Báo cáo Thí nghiệm Cơ học - Đại học SPKT TP.HCM
Trang 1Bài 1: THÍ NGHIỆM KÉO MẪU THÉP
I Mục đích thí nghiệm:
Tìm sự liên hệ giữa lực và biến dạng của vật liệu khi kéo mẫu, từ đó xác định đặc trưng cơ tính của vật liệu bao gồm:
- Giới hạn chảy σch
- Giới hạn bền σb
- Độ dãn dài tương đối khi đứt δ %
- Độ thắt tương đối ψ %
II Cơ sở lý thuyết:
Thanh chịu kéo hay nén đúng tâm là thanh mà trên mọi mặt cắt ngang chỉ có một thành phần nội lực là lực dọc Nz
Các giả thuyết làm cơ sở cho thanh chịu kéo đúng tâm:
- Giả thuyết mặt cắt ngang: Mặt cắt ngang ban đầu là phẳng và thẳng góc với trục của thanh thì sau khi biến dạng vẫn phẳng và thẳng góc với trục của thanh
- Giả thuyết về các thớ dọc: Trong quá trình biến dạng, các thớ dọc không ép lên nhau, cũng không đẩy nhau, các thớ dọc của thanh trước và sau khi biến dạng vẫn song song với nhau
- Dưới tác dụng của lực kéo hay nén đúng tâm, trên mặt cắt ngang chỉ có một thành phần ứng suất pháp σZ
- Quan hệ giữa ứng suất và lực:
F
P
Z =
σ (kg/mm2, N/mm2)
III Chuẩn bị thí nghiệm:
- Đo kích thước
• Đường kính mẫu thép trước khi kéo: d0 = 12 (mm)
• Tiết diện mẫu thép trước khi kéo: F0 = ( )
4
12 4
. 02 π 2
π d =
= 113 (mm2)
• Chiều dài mẫu thép trước khi kéo: L0 = 10d0 = 120 (mm)
- Khắc vạch trên mẫu
L0 = 10d0 = 10 khoảng chia
d0
< d0
d0 > d0 V?ch trung tâm
Vạch trung tâm
Trang 2Sơ bộ
Sơ bộ
Sơ bộ
C
D
B
A
P
∆L
6700
5800
5700
O
- Dự đoán tải trọng :
0
F
PB
B =
σ => P
B = 60 ( )
4
122
π = 6786 (Kg)
- Điều chỉnh cấp tải trọng, điều chỉnh kim đồng hồ về 0
- Điều chỉnh hai ngàm kẹp của máy kéo – nén thích hợp với hai đầu kẹp mẫu
- Đặt mẫu vào ngàm kẹp và kẹp chặt mẫu, kiểm tra kim chỉ lực
IV Tính toán kết quả:
Pđh = 5760 (Kg); Pch = 5800 (Kg); Pb = 6700 (kg)
113
5760
0
=
=
=
F
P dh
dh
)
113
5800
0
=
=
=
F
P ch
ch
)
113
6700 0
=
=
=
F
Pb b
)
* Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực P và biến dạng ∆L
* Mẫu đứt nằm trong các khoảng chia còn lại
Đo được:
• Chiều dài mẫu thép sau khi kéo là: L1 = 155 (mm)
• Đường kính mẫu thép sau khi kéo là: d1 = 8 (mm)
• Tiết diện mặt cắt sau khi kéo là: F1= ( ) 50
4
8 4
2 2
1 =π ≈
π d
(mm2)
Các khoảng chia còn lại
Trang 3+ Độ dãn dài tương đối khi bị đứt:
% 17 , 29 100 120
120 155 100
%
0
0
=
L
L L δ
+ Độ thắt tương đối:
% 8 , 55 100 113
50 113 100
%
0
1
=
F
F F ψ
V Nhận xét:
Trên đồ thị
- OA : Giai đoạn đàn hồi, tương quan giữa P và ∆L là bậc nhất Lực lớn nhất trong giai đoạn này là lực tỉ lệ (hay lục đàn hồi)
- AB : Giai đoạn chảy, lực kéo không tăng nhưng biến dạng tăng liên tục Lực
kéo tương ứng là lực chảy
- BCD : Giai đoạn củng cố (tái bền), tương quan giữa lực P và ∆L là đường
cong Lực lớn nhất là lực bền
Tiết diện chỗ bị đứt nhỏ hơn so với tiết diện ban đầu (hình thành cổ thắt) do chịu tác dụng của tải trọng cao nhất Pb, trong kim loại xảy ra biến dạng cục bộ Lúc đó tuy tải trọng tác dụng giảm đi mà biến dạng vẫn tăng, kim loại ở chổ biến dạng cục bộ bị đứt
và đi đến phá hủy ở điểm D (như trên đồ thị)
Trang 4Sơ bộ
Sơ bộ
d 0
Mẫu thí nghiệm
Bài 2: THÍ NGHIỆM NÉN MẪU GANG
I Mục đích thí nghiệm:
Tìm sự liên hệ giữa lực và biến dạng của vật liệu khi nén mẫu, từ đó xác định đặc trưng cơ tính của vật liệu:
- Giới hạn bền σb đối với gang
II Cơ sở lý thuyết:
Thanh chịu kéo hay nén đúng tâm là thanh mà trên mọi mặt cắt ngang chỉ có một thành phần nội lực là lực dọc Nz
Các giả thuyết làm cơ sở cho thanh chịu nén đúng tâm:
- Giả thuyết mặt cắt ngang: Mặt cắt ngang ban đầu là phẳng và thẳng góc với trục của thanh thì sau khi biến dạng vẫn phẳng và thẳng góc với trục của thanh
- Giả thuyết về các thớ dọc: Trong quá trình biến dạng, các thớ dọc không ép lên nhau, cũng không đẩy nhau, các thớ dọc của thanh trước và sau khi biến dạng vẫn song song với nhau
- Dưới tác dụng của lực kéo hay nén đúng tâm, trên mặt cắt ngang chỉ có một thành phần ứng suất pháp σZ
- Quan hệ giữa ứng suất và lực:
F
P
Z =
σ (kg/mm2, N/mm2)
III Chuẩn bị thí nghiệm:
- Đo kích thước
• Đường kính mẫu gang trước khi nén: d0 = 20 (mm)
• Tiết diện mặt cắt ngang của mẫu gang trước khi nén:
4
20 4
. 02 π 2
π d =
= 314 (mm2)
• Chiếu cao mẫu gang trước khi nén: h = 35 (mm)
- Dự đoán tải trọng thích hợp
0
F
PB
B =
=> PB = 110 × 314 = 34540 (Kg)
- Điều chỉnh cấp tải trọng, điều chỉnh kim đồng hồ về 0
- Điều chỉnh hai ngàm kẹp của máy kéo – nén thích hợp
với chiều cao của mẫu
- Đặt mẫu vào ngàm nén, chú ý đặt mẫu sao cho nén được
đúng tâm, kiểm tra kim chỉ lực
Trang 5P
26600
IV Tính toán kết quả:
Sau khi tiến hành thí nghiệm ta có PB = 26600 (kg), giới hạn bền của gang khi nén là:
85 314
26600
0
≈
=
=
F
P B
B
)
* Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực P và biến dạng ∆L
V Nhận xét:
* Đối với vật liệu dòn (gang) không có bất kì biến dạng dẻo nào, ngoài thể hiện biến dạng đàn hồi Một đặc trưng của phá hủy dòn là 2 mặt vỡ có thể ghép lại với nhau để khôi phục nguyên dạng vật liệu ban đầu Đường cong ứng suất biến dạng đối với vật liệu dòn có dạng tuyến tính.Thử cơ tính đối với nhiều mẫu như nhau sẽ có nhiều kết quả ứng suất phá hủy khác nhau.
Độ bền kéo rất nhỏ so với độ bền nén và nó thường được cho là bằng 0 đối với nhiều ứng dụng.Có thể giải thích là do Hệ số cường độ ứng suất gắn với các khuyết tật trong vật liệu
* Khi P đạt đến giá trị PB thì mẫu bị phá vỡ, do trên bề mặt tiếp xúc giữa mẫu và bàn nén không có bôi trơn nên vết nứt nghiêng một góc 450 so với phương của trục Tiết điện mặt cắt bị phá hỏng trong thí nghiệm trên là một hình elíp
Trang 6Bài 3: XÁC ĐỊNH MÔĐUN ĐÀN HỒI TRƯỢT G
I Mục đích thí nghiệm:
Nhằm xác định môđun đàn hồi trượt G của thép và đồng, kiểm nghiệm định luật
Hooke
II Cơ sở lý thuyết:
Khi xoắn thuần túy thanh mằt cắt ngang hình tròn, góc xoắn tương đối giữa hai mặt cắt ngang A và B cách nhau một đoạn LAB là:
P
AB Z AB
J G
L M
.
.
=
P AB AB Z J
L M G
.
.
ϕ
=
Trong đó: MZ : mômen xoắn
JP : mômen quán tính độc cực của mặt cắt ngang
Nếu xác định được MZ, JP, LAB và đo được ϕAB thì có thể suy ra môđun đàn hồi trượt G
III Chuẩn bị thí nghiệm:
1 Quả cân
2 Thanh treo quả cân
3 Ổ lăn
4 Đồng hồ so
5 Thanh ngang
6 Dầm
7 Ngàm
- Đo các kích thước:
• Đường kính mẫu d = 26 (mm)
• Khoảng cách LAB = 129,5 (mm); a = 169 (mm); b = 350 (mm)
44864 32
26 32
. 4 4
≈
=
JP
A’
A
b
a
B’
P
1
2
3
4
5
6
7
Mô hình thí nghiệm
Trang 7- Đặt các chuyển vị kế tựa vào thanh ngang
- Bảng ghi kết quả thí nghiệm:
Số đọc trên chuyển vị kế
Lần
đặt
tải
thứ i
Tải trọng
Pi (Kg)
IV Tính toán kết quả:
Ta có:
4 ' ' 4
32
32
d B A
L b a P d
L b P J
L M G
i i
AB i
AB i
AB i P
AB i
AB Z
- Ứng với mỗi tải trọng Pi suy ra:
Môđun
đàn hồi
Gi
Tải trọng Pi
- Vậy môđun đàn hồi trượt G của thép là:
Gthép= ∑ =
=
4
4
1
i i
G
7398,7 (Kg/mm2)
- Vậy môđun đàn hồi trượt G của đồng là:
Gđồng =∑ =
=
4
4
1
i i
G
2335,2 (Kg/mm2)
Trang 8V Nhận xét:
- Trên mặt cắt ngang của thanh chịu xoắn thuần túy chỉ tồn tại ứng suất tiếp theo phương vuơng gĩc bán kính, gọi là τρ và phân tố đang xét ở trạng thái trượt thuần túy.Áp dụng định luật Hooke, ta cĩ:
γ
τρ = G
Trong đĩ: γ là gĩc trượt của phân tố
+ Khi tăng tải trọng P thì chuyển vị cũng tăng theo Tải trọng càng lớn thì chuyển vị càng lớn
+ Số đo chuyển vị tăng dần khi tải trọng tăng nhưng chuyển vị tại A lớn hơn chuyển vị tại B khi cĩ cùng số gia tải trọng
- Cơng thức:
) 1 (
2 +µ
thuyết lý quả Kết
nghiệm thực
quả Kết -thuyết lý quả Kết
+ Đối với đồng: E = 1,2.104 (KN/cm2) = 1,2.104 (kg/mm2); µ = 0,32
Gđồng =
) 32 , 0 1 (
2
10 2 ,
2
)
Sai số: rGđồng = 100% 48,6%
5 , 4545
2 , 2335 5
, 4545
≈
−
+ Đối với thép: E = 2.104 (KN/cm2) = 2.104 (kg/mm2), µ = 0,3 Suy ra:
Gthép =
) 3 , 0 1 (
2
10
2 4 + ≈ 7692,3 (kg/mm
2
)
Sai số: rGthép = .100% 3,8%
3 , 7692
7 , 7398 3
, 7692
≈
−
Trang 9
y C
Bài 4: XÁC ĐỊNH MÔĐUN ĐÀN HỒI E CỦA VẬT LIỆU VÀ
GÓC XOAY TRONG DẦM CHỊU UỐN NGANG PHẲNG
I Mục đích thí nghiệm:
Xác định môđun đàn hồi E của thép và đồng, thông qua đó kiểm nghiệm định luật Hooke
II Cơ sở lý thuyết:
- Xét dầm
- Tính chuyển vị tại A:
+ Trạng thái M
• Xét đoạn AB: 0 ≤ z ≤ LA – LB
Ta có: ∑mo = 0 → Mx = 0
• Xét đoạn BD: 0 ≤ z ≤ LB
Ta có: ∑mo = 0 → Mx = - P.z
+ Trạng thái K:
• Xét đoạn AB: 0 ≤ z ≤ LA – LB
Ta có: ∑mo = 0 → Mx = - z
• Xét đoạn BD: 0 ≤ z ≤ LB
Ta có: ∑mo = 0 → Mx = - (LA – LB + z)
→ Chuyển vị tại A:
A
y A
y B
P
θB
LA
LB
LC
z
x M
P
M
z
z
K x
M A
1
= K P
O
A
z
B
1
= K P
O
K x M
z).dz L
P.z.(L EJ
1
L
0
A x
A
B
+
−
x
B A
2 B x
3 B
2EJ
) L (L
PL 3EJ
=
Trang 10- Chứng minh tương tự như trên ta cũng suy ra được chuyển vị tại B và C
sẽ là:
x
B B
J E
L P y
3
3
=
x
C B C x
C C
J E
L L L P J E
L P y
2
) (
3
=
- Dưới tác dụng của tải trọng P nằm trong mặt phẳng quán tính chính
trung tâm, dầm sẽ chịu uốn ngang phẳng
- Dùng chuyển vị kế đo trực tiếp các chuyển vị trên, các đại lượng LB, LC,
LA, J, P đều được xác định dẫn đến kết quả cần tìm sẽ là:
x B
B
J y
L P E
3
3
=
hoặc
x A
B A B x
A
B
J y
L L L P J y
L P E
2
) (
3
=
hoặc
x C
C B C x
C
C
J y
L L L P J y
L P E
2
) (
3
=
- Vì đường đàn hồi của dầm AB là bậc nhất nên có thể xác định góc xoay của mặt cắt ngang tại B thông qua chuyển vị:
B A
B A
L L
y y
−
−
=
θ
III Chuẩn bị thí nghiệm:
1 Đồng hồ so
2 Quả cân
3 Thanh ngang (đồng hoặc thép)
4 Ngàm
1
2
4
b
h
P
3
Mô hình thí nghiệm
Trang 11- Đo các kích thước b = 24 (mm), h = 12 (mm),
LA = 425 (mm), LB = 335 (mm)
- Mômen quán tính: J =
12
.h3 b
=
12
12
24x 3
= 3456 (mm4)
- Gá các chuyển vị kế, móc treo quả cân vào đúng vị trí thích hợp
IV Tính toán kết quả:
- Bảng ghi kết quả thí nghiệm:
Trị số chuyển vị (mm)
yAi
Môđun đàn hồi Ei (kg/mm2) Lần đặt
tải thứ i
Tải trọng Pi (kg)
- Ứng với mỗi lần tải thứ i, áp dụng công thức :
x i A
B A B i x i A
B i i
J y
L L L P J y
L P E
2
) (
.
3
. 3 + 2 −
- Môđun đàn hồi cần đo là:
+ Đối với đồng: Etrung bình =
n
E n
i i
∑
= 1
= 4
4 1
∑
=
i i E
≈ 9615,95 (kg/mm2)
+ Đối với thép: Etrung bình =
n
E n
i i
∑
= 1
= 4
4 1
∑
=
i i E
≈ 20394,7 (kg/mm2)
- Khi tính được các Ei tương ứng, từ công thức
x i
Bi i Bi
J E
L P y
3
3
các yBi tương úng là:
Lần
đặt tải
thứ i
Tải trọng
Pi (kg)
Trang 120 0.5 1 1.5 2 2.5
Y
Y Bi
0 0.5 1 1.5 2 2.5
0.00078 0.00167 0.00256 0.00356
B
θ
- Tương tự ứng với mỗi lần tải thứ i ta cũng tính được góc xoay θBi tương ứng:
Bi Ai
Bi Ai Bi
L L
y y
−
−
=
Tải trọng Pi
- Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng và góc xoay theo tải trọng P
+ Đối với đồng:
Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P
Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa góc xoay theo tải trọng P
Trang 130 0.5 1 1.5 2 2.5
0.00033 0.00078 0.00122 0.00167
B
θ B
0 0.5 1 1.5 2 2.5
Y
Y Bi
+ Đối với thép:
Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa chuyển vị thẳng theo tải trọng P
Đồ thị biểu diễn sự liên hệ giữa gĩc xoay theo tải trọng P
V Nhận xét:
- Khi số gia tải trọng ∆P khơng đổi, ta thấy ∆yA cũng khơng đổi, theo kết quả đo được thì sai lệch khơng đáng kể, coi như ∆yA khơng đổi
- Sai số giữa kết quả thí nghiệm với kết quả theo lý thuyết
thuyết lý quả Kết
nghiệm thực
quả Kết -thuyết lý quả Kết
+ Đối với đồng:
Kết quả lý thuyết : Eđồng lt = 1,2.104 (kg/mm2)
Kết quả thí nghiệm : Eđồng tn = 9615,95 (kg/mm2)
10 2 , 1
95 , 9615 10
2 , 1
4
4
x
−
≈ 19,87 %
Trang 14+ Đối với thép:
Kết quả lý thuyết : Ethép lt = 2.104 (kg/mm2)
Kết quả thí nghiệm : Ethép tn = 20394,7 (kg/mm2)
10 2
7 , 20394 10
2
4
4
x
−
≈ 1,97 %
- Nguyên nhân gây ra sai số có thể là do sai số dụng cụ đo, do người tiến hành thí nghiệm, trong lúc tính toán, đo đạc…
Trang 15Bài 5: XÁC ĐỊNH MÔMEN QUÁN TÍNH
I Mục đích thí nghiệm:
- Xác định mômen quán tính của vật thể chuyển động song phẳng
- So sánh kết quả xác định bằng thực nghiệm với kết quả tính toán theo lý
thuyết
II Cơ sở lý thuyết:
- Con lăn có khối lượng m được xem là một vật rắn, lăn không trượt trên mặt phẳng nghiêng góc α dưới ảnh hưởng của Mômen quán tính Jc
- Phương trình chuyểng động của con lăn theo lý thuyết (Áp dụng định lý biến thiên động năng):
2
2
1
sin 2
1
t R m J g x
C
+
2
1
2
sin
R m x
t g
J C
Trong đó:
+ g : Gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2
+ x : Quãng đường con lăn đi được, x = 1- d
+ m : Khối lượng con lăn (Kg)
+ R : Bán kính con lăn
III Chuẩn bị thí nghiệm:
- Đo các kích thước của con lăn
Con lăn đồng
Bánh nhôm
Đệm thép Con lăn thép
Bánh nhôm
Đệm đồng
Trang 16α k
- Điều chỉnh đồng hồ bấm giây
- Bảng số liệu:
Thời gian đo được (giây) Mômen quán tính (kg.m2) Lần
đo
thứ
i
Chiều
cao hk
Góc nghiêng
αk (độ)
Con lăn Nhôm – thép
Con lăn Nhôm – đồng
Con lăn Nhôm – thép
Con lăn Nhôm – đồng
3
3
3
Mômen quán tính trung bình JTB con lăn =∑∑
3
1
3
1 3 3
k i
ki conlan
J
4,31.10-3 4,68.10-3
IV Tính toán kết quả:
a) Xác định bằng thực nghiệm:
* Với góc nghiêng αk được tính bằng công thức: tgα k =
b l a
h k
+ +
Trong đó a = 16,5 (mm); b = 50 (mm); l = 1000 (mm) ; h0 = 40 (mm)
Trang 17* Mômen quán tính được tính bằng công thức:
Jc =
1
2
sin
x
t
tổng.R2trục
Trong đó:
• g = 9,81 m/s2 : gia tốc trọng trường
• x = l – 2.Rtrục = 1000 – 2.12,5 = 975 (mm) : quãng đường con lăn đi được ( do Rtrục đồng = R trục thép = 12,5 mm )
• mtổng = 1,36 (kg) : khối lượng của con lăn
• Rtrục : bán kính trục đồng (hoặc trục thép) Rtrục đồng = R trục thép = 12,5 mm
b) Xác định theo lý thuyết:
* Với con lăn nhôm – thép:
Jcon lăn = 2.Jnhôm + Jthép + 2.Jđệm đồng
• m = 1,36 (kg) : khối lượng của con lăn
• R1 = 75 (mm) : bán kính của đĩa nhôm
• R2 = 10 (mm) : bán kính của phần nhôm bị khoét bỏ đi
• R3 = 12,5 (mm) : bán kính của con lăn thép
• R4 = 15 (mm) : bán kính của đệm lót đồng
+ Tính Jnhôm
Jnhôm =
2
1
.m1 2 1
R -
2
1
.m2 2 2
R
m1 = V1.γnhôm : khối lượng của 1 đĩa nhôm
§ V1 = π.752.12,5 = 220893 (mm3) ≈ 22,089.10-3 (dm3)
§ γnhôm = 2,7 (kg/dm3)
→ m1 ≈ 0,6 (kg)
m2 = V2.γnhôm : khối lượng phần nhôm bị khoét
§ V2 = π.102.12,5 ≈ 3927 (mm3) ≈ 3,927.10-3 (dm3)
§ γnhôm = 2,7 (kg/dm3)
→ m2 ≈ 0,01 (kg)
Jnhôm =
2
1
.0,6.(75.10-3)2 -
2
1
.0,01.(10.10-3)2 ≈ 1,7.10-3 (kg.m2)
+ Tính Jthép
Jthép =
2
1
.m3.R32 + 2
2
1
.m4.R22
m3 = V3. γthép : khối lượng con lăn thép
§ V3 = π.12,52.28 ≈ 13745 (mm3) ≈ 13,745.10-3 (dm3)
§ γthép = 7,8 (kg/dm3)
→ m3 ≈ 0,11 (kg)
Trang 18m4 = V4. γthép : khối lượng thép thêm vào phần nhôm bị khoét và trên phần đệm lót bị khoét
§ V4 = π.102.(12,5 + 3,5) ≈ 5027 (mm3) ≈ 5,027.10-3 (dm3)
§ γthép = 7,8 (kg/dm3)
→ m4 ≈ 0,04 (kg)
Jthép =
2
1
.0,11.(12,5.10-3)2 + 2
2
1
.0,04.(10.10-3)2 ≈ 0,0126.10-3
(kg.m2)
+ Tính Jđệm lót đồng
Jđệm lót đồng =
2
1
.m5.R - 42
2
1
.m6.R22
m5 = V5. γđồng : khối lượng đệm lót đồng
§ V5 = π.152.3,5 ≈ 2474 (mm3) ≈ 2,474.10-3 (dm3)
§ γđồng = 8,96 (kg/dm3)
→ m5 ≈ 0,03 (kg)
m6 = V6. γđồng : khối lượng đệm lót đồng bị khoét
§ V6 = π.102.3,5 ≈ 1100 (mm3) ≈ 1,1.10-3 (dm3)
§ γđồng = 8,96 (kg/dm3)
→ m6 ≈ 0,0099 (kg)
Jđệm lót đồng =
2
1
.0,03.(15.10-3)2 -
2
1
.0,0099.(10.10-3)2 ≈ 0,003.10-3 (kg.m2)
Suy ra:
Jcon lăn nhôm - thép = 2.1,7.10-3 + 0,0126.10-3 + 2.0,003.10-3 ≈ 3,43.10-3 (kg.m2)
* Với con lăn Nhôm – đồng:
Jcon lăn = 2.Jnhôm + Jđồng + 2.Jđệm thép
• m = 1,36 (kg) : khối lượng của con lăn
• R1 = 75 (mm) : bán kính của đĩa nhôm
• R2 = 9 (mm) : bán kính của phần nhôm bị khoét bỏ đi
• R3 = 12,5 (mm) : bán kính của con lăn đồng
• R4 = 15 (mm) : bán kính của đệm lót thép
+ Tính Jnhôm
Jnhôm =
2
1
.m1 2 1
R -
2
1
.m2 2 2
R
m1 = V1.γnhôm : khối lượng của 1 đĩa nhôm
§ V1 = π.752.12,5 = 220893 (mm3) ≈ 22,089.10-3 (dm3)
§ γnhôm = 2,7 (kg/dm3)
→ m1 ≈ 0,6 (kg)
m2 = V2.γnhôm : khối lượng phần nhôm bị khoét
§ V2 = π.92.12,5 ≈ 3181 (mm3) ≈ 3,181.10-3 (dm3)
§ γnhôm = 2,7 (kg/dm3)