treo quả cân vào đúng vị trí thích hợp

IV Tính toán kết quả:

- Bảng ghi kết quả thí nghiệm:

Trị số chuyển vị (mm)

yAi

Môđun đàn hồi Ei (kg/mm2) Lần đặt

tải thứ i

Tải trọng Pi (kg)

- Ứng với mỗi lần tải thứ i, áp dụng công thức :

x i A

B A B i x i A

B i i

J y

L L L P J y

L P E

2

) (

.

3

. 3 + 2 −

- Môđun đàn hồi cần đo là:

+ Đối với đồng: Etrung bình =

n

E n

i i

= 1

= 4

4 1

=

i i E

≈ 9615,95 (kg/mm2)

+ Đối với thép: Etrung bình =

n

E n

i i

= 1

= 4

4 1

=

i i E

≈ 20394,7 (kg/mm2)

- Khi tính được các Ei tương ứng, từ công thức

x i

Bi i Bi

J E

L P y

3

3

các yBi tương úng là:

Lần

đặt tải

thứ i

Tải trọng

Pi (kg)

Trang 12

0 0.5 1 1.5 2 2.5

Y

Y Bi

0 0.5 1 1.5 2 2.5

0.00078 0.00167 0.00256 0.00356

B

θ

- Tương tự ứng với mỗi lần tải thứ i ta cũng tính được góc xoay θBi tương ứng:

Bi Ai

Bi Ai Bi

L L

y y

=

Tải trọng Pi

- Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng và góc xoay theo tải trọng P

+ Đối với đồng:

Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P

Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa góc xoay theo tải trọng P

Trang 13

0 0.5 1 1.5 2 2.5

0.00033 0.00078 0.00122 0.00167

B

θ B

0 0.5 1 1.5 2 2.5

Y

Y Bi

+ Đối với thép:

Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P

Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa gĩc xoay theo tải trọng P

V Nhận xét:

- Khi số gia tải trọng ∆P khơng đổi, ta thấy ∆yA cũng khơng đổi, theo kết quả đo được thì sai lệch khơng đáng kể, coi như ∆yA khơng đổi

- Sai số giữa kết quả thí nghiệm với kết quả theo lý thuyết

thuyết lý quả Kết

nghiệm thực

quả Kết -thuyết lý quả Kết

+ Đối với đồng:

Kết quả lý thuyết : Eđồng lt = 1,2.104 (kg/mm2)

Kết quả thí nghiệm : Eđồng tn = 9615,95 (kg/mm2)

10 2 , 1

95 , 9615 10

2 , 1

4

4

x

≈ 19,87 %

Trang 14

+ Đối với thép:

Kết quả lý thuyết : Ethép lt = 2.104 (kg/mm2)

Kết quả thí nghiệm : Ethép tn = 20394,7 (kg/mm2)

10 2

7 , 20394 10

2

4

4

x

≈ 1,97 %

- Nguyên nhân gây ra sai số có thể là do sai số dụng cụ đo, do người tiến hành thí nghiệm, trong lúc tính toán, đo đạc…

Trang 15

Bài 5: XÁC ĐỊNH MÔMEN QUÁN TÍNH

I Mục đích thí nghiệm:

- Xác định mômen quán tính của vật thể chuyển động song phẳng

- So sánh kết quả xác định bằng thực nghiệm với kết quả tính toán theo lý

thuyết

II Cơ sở lý thuyết:

- Con lăn có khối lượng m được xem là một vật rắn, lăn không trượt trên mặt phẳng nghiêng góc α dưới ảnh hưởng của Mômen quán tính Jc

- Phương trình chuyểng động của con lăn theo lý thuyết (Áp dụng định lý biến thiên động năng):

2

2

1

sin 2

1

t R m J g x

C

+

2

1

2

sin

R m x

t g

J C





Trong đó:

+ g : Gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2

+ x : Quãng đường con lăn đi được, x = 1- d

+ m : Khối lượng con lăn (Kg)

+ R : Bán kính con lăn

III Chuẩn bị thí nghiệm:

- Đo các kích thước của con lăn

Con lăn đồng

Bánh nhôm

Đệm thép Con lăn thép

Bánh nhôm

Đệm đồng

Trang 16

α k

- Điều chỉnh đồng hồ bấm giây

- Bảng số liệu:

Thời gian đo được (giây) Mômen quán tính (kg.m2) Lần

đo

thứ

i

Chiều

cao hk

Góc nghiêng

αk (độ)

Con lăn Nhôm – thép

Con lăn Nhôm – đồng

Con lăn Nhôm – thép

Con lăn Nhôm – đồng

3

3

3

Mômen quán tính trung bình JTB con lăn =∑∑

3

1

3

1 3 3

k i

ki conlan

J

4,31.10-3 4,68.10-3

IV Tính toán kết quả:

a) Xác định bằng thực nghiệm:

* Với góc nghiêng αk được tính bằng công thức: tgα k =

b l a

h k

+ +

Trong đó a = 16,5 (mm); b = 50 (mm); l = 1000 (mm) ; h0 = 40 (mm)

Trang 17

* Mômen quán tính được tính bằng công thức:

Jc =





1

2

sin

x

t

tổng.R2trục

Trong đó:

• g = 9,81 m/s2 : gia tốc trọng trường

• x = l – 2.Rtrục = 1000 – 2.12,5 = 975 (mm) : quãng đường con lăn đi được ( do Rtrục đồng = R trục thép = 12,5 mm )

• mtổng = 1,36 (kg) : khối lượng của con lăn

• Rtrục : bán kính trục đồng (hoặc trục thép) Rtrục đồng = R trục thép = 12,5 mm

b) Xác định theo lý thuyết:

* Với con lăn nhôm – thép:

Jcon lăn = 2.Jnhôm + Jthép + 2.Jđệm đồng

• m = 1,36 (kg) : khối lượng của con lăn

• R1 = 75 (mm) : bán kính của đĩa nhôm

• R2 = 10 (mm) : bán kính của phần nhôm bị khoét bỏ đi

• R3 = 12,5 (mm) : bán kính của con lăn thép

• R4 = 15 (mm) : bán kính của đệm lót đồng

+ Tính Jnhôm

Jnhôm =

2

1

.m1 2 1

R -

2

1

.m2 2 2

R

m1 = V1.γnhôm : khối lượng của 1 đĩa nhôm

§ V1 = π.752.12,5 = 220893 (mm3) ≈ 22,089.10-3 (dm3)

§ γnhôm = 2,7 (kg/dm3)

→ m1 ≈ 0,6 (kg)

m2 = V2.γnhôm : khối lượng phần nhôm bị khoét

§ V2 = π.102.12,5 ≈ 3927 (mm3) ≈ 3,927.10-3 (dm3)

§ γnhôm = 2,7 (kg/dm3)

→ m2 ≈ 0,01 (kg)

Jnhôm =

2

1

.0,6.(75.10-3)2 -

2

1

.0,01.(10.10-3)2 ≈ 1,7.10-3 (kg.m2)

+ Tính Jthép

Jthép =

2

1

.m3.R32 + 2

2

1

.m4.R22

m3 = V3. γthép : khối lượng con lăn thép

§ V3 = π.12,52.28 ≈ 13745 (mm3) ≈ 13,745.10-3 (dm3)

§ γthép = 7,8 (kg/dm3)

→ m3 ≈ 0,11 (kg)

Trang 18

m4 = V4. γthép : khối lượng thép thêm vào phần nhôm bị khoét và trên phần đệm lót bị khoét

§ V4 = π.102.(12,5 + 3,5) ≈ 5027 (mm3) ≈ 5,027.10-3 (dm3)

§ γthép = 7,8 (kg/dm3)

→ m4 ≈ 0,04 (kg)

Jthép =

2

1

.0,11.(12,5.10-3)2 + 2

2

1

.0,04.(10.10-3)2 ≈ 0,0126.10-3

(kg.m2)

+ Tính Jđệm lót đồng

Jđệm lót đồng =

2

1

.m5.R - 42

2

1

.m6.R22

m5 = V5. γđồng : khối lượng đệm lót đồng

§ V5 = π.152.3,5 ≈ 2474 (mm3) ≈ 2,474.10-3 (dm3)

§ γđồng = 8,96 (kg/dm3)

→ m5 ≈ 0,03 (kg)

m6 = V6. γđồng : khối lượng đệm lót đồng bị khoét

§ V6 = π.102.3,5 ≈ 1100 (mm3) ≈ 1,1.10-3 (dm3)

§ γđồng = 8,96 (kg/dm3)

→ m6 ≈ 0,0099 (kg)

Jđệm lót đồng =

2

1

.0,03.(15.10-3)2 -

2

1

.0,0099.(10.10-3)2 ≈ 0,003.10-3 (kg.m2)

Suy ra:

Jcon lăn nhôm - thép = 2.1,7.10-3 + 0,0126.10-3 + 2.0,003.10-3 ≈ 3,43.10-3 (kg.m2)

* Với con lăn Nhôm – đồng:

Jcon lăn = 2.Jnhôm + Jđồng + 2.Jđệm thép

• m = 1,36 (kg) : khối lượng của con lăn

• R1 = 75 (mm) : bán kính của đĩa nhôm

• R2 = 9 (mm) : bán kính của phần nhôm bị khoét bỏ đi

• R3 = 12,5 (mm) : bán kính của con lăn đồng

• R4 = 15 (mm) : bán kính của đệm lót thép

+ Tính Jnhôm

Jnhôm =

2

1

.m1 2 1

R -

2

1

.m2 2 2

R

m1 = V1.γnhôm : khối lượng của 1 đĩa nhôm

§ V1 = π.752.12,5 = 220893 (mm3) ≈ 22,089.10-3 (dm3)

§ γnhôm = 2,7 (kg/dm3)

→ m1 ≈ 0,6 (kg)

m2 = V2.γnhôm : khối lượng phần nhôm bị khoét

§ V2 = π.92.12,5 ≈ 3181 (mm3) ≈ 3,181.10-3 (dm3)

§ γnhôm = 2,7 (kg/dm3)

Ngày đăng: 26/05/2014, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa góc xoay theo tải trọng P - Báo cáo Thí nghiệm Cơ học - Đại học SPKT TP.HCM
th ị biểu diễn sự liên hệ giữa góc xoay theo tải trọng P (Trang 12)
Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P - Báo cáo Thí nghiệm Cơ học - Đại học SPKT TP.HCM
th ị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P (Trang 12)
Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P - Báo cáo Thí nghiệm Cơ học - Đại học SPKT TP.HCM
th ị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w